Luận án: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata
Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata. Phát triển quy trình sản xuất giống nhân tạo loài cá này.
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
279
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan sinh học cá chuối hoa Channa maculata
- Số trang:
- 279 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Động vật học
- Tác giả:
- Tạ Thị Bình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan sinh học cá chuối hoa Channa maculata
Cá chuối hoa (Channa maculata) là loài cá nước ngọt bản địa có giá trị kinh tế cao. Loài này phân bố chủ yếu tại các thủy vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam. Thịt cá thơm ngon, giàu chất đạm và có giá trị dinh dưỡng vượt trội. Hiện nay nguồn lợi cá chuối hoa tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức. Việc phát triển kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa đóng vai trò then chốt để bảo tồn nguồn gen quý. Nghiên cứu sinh học cung cấp cơ sở khoa học để chủ động nguồn giống sạch bệnh và nâng cao năng suất nuôi trồng. Nắm vững tập tính sinh sống giúp người nuôi tối ưu hóa quy trình thuần dưỡng cá trong điều kiện nhân tạo. Quy trình sản xuất giống mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế thủy sản.
1.1. Tập tính dinh dưỡng và sinh thái Channa maculata
Channa maculata là loài cá ăn thịt điển hình trong môi trường tự nhiên. Thức ăn chính của cá gồm cá tạp nhỏ, tôm tép, côn trùng thủy sinh và các loài giáp xác. Hệ tiêu hóa của cá chuối hoa có ruột ngắn, dạ dày co giãn tốt và tỷ lệ RLG nhỏ hơn 1. Trong điều kiện nuôi nhân tạo, cá thích ứng nhanh với thức ăn chế biến và thức ăn viên công nghiệp. Môi trường sống thích hợp của cá có nhiệt độ từ 24 đến 30 độ C, pH từ 6,5 đến 8,0 và oxy hòa tan trên 3 mg/L. Cá có cơ quan hô hấp phụ trên mang giúp hít thở không khí trực tiếp khi nước thiếu dưỡng khí. Hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng giúp thiết lập khẩu phần ăn chuẩn cho từng giai đoạn phát triển.
1.2. Đặc điểm sinh sản tự nhiên của cá chuối hoa
Cá chuối hoa đạt độ thành thục sinh dục sau 1 đến 2 năm tuổi ngoài tự nhiên. Mùa vụ sinh sản tự nhiên kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm khi nhiệt độ ấm dần lên. Sức sinh sản tuyệt đối của cá dao động từ 8.000 đến 35.000 trứng tùy theo khối lượng cơ thể mẹ. Trứng cá thuộc dạng trứng nổi, có giọt dầu lớn và mang sắc tố vàng nhạt đặc trưng. Cá bố mẹ có tập tính làm tổ bằng cỏ rác thủy sinh và bảo vệ trứng rất cẩn thận sau khi đẻ. Quá trình phát triển tuyến sinh dục phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ, ánh sáng và nguồn thức ăn dồi dào. Nắm chắc quy luật sinh sản tự nhiên tạo tiền đề chuẩn xác cho kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá chuối hoa.
II. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ cá chuối hoa đạt chuẩn
Nuôi vỗ cá bố mẹ là khâu quyết định trực tiếp đến chất lượng trứng và tinh dịch trong sản xuất giống. Đàn cá bố mẹ khỏe mạnh đảm bảo hệ số thành thục sinh dục cao và ổn định qua các mùa vụ. Ao nuôi vỗ cần có diện tích từ 100 đến 500 mét vuông với mức nước sâu từ 1,0 đến 1,5 mét. Đáy ao được cải tạo kỹ lưỡng, rải vôi bột khử trùng và duy trì lớp bùn đáy mỏng dưới 15 cm. Nguồn nước cấp vào ao nuôi phải trong sạch, không nhiễm hóa chất hay chất thải sinh hoạt độc hại. Cá bố mẹ được áp dụng chế độ chăm sóc chuyên biệt nhằm tích lũy năng lượng tạo noãn bào chất lượng cao. Quản lý tốt môi trường ao nuôi giúp tỷ lệ thành thục đàn cá luôn đạt mức tối đa.
2.1. Tuyển chọn đàn cá bố mẹ cá chuối hoa chất lượng
Tiêu chuẩn tuyển chọn cá bố mẹ đòi hỏi độ chính xác cao về thể trạng và ngoại hình. Cá được chọn có trọng lượng từ 0,6 kg đến 1,5 kg, thân hình cân đối và không bị trầy xước. Cá đực có thân hình thon dài, gai sinh dục màu hồng nhạt và vuốt nhẹ lườn bụng thấy có sẹ trắng đục. Cá cái có bụng to mềm, lỗ sinh dục màu hồng sẫm và bầu sinh dục phát triển căng tròn. Đàn cá bố mẹ được phân loại đồng đều kích thước trước khi đưa vào hệ thống ao nuôi vỗ. Mật độ nuôi vỗ thích hợp duy trì từ 1 đến 2 kg cá trên một mét vuông diện tích mặt nước. Tuyển chọn chuẩn xác giúp tỷ lệ sống của đàn cá bố mẹ đạt trên 95%.
2.2. Chế độ dinh dưỡng và tỷ lệ thành thục sinh dục
Khẩu phần thức ăn cho cá bố mẹ bao gồm cá tạp tươi sống kết hợp thức ăn viên có hàm lượng đạm từ 40% đến 45%. Bổ sung thêm vitamin E, vitamin C và khoáng chất định kỳ giúp tăng cường chất lượng noãn sào. Khẩu phần ăn hàng ngày duy trì từ 3% đến 5% tổng khối lượng thân đàn cá. Giai đoạn nuôi vỗ tích lũy đòi hỏi nguồn thức ăn giàu lipid và protein động vật tươi sạch. Giai đoạn nuôi vỗ thành thục cần thay nước định kỳ và tạo dòng chảy nhẹ để kích thích tuyến sinh dục cá chín muồi. Tỷ lệ thành thục sinh dục của đàn cá chuối hoa trong ao nuôi vỗ đạt từ 80% đến 88% sau chu kỳ nuôi vỗ chuẩn.
III. Kỹ thuật kích thích sinh sản nhân tạo cá chuối hoa
Sinh sản nhân tạo cá chuối hoa giúp người nuôi chủ động hoàn toàn nguồn giống thương phẩm quanh năm. Phương pháp sử dụng hormone kích thích giải quyết triệt để rào cản sinh sản không đồng đều trong tự nhiên. Khi tuyến sinh dục cá bố mẹ đạt giai đoạn IV hoàn chỉnh, tiến hành phân loại để tiêm kích dục tố cá chuối hoa. Thao tác bắt giữ và tiêm thuốc đòi hỏi kỹ thuật chuẩn xác, nhẹ nhàng để không làm tổn thương cá. Bể đẻ nhân tạo cần được vệ sinh sạch sẽ, duy trì dòng nước chảy nhẹ và bố trí giá thể thích hợp. Việc điều phối kích thích tố chuẩn xác mang lại tỷ lệ rụng trứng đồng loạt và tỷ lệ đẻ cao.
3.1. Sử dụng kích dục tố cá chuối hoa bằng HCG và LHRHa
Các loại kích dục tố mang lại hiệu quả cao nhất hiện nay gồm HCG và LHRHa kết hợp với chất kháng Dopamine như DOM. HCG có tác dụng kích thích trực tiếp quá trình rụng trứng và thúc đẩy tế bào trứng chín nhanh chóng. LHRHa tác động lên tuyến yên giải phóng gonadotropin tự nhiên giúp cá cái rụng trứng triệt để và đồng loạt. Kỹ thuật viên có thể sử dụng riêng biệt hoặc phối hợp linh hoạt giữa hai loại kích dục tố trên. Phổ biến nhất là liều kết hợp 20 đến 40 mcg LHRHa cộng 5 mg DOM hoặc 2.000 đến 3.000 IU HCG cho mỗi kg cá cái. Kích dục tố giúp kích hoạt mạnh mẽ phản xạ bắt cặp và phóng tinh ở cá đực.
3.2. Liều lượng tiêm kích dục tố và thời gian hiệu ứng
Kỹ thuật tiêm được áp dụng theo phương pháp tiêm một liều quyết định hoặc chia thành hai liều sơ bộ và quyết định. Cá đực chỉ cần tiêm một liều duy nhất bằng một nửa liều cá cái vào cùng thời điểm tiêm liều quyết định. Vị trí tiêm thuốc tối ưu nằm ở gốc vây ngực hoặc xoang bụng cá với góc nghiêng kim 45 độ. Thời gian hiệu ứng của thuốc phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ nước trong bể đẻ. Ở dải nhiệt độ từ 28 đến 30 độ C, thời gian hiệu ứng kéo dài từ 18 đến 24 giờ sau mũi tiêm quyết định. Sau thời gian này cá bắt đầu rượt đuổi, ghép đôi và thụ tinh tự nhiên trong bể.
IV. Kỹ thuật ấp trứng cá chuối hoa và nâng tỷ lệ nở
Kỹ thuật ấp trứng cá chuối hoa đòi hỏi sự giám sát liên tục và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu môi trường. Trứng sau khi thụ tinh được thu gom nhẹ nhàng bằng vợt lưới mềm rồi chuyển ngay sang hệ thống ấp chuyên biệt. Dụng cụ ấp trứng phổ biến gồm bể composite, chậu nhựa hoặc bể xi măng có lắp đặt hệ thống sục khí nhẹ. Mật độ ấp trứng duy trì ở mức tối ưu từ 2.000 đến 3.000 quả trứng trên một lít nước. Người kỹ thuật cần thường xuyên vớt bỏ trứng hỏng và trứng ung để ngăn nấm thủy mi bùng phát. Môi trường ấp trứng ổn định tạo điều kiện cho phôi cá phát triển đồng đều và khỏe mạnh.
4.1. Điều kiện môi trường và tỷ lệ thụ tinh của trứng
Tỷ lệ thụ tinh phản ánh trực tiếp chất lượng đàn cá bố mẹ và kỹ thuật tiêm kích dục tố trước đó. Để đạt tỷ lệ thụ tinh trên 85%, nguồn nước ấp phải duy trì hàm lượng oxy hòa tan từ 4 đến 6 mg/L và pH ổn định 7,0 đến 7,5. Nhiệt độ nước ấp thích hợp nhất nằm trong khoảng 26 đến 30 độ C để phôi phân chia bình thường. Trứng đã thụ tinh có màng căng bóng, giọt dầu sáng rõ và nổi đều trên tầng mặt nước. Trứng không thụ tinh sẽ chuyển sang màu trắng đục sau vài giờ và lắng dần xuống đáy bể. Cần liên tục kiểm tra và cấp nước sạch để duy trì tỷ lệ thụ tinh ổn định.
4.2. Quản lý kỹ thuật ấp trứng cá chuối hoa hiệu quả
Trong suốt quá trình ấp, duy trì chế độ sục khí khuếch tán nhẹ để đảo đều khối trứng nổi trên mặt nước. Nguồn nước cấp vào bể ấp phải qua hệ thống lọc cặn và khử trùng an toàn bằng dung dịch Iodine liều nhẹ. Thời gian phát triển phôi và nở thành cá bột kéo dài từ 28 đến 36 giờ tùy thuộc vào nhiệt độ nước. Sau khi cá nở, tiến hành xi-phông nhẹ nhàng phần vỏ trứng lắng dưới đáy để tránh làm thối nước. Tỷ lệ nở của trứng thụ tinh trong điều kiện quản lý tốt có thể đạt từ 80% đến 90%. Cá bột mới nở mang khối noãn hoàng lớn và bơi lơ lửng gần mặt nước.
V. Quy trình ương nuôi cá chuối hoa giống chất lượng
Ương cá bột lên cá giống là giai đoạn mang tính quyết định đến tỷ lệ sống và chất lượng cá thương phẩm sau này. Giai đoạn này đòi hỏi sự chuyển đổi thức ăn nhịp nhàng phù hợp với kích thước miệng của cá con. Bể ương và ao ương phải được tẩy dọn khử trùng sạch sẽ và có lưới chắn ngăn chặn địch hại xâm nhập. Chế độ chăm sóc chu đáo giúp hạn chế tối đa hiện tượng cá lớn ăn thịt cá bé do chênh lệch thể trạng. Biện pháp phân cỡ định kỳ giúp nâng cao tỷ lệ sống của đàn cá chuối hoa giống một cách rõ rệt. Quy trình ương hoàn chỉnh tạo ra đàn con giống khỏe mạnh, đồng đều và thích ứng tốt.
5.1. Dinh dưỡng giai đoạn cá bột lên cá hương chuối hoa
Trong 3 ngày đầu sau nở, cá bột tự tiêu noãn hoàng và chưa cần bổ sung thức ăn từ môi trường bên ngoài. Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 10, cho cá ăn thức ăn tươi sống kích thước nhỏ như luân trùng, Moina và lòng đỏ trứng luộc nghiền mịn. Từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20, chuyển dần sang thức ăn giun chỉ kết hợp cá tạp tươi xay nhuyễn. Sau ngày thứ 20, cá hương bắt đầu làm quen với thức ăn viên công nghiệp cỡ nhỏ có độ đạm trên 42%. Cho cá ăn từ 3 đến 4 lần mỗi ngày vào các khung giờ cố định để rèn luyện phản xạ bắt mồi. Bổ sung men tiêu hóa giúp bảo vệ đường ruột cá giống non nớt.
5.2. Mật độ ương và quản lý môi trường nuôi cá chuối hoa
Mật độ ương cá bột ban đầu thích hợp duy trì từ 3.000 đến 5.000 con trên một mét vuông bể ương. Sau 15 ngày chăm sóc, tiến hành san thưa đàn cá xuống mật độ 1.000 đến 1.500 con trên một mét vuông. Duy trì mực nước sâu từ 0,5 đến 0,8 mét và thay nước định kỳ từ 20% đến 30% mỗi ngày để đảm bảo vệ sinh. Hàng ngày tiến hành xi-phông đáy bể nhằm loại bỏ toàn bộ phân cá và thức ăn dư thừa. Định kỳ từ 7 đến 10 ngày tiến hành lọc phân loại kích cỡ để tách riêng các cá thể vượt đàn. Sau 35 đến 45 ngày nuôi, cá đạt kích cỡ 4 đến 6 cm với tỷ lệ sống từ 40% đến 55%.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (279 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ---------------------------- TẠ THỊ BÌNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ XÂY DỰNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ CHUỐI HOA Channa maculata (Lacepède, 1801) LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC Chuyên ngành: Động vật học Mã số: 9 42 01 03 HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ---------------------------- TẠ THỊ BÌNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ XÂY DỰNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ CHUỐI HOA Channa maculata (Lacepède, 1801) Chuyên ngành: Động vật học Mã số: 9.03 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hữu Dực 2. Đỗ Văn Tứ Hà Nội – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả thu đƣợc trong luận án này là thành quả nghiên cứu của Đề tài cấp Nhà nƣớc "Khai thác và phát triển nguồn gen cá chuối hoa, cá lóc đen, cá ngạnh ở khu vực Bắc trung Bộ" tôi là thành viên tham gia.
Tôi đƣợc sự đồng ý của ông Chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng tất cả các số liệu nghiên cứu đƣợc cho luận án tiến sĩ của mình. Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án Tạ Thị Bình i luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Vinh, Ban lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạo Viện Nông nghiệp và Tài nguyên, Bộ môn Thủy sản và Chăn nuôi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn thành chƣơng trình nghiên cứu sinh. Cảm ơn Chủ nhiệm đề tài "Khai thác và phát triển nguồn gen cá chuối hoa, cá lóc đen, cá ngạnh ở khu vực Bắc trung Bộ" Bộ Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí thực hiện luận án của tôi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới hai thầy hƣớng dẫn là PGS. Nguyễn Hữu Dực, TS. Đỗ Văn Tứ, đã động viên tinh thần, hƣớng dẫn tận tâm để giúp tôi thực hiện luận án và hoàn thành khóa học. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp trong Viện Nông nghiệp và Tài nguyên, đặc biệt các thầy, cô trong bộ môn Thủy sản và Chăn nuôi, đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Cuối cùng là lời cám ơn đến những ngƣời thân trong gia đình, đặc biệt là chồng và các con đã động viên, giúp đỡ, hy sinh nhiều thời gian cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm, lời động viên và những giúp đỡ quý báu đó. NGHIÊN CỨU SINH TẠ THỊ BÌNH ii luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADG Tốc độ tăng trƣởng trung bình ngày BW Khối lƣợng cơ thể CF Yếu tố điều kiện CT Công thức CV Hệ số biến thiên DL Dƣơng lịch DLG Tốc độ tăng trƣởng chiều dài trung bình ngày DO Hàm lƣợng oxy hòa tan DOM Domperidone DWG Tốc độ tăng trƣởng khối lƣợng trung bình ngày ĐVPD Động vật phù du FCR Hệ số chuyển đổi thức ăn FSH Hormon kích thích nang trứng. GĐ Giai đoạn GnRH Gonadotropin releasing hormone GSI Hệ số thành thục HCG Human Chorionic Gonadotropin IU International Unit KDT Kích dục tố L Lít LH Luteinizing hormone LHRHa Luteotropin Hormone Releasing Hormone Analog nnk Những ngƣời khác NT Nghiệm thức NTTS Nuôi trồng thủy sản PMS Pregnant mare serum PTĐĐ Phân tích đặc điểm RLG Tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân SGR Tốc độ tăng trƣởng đặc trƣng TACB Thức ăn chế biến TACN Thức ăn công nghiệp TAVCN Thức ăn viên công nghiệp TSD Tuyến sinh dục iii luan an MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC BẢNG .vi DANH MỤC CÁC HÌNH. viii MỞ ĐẦU. Vị trí phân loại cá Chuối hoa. Tình hình nghiên cứu về cá chuối hoa trên thế giới và Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu cá chuối hoa trên thế giới. Tình hình nghiên cứu cá chuối hoa ở Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái họ cá quả. Nghiên cứu về đặc điểm môi trƣờng sống họ cá quả.
Nghiên cứu về đặc điểm dinh dƣỡng họ cá quả. Nghiên cứu về đặc điểm sinh sản họ cá quả. Một số nghiên cứu sử dụng kích thích tố sử dụng trong sản xuất giống các loài họ cá lóc. Một số nghiên cứu về dinh dƣỡng và thức ăn của cá bố mẹ, cá con trong sản xuất giống họ cá quả.
Dinh dƣỡng và thức ăn cho cá bố mẹ trong sản xuất giống họ cá quả. Dinh dƣỡng và thức ăn cho cá con trong sản xuất giống họ cá quả. Một số nghiên cứu về mật độ ƣơng nuôi cá con trong sản xuất giống họ cá quả. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Hóa chất, dụng cụ, vật tƣ. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Sơ đồ khối nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cá chuối hoa ngoài tự nhiên. 30 iv luan an 2. Phƣơng pháp nghiên cứu xây dựng kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa trong điều kiện nhân tạo.
Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cá chuối hoa ngoài tự nhiên. Đặc điểm dinh dƣỡng.
Đặc điểm sinh sản của cá chuối hoa. Kết quả xây dựng kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa. Nuôi vỗ cá bố mẹ. Kích thích cá chuối hoa sinh sản.
Ƣơng cá chuối hoa giai đoạn cá bột lên cá hƣơng. Ƣơng cá chuối hoa giai đoạn cá hƣơng lên cá giống .117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. v luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các loài cá thuộc giống Channa ở Việt Nam.
Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh sản họ cá quả. Một số nghiên cứu sử dụng kích thích tố sử dụng trong sản xuất giống các loài họ cá lóc. Số lƣợng mẫu thu tại các địa điểm và dùng trong nghiên cứu. Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn.
Thời gian và liều lƣợng tiêm não thùy cho cá bố mẹ. Các nghiệm thức thí nghiệm. Loại thức ăn và thời điểm thay thế TACB và phƣơng thức thay thế trong ƣơng cá chuối hoa bột. Chỉ tiêu đánh giá các môi trƣờng theo dõi.
Giá trị RLG theo nhóm kích cỡ. Tỷ lệ giới tính của cá chuối hoa. Biến động hệ số thành thục của cá chuối hoa. Sức sinh sản của cá chuối hoa theo nhóm khối lƣợng.
Biến động của đƣờng kính trứng theo kích cỡ của cá chuối hoa cái. Đƣờng kính trứng cá chuối hoa so với một số loài cá trong họ cá lóc. Tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, kích thƣớc trứng, ấu trùng của cá chuối hoa bố mẹ cho ăn thức ăn khác nhau. Khối lƣợng cá bố mẹ, tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, kích thƣớc trứng, kích thƣớc cá bột của cá chuối hoa bố mẹ cho ăn với khẩu phần thức ăn khác nhau.
Tỷ lệ đẻ, sức sinh sản và thời gian hiệu ứng của cá bố mẹ khi kích thích sinh sản bằng não thùy. Thời gian nở, chất lƣợng trứng và chất lƣợng cá bột khi kích thích. 87 sinh sản bằng não thùy. Tỷ lệ thành thục, thời gian tái phát dục và sức sinh sản của cá bố mẹ khi kích thích sinh sản bằng các loại hormone khác nhau.
Ảnh hƣởng của loại hormone lên thời gian hiệu ứng thuốc và các chỉ tiêu chất lƣợng trứng của cá chuối hoa. Môi trƣờng ƣơng cá bột lên hƣơng. Sinh trƣởng của cá chuối hoa khi ƣơng bằng các loại thức ăn khác nhau. Môi trƣờng ƣơng cá bột lên hƣơng.100 vi luan an Bảng 3.
Tăng trƣởng (theo khối lƣợng, g) của cá chuối hoa ở các chế độ tập chuyển đổi TACB cho cá ở các thời điểm khác nhau. Tăng trƣởng (theo chiều dài, cm) của cá chuối hoa ở các chế độ tập chuyển đổi TACB cho cá ở các thời điểm khác nhau. Diễn biến các yếu tố môi trƣờng trong quá trình ƣơng. Tăng trƣởng (theo khối lƣợng, g) của cá cá chuối hoa ở các mật độ ƣơng khác nhau.
Tăng trƣởng (theo chiều dài, g) của cá cá chuối hoa ở các mật độ ƣơng khác nhau. Diễn biến các yếu tố môi trƣờng trong quá trình ƣơng. Tăng trƣởng (theo khối lƣợng, g) của cá chuối hoa ở các khẩu phần ăn khác nhau. Tăng trƣởng (theo chiều dài, cm) của cá cá chuối hoa ở các khẩu phần ăn khác nhau .129 vii luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Địa điểm thu mẫu cá chuối hoa. Sơ đồ nghiên cứu của đề tài. Cá chuối hoa dùng thí nghiệm. Vị trí tiêm kích dục tố cho cá.
Cá bột cá chuối hoa dùng thí nghiệm. Hệ thống bể thí nghiệm cá bột lên cá hƣơng bằng các loại thức ăn khác nhau. Cá hƣơng cá chuối hoa dùng thí nghiệm. Hệ thống bể thí nghiệm mật độ cho cá hƣơng lên cá giống.
Ổ trứng cá trong giá thể. Hình dạng miệng và răng cá. Hình dạng lƣợc mang. Thực quản cá chuối hoa.
Lát cắt ngang thực quản cá chuối hoa. Dạ dày cá chuối hoa. Cấu trúc dạ dày cá chuối hoa. Hình dạng ống tiêu hóa của cá chuối hoa.
Lát cắt ngang ruột của cá chuối hoa. Cấu trúc thành ruột cá. Tần xuất xuất hiện thức ăn của cá chuối hoa nhỏ hơn 100 g (n=120) và lớn hơn 100 g (n=148). Thức ăn cá chuối hoa cỡ 1000g.
Phổ thức ăn của cá chuối hoa. Cá chuối hoa đực. Buồng trứng cá chuối hoa. Buồng trứng cá giai đoạn I.
Mô học tế bào buồng trứng giai đoạn I (40X). Buồng trứng cá giai đoạn II. Mô học tế bào buồng trứng giai đoạn II (40X). 60 viii luan an Hình 3.
Buồng trứng cá giai đoạn III. Mô học tế bào buồng trứng giai đoạn III(10X). Buồng trứng cá giai đoạn IV. Mô học tế bào buồng trứng giai đoạn IV(4X).
Buồng trứng cá giai đoạn V. Mô học tế bào buồng trứng giai đoạn V (4X) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tạ Thị Bình (2020). Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/nuoi-trong-thuy-san/nghien-cuu-dac-diem-sinh-hoc-va-ky-thuat-san-xuat-giong-ca-chuoi-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata. Phát triển quy trình sản xuất giống nhân tạo loài cá này.
Luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" thuộc chuyên ngành Động vật học. Danh mục: Nuôi Trồng Thủy Sản.
Luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" có 279 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.