Tác động năng lực động đến kết quả kinh doanh thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu tác động thành phần năng lực động tới kết quả kinh doanh DN chế biến thủy sản ĐBSCL. Phân tích sâu, đưa giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

374

Thời gian đọc

57 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan năng lực động và kinh doanh thủy sản ĐBSCL
Số trang:
374 trang
Trường:
Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan năng lực động và kinh doanh thủy sản ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long giữ vị trí chiến lược trong ngành thủy sản Việt Nam. Khu vực này đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu tôm và cá tra cả nước. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh toàn cầu đang biến động mạnh. Doanh nghiệp đối mặt nhiều thách thức từ rào cản thương mại kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng khắt khe. Năng lực tĩnh truyền thống không còn đủ để duy trì tăng trưởng. Doanh nghiệp cần phát triển năng lực động để tồn tại và bứt phá. Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Bảo Hiệp (2024) tập trung phân tích mối quan hệ này. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học về tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn giúp doanh nghiệp định vị chính xác vị thế cạnh tranh.

1.1. Bối cảnh thực tiễn ngành chế biến thủy sản tại ĐBSCL

Ngành chế biến thủy sản ĐBSCL đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế nông nghiệp vùng. Khu vực này sở hữu lợi thế tự nhiên về nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ. Tôm nước lợ và cá tra là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Dù vậy, ngành đối mặt nhiều thách thức lớn từ biến động thị trường toàn cầu. Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao gây áp lực lên biên lợi nhuận. Yêu cầu truy xuất nguồn gốc từ thị trường Mỹ và EU ngày càng khắt khe. Biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và dịch bệnh đe dọa nguồn cung ứng nguyên liệu. Doanh nghiệp chế biến cần tối ưu hóa chuỗi giá trị tôm và cá tra ĐBSCL. Việc thích ứng linh hoạt với thị trường trở thành điều kiện sống còn. Chuyển đổi mô hình sản xuất sang chiều sâu là yêu cầu cấp thiết.

1.2. Cơ sở lý thuyết về năng lực động của doanh nghiệp

Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) mở rộng từ lý thuyết dựa vào nguồn lực (RBV). Khái niệm này nhấn mạnh khả năng tích hợp, xây dựng và tái cấu trúc nguồn lực. Năng lực động giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh với môi trường thay đổi liên tục. Mô hình nghiên cứu phân rã năng lực động thành nhiều thành phần chuyên biệt. Các yếu tố bao gồm nhận thức, tiếp thu, thích nghi, sáng tạo, hợp tác và tích hợp. Trong bối cảnh ngành thủy sản, năng lực động là động cơ thúc đẩy tái tạo quy trình sản xuất. Doanh nghiệp có năng lực động cao sẽ tạo ra sự khác biệt về sản phẩm và dịch vụ. Đây là nền tảng cốt lõi để duy trì lợi thế cạnh tranh xuất khẩu thủy sản trên trường quốc tế.

II. Các thành phần cốt lõi của năng lực động ngành thủy sản

Năng lực động bao gồm các cấu phần liên kết chặt chẽ với nhau. Mỗi thành phần đảm nhận vai trò riêng biệt trong việc thích ứng thị trường. Quá trình vận hành năng lực động bắt đầu từ việc nhận biết biến động bên ngoài. Tiếp theo, doanh nghiệp phân bổ lại nguồn lực nội bộ để đón đầu cơ hội. Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu rủi ro kinh doanh. Trong ngành chế biến thủy sản, việc phát triển đồng bộ các cấu phần là điều kiện then chốt. Sự kết hợp nhịp nhàng giữa các năng lực tạo nên sức mạnh tổng hợp cho doanh nghiệp. Nghiên cứu làm rõ tác động cụ thể của từng yếu tố lên hiệu quả hoạt động toàn diện.

2.1. Năng lực cảm nhận và nắm bắt cơ hội thị trường xuất khẩu

Năng lực cảm nhận thị trường thủy sản giúp doanh nghiệp nhận diện xu hướng tiêu dùng mới. Năng lực này bao gồm việc theo dõi biến động giá cả, tiêu chuẩn kỹ thuật và thị hiếu khách hàng. Doanh nghiệp chủ động thu thập thông tin từ các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc. Song song đó, năng lực nắm bắt cơ hội xuất khẩu giúp chuyển hóa thông tin thành hành động chiến lược. Doanh nghiệp nhanh chóng đàm phán hợp đồng, mở rộng mạng lưới phân phối và đa dạng hóa thị trường. Sự chủ động này giảm thiểu rủi ro tồn kho và tối ưu hóa doanh thu thương mại. Doanh nghiệp nhạy bén sẽ chiếm lĩnh thị phần trước các đối thủ cạnh tranh.

2.2. Năng lực tiếp thu và đổi mới sáng tạo trong chế biến

Năng lực hấp thu tri thức công nghệ nuôi trồng và chế biến quyết định chất lượng thành phẩm. Doanh nghiệp tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật về cấp đông nhanh, đóng gói kháng khuẩn và chế biến sâu. Quá trình chuyển giao tri thức từ các viện nghiên cứu và đối tác quốc tế diễn ra liên tục. Năng lực đổi mới sáng tạo ngành thủy sản thúc đẩy phát triển dòng sản phẩm giá trị gia tăng. Các sản phẩm ăn liền (ready-to-eat) và tôm cá tẩm bột đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại. Đổi mới công nghệ giúp giảm hao hụt nguyên liệu và hạ giá thành sản xuất. Doanh nghiệp nhờ đó đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm toàn cầu.

2.3. Năng lực thích ứng và tái cấu trúc nguồn lực doanh nghiệp

Năng lực thích ứng biến đổi khí hậu ĐBSCL giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó rủi ro môi trường. Hạn mặn và thời tiết cực đoan làm gián đoạn vùng nuôi nguyên liệu. Doanh nghiệp cần phối hợp với người nuôi để chuyển dịch mùa vụ và áp dụng công nghệ nuôi tuần hoàn. Đi liền với đó, năng lực tái cấu trúc nguồn lực giúp sắp xếp lại nhân sự, tài chính và dây chuyền sản xuất. Doanh nghiệp thoái vốn khỏi các mảng kém hiệu quả để tập trung vào năng lực lõi. Nguồn vốn được ưu tiên cho dây chuyền tự động hóa và kho lạnh thông minh. Sự linh hoạt trong tái cấu trúc bảo vệ doanh nghiệp trước các cú sốc kinh tế vĩ mô.

III. Năng lực động tác động kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL

Mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh đã được kiểm định thực nghiệm. Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng trên mẫu khảo sát thực tế. Dữ liệu từ các giám đốc và nhà quản lý doanh nghiệp chế biến thủy sản ĐBSCL cung cấp bằng chứng xác đáng. Kết quả khẳng định năng lực động tác động tích cực đến toàn bộ hoạt động kinh doanh. Tác động này diễn ra qua cả hai kênh trực tiếp và gián tiếp. Năng lực động giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tăng tốc độ ra mắt sản phẩm mới. Đây là cơ sở vững chắc cho các quyết định đầu tư chiến lược dài hạn.

3.1. Cơ chế tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Năng lực động tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp thủy sản. Các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận gộp và tỷ suất sinh lời trên vốn (ROA, ROE) đều được cải thiện rõ rệt. Khi năng lực cảm nhận và thích ứng tốt, doanh nghiệp tránh được các lô hàng bị phạt do vi phạm quy chuẩn. Chi phí vận hành giảm nhờ tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu nuôi đến chế biến. Doanh nghiệp ký kết được các đơn hàng lớn với giá bán cao hơn trung bình ngành. Khả năng thanh khoản và dòng tiền hoạt động duy trì ổn định qua các chu kỳ kinh tế khó khăn. Năng lực động tạo nền móng vững chắc cho sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

3.2. Vai trò trung gian của năng lực đổi mới sáng tạo

Năng lực đổi mới sáng tạo đóng vai trò trung gian quan trọng trong mô hình nghiên cứu. Các thành phần năng lực động khác thúc đẩy hoạt động đổi mới diễn ra mạnh mẽ hơn. Đổi mới quy trình giúp rút ngắn thời gian giao hàng và tăng năng suất lao động. Đổi mới sản phẩm mang lại biên lợi nhuận vượt trội so với sản phẩm thô truyền thống. Kết quả nghiên cứu chứng minh tác động gián tiếp qua đổi mới sáng tạo có ý nghĩa thống kê cao. Doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt mức tăng trưởng kinh doanh vượt bậc. Đổi mới sáng tạo là cầu nối đưa năng lực động thành giá trị thương mại cụ thể.

IV. Lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL

Lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ việc sở hữu các năng lực khó sao chép. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh về giá rẻ không còn là lợi thế dài hạn. Doanh nghiệp cần chuyển dịch sang cạnh tranh bằng chất lượng, uy tín và sự bền vững. Luận án chỉ ra sự chuyển hóa từ năng lực động sang lợi thế cạnh tranh vượt trội. Kết quả kinh doanh không chỉ đo lường bằng con số tài chính mà còn qua các yếu tố phi tài chính. Mô hình đánh giá toàn diện giúp nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về hiệu quả kinh doanh. Sự kết hợp này mang lại vị thế dẫn đầu cho doanh nghiệp xuất khẩu.

4.1. Nâng cao chuỗi giá trị tôm và cá tra tại khu vực ĐBSCL

Phát triển chuỗi giá trị tôm và cá tra ĐBSCL khép kín là chìa khóa nâng cao lợi thế cạnh tranh xuất khẩu thủy sản. Doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với hợp tác xã và hộ nuôi trồng đạt chuẩn ASC, BAP, GlobalGAP. Việc kiểm soát chất lượng từ con giống, thức ăn đến chế biến giúp loại trừ tồn dư kháng sinh. Chế biến phụ phẩm thành bột cá, collagen và gelatin gia tăng đáng kể giá trị kinh tế. Doanh nghiệp tận dụng tối đa từng phần nguyên liệu để tối ưu hóa lợi nhuận. Sự liên kết chuỗi giúp ổn định nguồn cung nguyên liệu chế biến quanh năm. Chuỗi giá trị bền vững giúp thủy sản Việt Nam khẳng định thương hiệu quốc tế.

4.2. Mở rộng thị phần quốc tế và nâng cao hiệu quả phi tài chính

Hiệu quả phi tài chính và thị phần phản ánh sức mạnh nội tại và uy tín của doanh nghiệp. Mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng quốc tế tăng lên rõ rệt. Doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các khu vực tiềm năng như Trung Đông, Nam Mỹ và ASEAN. Uy tín thương hiệu giúp doanh nghiệp dễ dàng vượt qua các đợt thanh tra an toàn thực phẩm nước ngoài. Môi trường làm việc cải thiện giúp thu hút và giữ chân nhân sự kỹ thuật cao. Tinh thần trách nhiệm xã hội và sản xuất xanh nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong mắt đối tác. Đây là tài sản vô hình tạo ra giá trị gia tăng bền vững theo thời gian.

V. Giải pháp phát triển năng lực động cho thủy sản ĐBSCL

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Các giải pháp hướng đến việc nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp chế biến. Đồng thời, kiến nghị chính sách hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước cũng được làm rõ. Việc thực thi giải pháp cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp. Nâng cao năng lực động là quá trình liên tục và đòi hỏi cam kết chiến lược dài hạn. Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành thủy sản vùng ĐBSCL.

5.1. Thúc đẩy lãnh đạo định hướng tri thức trong quản trị

Lãnh đạo định hướng tri thức là tiền đề thúc đẩy hình thành và phát triển năng lực động. Người lãnh đạo cần xây dựng văn hóa học tập và chia sẻ thông tin trong toàn tổ chức. Doanh nghiệp cần đầu tư ngân sách cho đào tạo nghiệp vụ và cập nhật công nghệ mới. Khuyến khích nhân viên đề xuất cải tiến quy trình kỹ thuật và phát triển sản phẩm mới. Hệ thống quản lý tri thức số hóa giúp lưu trữ và chia sẻ kinh nghiệm vận hành hiệu quả. Lãnh đạo cởi mở với đổi mới sẽ tạo động lực cho đội ngũ sáng tạo. Đây là yếu tố cốt lõi để nâng cao năng lực hấp thu tri thức công nghệ nuôi trồng và chế biến.

5.2. Tăng cường liên kết chuỗi và thích ứng biến đổi khí hậu

Liên kết dọc và liên kết ngang giữa các tác nhân trong ngành thủy sản là giải pháp cấp bách. Doanh nghiệp chế biến cần hỗ trợ vốn, kỹ thuật và cam kết bao tiêu cho nông dân. Việc hình thành các cụm liên kết ngành giúp chia sẻ rủi ro thị trường và tối ưu logistics. Cùng với đó, giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu cần được triển khai đồng bộ. Đầu tư hệ thống quan trắc môi trường nước tự động giúp cảnh báo sớm dịch bệnh và độ mặn. Tái sử dụng nước thải và phụ phẩm chế biến góp phần thực hiện kinh tế tuần hoàn. Nâng cao năng lực thích ứng bảo đảm sự phát triển bền vững cho toàn vùng ĐBSCL.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động của thành phần năng lực động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu ngành chế biến thủy sản tại đồng bằng công cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (374 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 CHU BẢO HIỆP TÁC ĐỘNG CỦA THÀNH PHẦN NĂNG LỰC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành: Quản lý kinh tế Mã ngành: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1- PGS.TS PHƯỚC MINH HIỆP 2- TS. THÁI ANH HÒA TRÀ VINH, NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Các thông tin, tài liệu được sử dụng trong luận án của tôi đã được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lắp với các đề tài luận án nào khác đã được công bố trước đây. Trà Vinh, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học cùng Quý thầy, cô trong các Hội đồng phản biện…của Trường Đại học Trà Vinh đã dành nhiều thời gian tâm huyết, hướng dẫn, góp ý và hỗ trợ Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án tiến sĩ.

Xin trân trọng cảm ơn Quý lãnh đạo, Ban giám đốc các cơ quan, doanh nhiệp và cán bộ, chuyên gia… đã nhiệt tình giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án. Xin tri ân các thầy cô giảng dạy, gia đình, và các bạn…đã động viên, giúp đỡ trong những năm tháng học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án tại trường. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH.xii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.1 Bối cảnh thực tiễn.2 Bối cảnh lý thuyết. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. KẾT CẤU LUẬN ÁN.

13 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. KHÁI NIỆM CÁC NHÂN TỐ TRONG MÔ HÌNH.1 Năng lực nhận thức.2 Năng lực tiếp thu.3 Năng lực thích nghi.4 Năng lực sáng tạo.5 Năng lực hợp tác:.6 Năng lực kết nối.7 Năng lực tích hợp.8 Năng lực đổi mới.9 Năng lực động và kết quả kinh doanh của DN.1 Lý thuyết về doanh nghiệp. Lý thuyết dựa vào nguồn lực (resource base view - RBV). ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC QUẢN LÝ TRI THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐỘNG ĐỐI VỚI KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

TIẾP CẬN THEO NĂNG LỰC ĐỘNG. LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO. LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO ĐỊNH HƯỚNG TRI THỨC.1 Các nghiên cứu về năng lực lãnh đạo đựa trên các yếu tố kiến thức/ kỹ năng/ phẩm chất / hành vi / thái độ / tố chất / hành động của nhà lãnh đạo.2 Các nghiên cứu của nước ngoài về năng lực lãnh đạo tiếp cận theo khía cạnh các bộ phận cấu thành của năng lực lãnh đạo.3 Tổng quan nghiên cứu trong nước về năng lực lãnh đạo của giám đốc các doanh nghiệp.4 Nhận dạng cơ hội nghiên cứu của luận án từ phần tổng quan tài liệu.7 LÃNH ĐẠO ĐỊNH HƯỚNG TRI THỨC, NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.8 KHÁI NIỆM VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.9 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN.36 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.

NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.1 Phỏng vấn chuyên gia để xác định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.2 Phỏng vấn chuyên gia để xác định thang đo các nhân tố.3 Thảo luận nhóm để xác định thang đo các nhân tố.4 Thang đo sơ bộ các nhân tố. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ. Xác định đối tượng nghiên cứu sơ bộ. Phương pháp phân tích dữ liệu.

Giai đoạn đánh giá sơ bộ thang đo. Phân tích nhân tố khám phá. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO. Kết quả phân tích nhân tố lãnh đạo định hướng tri thức.

Kết quả phân tích nhân tố năng lực thích nghi. Kết quả phân tích nhân tố năng lực hợp tác. Kết quả phân tích nhân tố năng lực tiếp thu. Kết quả phân tích nhân tố năng lực sáng tạo.

Kết quả phân tích nhân tố kết quả năng lực đổi mới. Kết quả phân tích nhân tố kết quả kinh doanh. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC.1 Mẫu nghiên cứu.1 Xác định cỡ mẫu.2 Phương pháp chọn mẫu.3 Phương pháp điều tra.4 Đối tượng khảo sát.2 Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu định lượng.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm.73 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH THUỶ SẢN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.

THỐNG KÊ MẪU KHẢO SÁT.4 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHÍNH THỨC CÔNG CỤ CRONBACH’S ALPHA. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA).1 Kiểm định mô hình đo lường. Kiểm định độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt.

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH (SEM). KIỂM ĐỊNH ƯỚC LƯỢNG CỦA MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BẰNG BOOSTRAP. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM.1 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp.2 Kiểm định sự khác biệt theo thời gian thành lập doanh nghiệp.3 Kiểm định sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.102 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của luận án cơ sở.

Kết quả nghiên cứu. Mô hình đo lường. Mô hình lý thuyết. HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

Hàm ý chính sách dựa vào kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực sáng tạo vào kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.2 Hàm ý dựa theo kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực sáng tạo đến năng lực đổi mới. Hàm ý dựa vào kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực hợp tác đến kết quả kinh doanh. Hàm ý chính sách dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực hợp tác đến năng lực đổi mới. Hàm ý chính sách dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của lãnh đạo định hướng tri thức vào năng lực đổi mới.

Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của lãnh đạo định hướng tri thức vào kết quả kinh doanh. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực thích nghi vào năng lực đổi mới. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực thích nghi vào kết quả kinh doanh. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực tiếp thu vào năng lực đổi mới.

Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực tiếp thu vào kết quả kinh doanh. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh.12 Hàm ý chính sách về sự khác biệt từ tác động của các nhân tố trong mô hình giữa các doanh nghiệp có loại hình doanh nghiệp khác nhau.14 Hàm ý về sự khác biệt mối tác động của các nhân tố trong mô hình giữa các doanh nghiệp có quy mô doanh nghiệp khác nhau.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .1 Hạn chế của nghiên cứu .2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.129 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.130 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AGE: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp AT: Vòng quay tổng tài sản BHXH: Bảo hiểm xã hội CR: Khả năng thanh toán hiện hành CS: Cấu trúc vốn DN: doanh nghiệp DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long KOL: Lãnh đạo định hướng tri thức KQKD: kết quả kinh doanh QĐ-TT: Quyết định – Thủ Tướng ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu RT: Vòng quay các khoản phải thu SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính SIZE: Quy mô của doanh nghiệp SPSS: Phần Mềm Máy Tính phục vụ công tác phân tích thống kê VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam VCCI: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VN: Việt Nam XK/ NK Xuất Khẩu/ Nhập khẩu viii DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1: Năng lực lãnh đạo theo bộ phận cấu thành được đề cập đến trong các nghiên cứu ở nước ngoài.2: Nhận diện phương pháp đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận án.1:Thang đo lãnh đạo định hướng tri thức.2: Thang đo năng lực thích nghi.3: Thang đo năng lực hợp tác.4: Thang đo năng lực tiếp thu.5: Thang đo năng lực sáng tạo.6: Thang đo kết quả kinh doanh.7: Năng lực đổi mới.8: Thống kê các thang đo.9: Tác giả tổng hợp các thang đo ban đầu và mã hoá như sau:.10: Kết quả thảo luận chuyên gia và đối tượng nghiên cứu.11: Thống kê số biến quan sát sau điều chỉnh.12: Thang đo lãnh đạo định hướng tri thức.13: Thang đo năng lực thích nghi.14: Thang đo năng lực hợp tác (lần 1).15: Thang đo năng lực hợp tác (lần 2).16: Thang đo năng lực tiếp thu (lần 1).17: Thang đo năng lực tiếp thu (lần 2).18: Thang đo năng lực sáng tạo (lần 1).19: Thang đo năng lực sáng tạo (lần 2).20: Thang đo kết quả kinh doanh.21: Thang đo kết quả kinh doanh.22: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett.23: Kết quả phân tích tổng phương sai trích.24: Kết quả hệ số tải nhân tố.25: Các thước đo kiểm định mức độ phù hợp.26: Chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt.1: xuất khẩu tôm sang các thị trường (triệu USD).2: Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất (triệu USD).3: Xuất khẩu cá tra sang các thị trường (triệu USD).4: Một số doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản tiêu biểu trong 11 tháng đầu năm 2023 .5: Thống kê mẫu khảo sát.6: Bảng phân tích cronbach’s alpha.7: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett.8: Tổng phương sai trích được.9: Ma trận mô thức.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định CFA.11: Kết quả phân tích CFA.12: Hệ số tải chuẩn hóa.13: Kết quả phân tích độ hội tụ và giá trị phân biệt.14: Tổng hợp kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình.15: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá.16: Hệ số hồi quy chuẩn hoá.17: Tác động gián tiếp.18: Tổng hợp tác động trực tiếp và gián tiếp.19: Tổng hệ số tác động trực tiếp chuẩn hoá.20: Hệ số tác động trực tiếp chưa chuẩn hoá.21: Bảng phân tích giá trị bootstrap.22: Phân tích cấu trúc đa nhóm theo loại hình doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chu Bảo Hiệp (2024). Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/che-bien-thuy-san/tac-dong-nang-luc-dong-ket-qua-kinh-doanh-thuy-san-dbscl

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tác động thành phần năng lực động tới kết quả kinh doanh DN chế biến thủy sản ĐBSCL. Phân tích sâu, đưa giải pháp cải thiện.

Luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chế Biến Thủy Sản.

Luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" có 374 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Năng lực động & kết quả kinh doanh thủy sản ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter