Nghiên cứu phân bố & sinh trưởng cỏ thủy sinh Halophila beccarii, Najas indica ở đầm Cầu Hai
Nghiên cứu phân bố và sinh trưởng của cỏ thủy sinh tại đầm Cầu Hai, Thừa Thiên Huế.
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
56
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cỏ thủy sinh đầm Cầu Hai Thừa Thiên Huế
- Số trang:
- 56 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Thực vật học
- Tác giả:
- Đặng Thị Lệ Xuân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cỏ thủy sinh đầm Cầu Hai Thừa Thiên Huế
Hệ sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là vùng nước lợ lớn nhất Đông Nam Á. Đầm Cầu Hai giữ vai trò trọng yếu đối với đa dạng sinh học thủy vực ven biển miền Trung. Quần xã thực vật thủy sinh Thừa Thiên Huế tạo nền tảng dinh dưỡng sơ cấp cho toàn bộ đầm phá. Thảm thực vật giúp lọc sạch nước, cố định vật chất lơ lửng và bảo vệ bờ trước sóng gió. Hai loài cỏ thủy sinh ưu thế tại đây gồm cỏ biển Halophila beccarii và rong cám Najas indica. Loài Halophila beccarii thuộc danh mục loài nguy cấp theo tiêu chuẩn của Sách Đỏ IUCN toàn cầu. Rong Najas indica là thực vật ngập nước có khả năng thích nghi linh hoạt với độ mặn. Hiện nay diện tích bao phủ của các loài cỏ thủy sinh đầm Cầu Hai đang suy thoái nghiêm trọng. Việc đánh giá hiện trạng phân bố và sinh trưởng của chúng có ý nghĩa khoa học rất cấp thiết.
1.1. Vai trò sinh thái của đầm Tam Giang Cầu Hai
Đầm Cầu Hai nằm ở phía nam hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi đây tiếp nhận nguồn nước ngọt từ các sông lớn và trao đổi trực tiếp với biển Đông. Quần xã thực vật thủy sinh Thừa Thiên Huế duy trì chuỗi thức ăn tự nhiên và cung cấp oxy cho thủy vực. Rễ của thảm cỏ ngập nước giữ chặt nền đáy, hạn chế xói mòn lòng hồ và tích tụ chất lắng. Thảm thực vật ngập nước là bãi đẻ, bãi ươm giống lý tưởng của nhiều loài tôm, cua và cá giá trị. Sự suy giảm thảm thực vật đầm phá đe dọa trực tiếp đến sinh kế của ngư dân địa phương. Bảo vệ hệ sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là nhiệm vụ hàng đầu của địa phương.
1.2. Hiện trạng hai loài cỏ thủy sinh ưu thế nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào hai loài cỏ thủy sinh ưu thế là Halophila beccarii Aschers. và Najas indica (Willd.). Cỏ biển Halophila beccarii có thân rễ bò ngang, mọc thành từng thảm nhỏ ở vùng triều nông. Loài này rất nhạy cảm với biến động môi trường và đang bị thu hẹp diện tích sinh sống. Rong ngập nước Najas indica có khả năng đâm chồi mạnh và phát triển tốt từ vùng nước ngọt đến nước lợ. Cả hai loài tạo thành các bãi cỏ ngập nước dày đặc vào mùa khô hàng năm. Các hoạt động khai thác thủy sản quá mức và ô nhiễm nước gây tác động tiêu cực đến sự phân bố của chúng. Xác định đặc điểm sinh học của hai loài giúp định hướng công tác nhân giống và phục hồi sinh thái.
II. Phân bố không gian cỏ thủy sinh tại vùng đầm Cầu Hai
Phân bố không gian cỏ thủy sinh đầm Cầu Hai chịu sự chi phối mạnh mẽ của các yếu tố sinh cảnh. Bản đồ phân bố được xây dựng bằng công nghệ định vị GPS kết hợp phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn. Độ phủ và mật độ thân đứng của thảm cỏ có sự khác biệt rõ nét theo từng vùng sinh thái. Halophila beccarii tập trung dày đặc ở các bãi cạn ven bờ phía đông và nam đầm Cầu Hai. Ngược lại, Najas indica mở rộng diện tích tại các khu vực gần cửa sông phía tây với độ mặn thấp hơn. Độ sâu nước, độ đục và đặc điểm nền đáy đầm Cầu Hai là các nhân tố quyết định diện tích thảm cỏ. Cơ sở dữ liệu phân bố không gian hỗ trợ đắc lực cho việc giám sát biến động tài nguyên.
2.1. Ảnh hưởng của đặc điểm nền đáy đầm Cầu Hai
Đặc điểm nền đáy đầm Cầu Hai phân hóa từ bùn cát mịn, cát pha bùn đến bùn nhão giàu hữu cơ. Cỏ biển Halophila beccarii phát triển tối ưu trên chất đáy cát pha bùn chặt với độ thoáng khí tốt. Hệ rễ chùm bám sâu giúp cây đứng vững trước sóng gió và dòng chảy ven bờ. Trong khi đó, rong Najas indica ưa thích giá thể bùn mềm giàu dinh dưỡng lắng đọng từ phù sa sông. Nồng độ nitrate và phosphate trong trầm tích đóng vai trò kích thích rễ phát triển và thân vươn dài. Khoảng độ sâu từ 0,5m đến 1,8m là không gian thích hợp nhất cho thảm cỏ quang hợp. Sự xáo trộn nền đáy do nạo vét lòng đầm làm mất bãi bám của thực vật ngập nước.
2.2. Biến động phân bố thảm cỏ ngập nước theo mùa
Chế độ thủy văn đầm Cầu Hai phân chia thành mùa khô và mùa mưa lũ rõ rệt trong năm. Vào mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, nước đầm trong và độ mặn tăng cao, thảm cỏ phát triển cực đại. Phân bố không gian cỏ thủy sinh mở rộng diện tích ra các vùng nước sâu hơn nhờ ánh sáng xuyên thấu tốt. Đến mùa mưa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, lượng phù sa lớn làm giảm độ truyền sáng qua cột nước. Lũ lớn cuốn trôi nhiều mảng cỏ và vùi lấp các chồi non dưới lớp bùn dày. Sau lũ, quần thể cỏ bắt đầu phục hồi từ thân ngầm và hạt giống tiềm tàng trong nền đáy.
III. Sinh khối cỏ thủy sinh Cầu Hai và độ mặn nước lợ
Sinh khối cỏ thủy sinh Cầu Hai là chỉ số phản ánh chính xác năng suất sinh học sơ cấp của đầm phá. Trọng lượng tươi và trọng lượng khô của thảm thực vật biến thiên mạnh theo chu kỳ mùa sinh trưởng. Sinh khối tích lũy đạt giá trị cao nhất vào giai đoạn giữa mùa khô từ tháng 5 đến tháng 7. Sự biến động này có mối quan hệ tương quan mật thiết với độ mặn nước lợ đầm Cầu Hai. Dao động độ mặn từ 2‰ đến 25‰ tạo nên các ranh giới thích nghi sinh thái riêng biệt cho từng loài. Halophila beccarii đạt sinh khối cực đại ở dải độ mặn trung bình đến cao. Ngược lại, Najas indica giảm mạnh sinh khối khi nồng độ muối trong nước vượt ngưỡng chịu đựng sinh lý.
3.1. Đánh giá sinh khối phần trên và dưới mặt đáy
Phương pháp lấy mẫu sinh khối phân tách rõ rệt giữa phần trên mặt đất và phần thân rễ ngập dưới đáy. Sinh khối cỏ thủy sinh Cầu Hai của loài Halophila beccarii tập trung chủ yếu ở hệ thống thân ngầm. Tỷ lệ trọng lượng khô của thân rễ chiếm hơn 50% tổng sinh khối toàn cây cỏ biển. Cấu trúc này giúp cây lưu giữ nguồn năng lượng dự trữ để chống chọi qua mùa lũ khắc nghiệt. Đối với loài Najas indica, sinh khối thân lá chiếm ưu thế tuyệt đối trong suốt chu kỳ sinh trưởng mạnh. Lượng sinh khối lớn của thảm cỏ giữ vai trò hấp thụ carbon và làm giảm ô nhiễm môi trường nước lợ.
3.2. Ảnh hưởng của độ mặn nước lợ đầm Cầu Hai
Độ mặn nước lợ đầm Cầu Hai thay đổi liên tục theo lượng mưa, dòng chảy sông và chế độ triều biển Đông. Thí nghiệm xác định độ mặn tối ưu cho tích lũy sinh khối của Halophila beccarii nằm trong khoảng 15‰ đến 25‰. Ở mức mặn dưới 5‰, loài cỏ biển này giảm tốc độ quang hợp, thu nhỏ kích thước phiến lá và chậm đâm chồi. Trái lại, rong Najas indica sinh trưởng vượt trội tại dải độ mặn thấp từ 0‰ đến 10‰. Khi độ mặn tăng cao trên 15‰, lá Najas indica bị co nguyên sinh chất và hoại tử dần. Sự chênh lệch độ mặn tạo nên phân vùng sinh thái tự nhiên giữa hai loài.
IV. Tốc độ sinh trưởng thực vật ngập nước tại Cầu Hai
Tốc độ sinh trưởng thực vật ngập nước tại đầm Cầu Hai được khảo sát toàn diện qua thực địa và thực nghiệm. Các chỉ tiêu đo lường chính gồm tốc độ dài lóng thân rễ, số lượng lá mới và mật độ nhánh phát sinh. Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm giúp kiểm soát chính xác các ngưỡng sinh thái của từng loài. Cả hai loài đều bộc lộ khả năng sinh trưởng nhanh khi gặp điều kiện ánh sáng và nhiệt độ thích hợp. Halophila beccarii liên tục hình thành chồi mới trên thân ngầm và tái sinh nhanh sau tổn thương. Najas indica nhân đôi sinh khối trong thời gian ngắn nhờ hình thức phân nhánh vô tính dày đặc. Các kết quả này chứng minh tiềm năng phục hồi thảm cỏ bằng công nghệ sinh học.
4.1. Khả năng sinh trưởng ở các mức mặn khác nhau
Trong điều kiện nuôi trồng có kiểm soát, các thang độ mặn từ 0‰ đến 35‰ được thiết lập để theo dõi cây con. Tốc độ sinh trưởng thực vật ngập nước phụ thuộc chặt chẽ vào độ mặn và hàm lượng dinh dưỡng trong nước. Cỏ Halophila beccarii đạt tốc độ kéo dài thân ngầm cao nhất tại ngưỡng mặn 20‰ với nhiều chồi non khỏe mạnh. Cây con thích nghi tốt sau 10 ngày gieo trồng và hình thành mạng lưới rễ bám vững chắc. Rong Najas indica thể hiện tốc độ tăng chiều cao và số lượng nhánh vượt trội tại độ mặn 5‰. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở kỹ thuật để nhân giống phục vụ các dự án bảo tồn.
4.2. Đặc điểm sinh sản hữu tính và sự tái sinh
Sinh sản hữu tính đóng vai trò quyết định trong việc bảo tồn nguồn gen tự nhiên của thực vật thủy sinh. Mùa ra hoa của Halophila beccarii diễn ra từ tháng 3 đến tháng 6 khi nhiệt độ nước ấm dần lên. Hoa đơn tính mọc tại các nách lá ngập trong nước, thụ phấn ngầm và tạo hạt hình cầu nhỏ. Loài rong Najas indica thụ phấn nhờ dòng nước và cho số lượng hạt giống dồi dào vào đầu mùa hè. Hạt cỏ chìm xuống đáy bùn và có khả năng ngủ nghỉ qua giai đoạn mùa đông lạnh và lũ lụt. Khi độ mặn và ánh sáng ấm áp trở lại vào mùa xuân, hạt nảy mầm tái lập thảm cỏ mới.
V. Bảo tồn thảm cỏ biển Tam Giang Cầu Hai bền vững
Bảo tồn thảm cỏ biển Tam Giang Cầu Hai là giải pháp cốt lõi nhằm phát triển bền vững kinh tế đầm phá. Thảm cỏ ngập nước đang đối mặt với nguy cơ suy giảm diện tích do sức ép từ hoạt động nhân sinh. Khai thác thủy sản bằng ngư cụ mang tính hủy diệt như cào đáy làm phá vỡ cấu trúc trầm tích đáy. Nước thải hữu cơ từ các ao nuôi tôm xả bừa bãi làm đục nước và phú dưỡng hóa thủy vực đầm Cầu Hai. Cỏ thủy sinh thiếu hụt ánh sáng sẽ bị thối rữa và chết cục bộ trên diện rộng. Cần xây dựng các khu bảo vệ sinh cảnh tự nhiên và kiểm soát chặt chẽ các nguồn nước xả thải. Sự phối hợp giữa nhà quản lý và cộng đồng ngư dân đóng vai trò quyết định.
5.1. Các mối đe dọa chính đối với thảm cỏ ngập nước
Thảm cỏ biển Tam Giang Cầu Hai đang chịu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Hiện tượng ngọt hóa đột ngột vào mùa mưa lũ kéo dài gây sốc độ mặn cho loài cỏ biển Halophila beccarii. Nước lũ mang theo khối lượng phù sa quá tải làm vùi lấp các thảm cỏ non mới đâm chồi. Hoạt động khai thác hến và kéo lưới giã cào làm đứt gãy thân rễ ngầm của thảm cỏ ngập nước. Ô nhiễm rác thải nhựa và dư lượng hóa chất thủy sản làm suy thoái chất lượng nước nghiêm trọng. Xác định chính xác các tác nhân gây hại giúp cơ quan chuyên trách ban hành quy chế quản lý phù hợp.
5.2. Giải pháp kỹ thuật phục hồi hệ sinh thái cỏ
Giải pháp cấp bách là thiết lập vùng cấm khai thác thủy sản tại các bãi cỏ thủy sinh đầm Cầu Hai trọng điểm. Cần đẩy mạnh kỹ thuật cấy chuyển và trồng phục hồi thảm cỏ nhân tạo dựa trên các ngưỡng mặn tối ưu. Quy hoạch lại hệ thống ao nuôi tôm ven bờ gắn liền với hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn. Tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng xung điện và ngư cụ cào đáy hủy diệt nền đáy. Nâng cao nhận thức bảo tồn thảm cỏ ngập nước cho cộng đồng dân cư sinh sống quanh vùng đầm phá. Quản lý bền vững hệ thực vật thủy sinh bảo đảm nguồn sinh kế lâu dài cho địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (56 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HæC HU¾ TR¯àNG ĐẠI HæC S¯ PHẠM Đ¾NG THä Là XUÂN NGHIÊN CĄU SĀ PHÂN Bê CĂA Cè THĂY SINH Halophila beccarii Aschers. VÀ Najas indica (Willd. â ĐÀM CÀU HAI THUÞC PHÁ TAM GIANG – CÀU HAI, TâNH THĆA THIÊN HU¾ VÀ KH¾ NNG SINH TR¯âNG, PHÁT TRIàN CĂA CHÚNG â CÁC ĐÞ M¾N KHÁC NHAU CHUYÊN NGÀNH: THĀC VÀT HæC Mà Sê: 9420111 TÓM TÂT LUÀN ÁN TI¾N S) SINH HæC HUẾ, NĂM 2022 Công trình được hoàn thành tại: Trưßng Đại học Sư phạm, Đại học Huế Ngưßi hướng dẫn khoa học: PGS. Tôn ThÁt Pháp TS.
Lương Quang Đốc Ph¿n biện 1:. Luận án sẽ được b¿o vệ tại Hội đồng chÁm luận án cÁp Đại học Huế họp tại:. Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:. DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HæC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG Bê [1].
Đặng Thị Lệ Xuân, Trương Thị Hiếu Th¿o, Hoàng Lê Thùy Lan, Trần Thị Thu Sang, Tôn ThÁt Pháp, Phan Thị Thúy Hằng & Lương Quang Đốc (2020). Đặc điểm hình thái và phân bố của loài rong cám Najas indica (Wild. á đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hue University Journal of Science: Natural Science, 129(1A), 107-114.
Dang Thi Le Xuan, Phan Thi Thuy Hang, Ton That Phap, Hoang Cong Tin & Lương Quang Doc (2022). Response to salinity of the submerged aquatic vegetation species Najas indica (Willd. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 22(1), 29–35. Growth and morphological responses of seagrass to low salinity: The case of Halophila beccarii originated from a brackish lagoon in Central Viet Nam.
Hue University Journal of Science: Natural Science 131 (1B), 47-57. Dang Thi Le Xuan, Phan Thi Thuy Hang, Ton That Phap, Hoang Cong Tin, Luong Quang Doc (2022). Effects of salinity on seedling gemination and growth of early seedlings of the Najas indica (Willd. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 22(2), 199–207.
Dang Thi Le Xuan, Phan Thi Thuy Hang, Ton That Phap, Truong Thi Hieu Thao, Hoang Cong Tin, Luong Quang Doc (2022). Morphological and distribution characteristics of Halophila beccarii Aschers., 1871 in the cau hal lagoon, Thua Thien Hue province. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 22(3), 271-283. Lý do chçn đß tài Halophila beccarii Aschers.
là một loài cỏ biển phân bố phổ biến á vùng Àn Độ - Thái Bình Dương. Najas indica (Willd. là một loài cỏ thủy sinh sống chìm thuộc nhóm nước ngọt nhưng có mặt á c¿ môi trưßng nước ngọt và nước lợ. Hiện nay, diện tích bao phủ của hai loài H.
indica đang bị thu hẹp á mức báo động trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là loài H. beccarii đã được liệt kê vào danh sách các loài dễ bị tổn thương và đe dọa của Tổ chức Liên minh B¿o tồn Quốc tế (IUCN). à nước ta hai loài H. indica phân bố á các môi trưßng ven biển, đặc biệt là đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về đặc điểm phân bố, sinh s¿n của hai loài H. indica cũng như sự ¿nh hưáng của các yếu tố môi trưßng đến phân bố và sinh s¿n của hai loài á điều kiện môi trưßng đầm phá. Để góp phần bổ sung những thông tin khoa học hỗ trợ công tác b¿o tồn đa dạng sinh học vùng đầm phá ven biển, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận án là: <Nghiên cąu sā phân bë căa cé thăy sinh Halophila beccarii Aschers. và Najas indica (Willd.
ã đÁm CÁu Hai thußc phá Tam Giang – CÁu Hai, tãnh Thća Thiên Hu¿ và kh¿ nng sinh tr°ãng, phát trián căa chúng ã các đß m¿n khác nhau”. Các kết qu¿ nghiên cứu góp phần bổ sung những thông tin về đặc điểm hình thái, phân bố, sinh s¿n của hai loài, là cơ sá khoa học cho công tác b¿o vệ và phát triển các th¿m cỏ thủy sinh sống chìm á môi trưßng đầm phá. Māc tiêu nghiên cąu Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu đặc điểm phân bố cùa hai loài cỏ thủy sinh sống chìm H. indica á đầm Cầu Hai và sự ¿nh hưáng của độ mặn lên sự sinh trưáng của hai loài này á điều kiện nuôi trồng.
Để thực hiện mục tiêu chung trên đây, đề tài bao gồm các mục tiêu nghiên cứu cụ thể: 1 - Mô t¿ đặc điểm hình thái của hai loài H. indica á đầm Cầu Hai. - Xây dựng được b¿n đồ phân bố của hai loài H. indica á đầm Cầu Hai.
- Xác định được yếu tố môi trưßng ¿nh hưáng đến phân bố của hai loài H. indica á đầm Cầu Hai. - Đánh giá được đặc điểm sinh s¿n hữu tính của hai loài H. indica á đầm Cầu Hai.
- Xác định được yếu tố môi trưßng ¿nh hưáng lên sinh s¿n hữu tính của hai loài H. indica á đầm Cầu Hai. - Đánh giá được mức độ ¿nh hưáng của độ mặn lên sinh trưáng của hai loài H. indica trong điều kiện nuôi trồng.
Nßi dung nghiên cąu - Xác định một số đặc điểm môi trưßng nước và môi trưßng trầm tích của đầm Cầu Hai (nhiệt độ, độ mặn, độ sâu, độ đục, pH và nồng độ N-NO3-, P-PO43- trong môi trưßng nước và nồng độ N-NO3-, P-PO43- môi trưßng trầm tích). - Nghiên cứu đặc điểm hình thái của hai loài H. indica; xác định đặc điểm phân bố trên cơ sá đánh giá độ phủ, mật độ thân đứng và sinh khối đi đến xây dựng b¿n đồ phân bố của H. indica; xác định đặc điểm sinh s¿n của H.
indica á điều kiện tự nhiên đầm Cầu Hai. - Kiểm tra mối quan hệ giữa sự phân bố của hai loài H. indica với một số yếu tố của môi trưßng nước, môi trưßng trầm tích và yếu tố khí hậu (nhiệt độ không khí, lượng mưa và số giß nắng). - Đánh giá sự ¿nh hưáng của độ mặn đối với hai loài H.
indica thông qua sự n¿y mầm cây con và kh¿ năng sinh trưáng của hai loài trong điều kiện nuôi trồng. Ý ngh*a khoa hçc Cung cÁp thông tin khoa học về hình thái, phân bố, sinh s¿n của H. indica á đầm Cầu Hai; cung cÁp b¿n đồ phân bố của H. indica á đầm Cầu Hai trong thßi gian nghiên cứu và mối liên hệ giữa sự phân bố của hai loài với một số yếu tố môi trưßng của thủy vực.
Xác định được độ muối thích hợp cho sự sinh trưáng của H. indica trong điều kiện nuôi trồng. Ý ngh*a thāc tißn Thông tin về đặc điểm hình thái, sinh s¿n, phân bố của H. indica và sự ¿nh hưáng của độ mặn môi trưßng nước lên sinh trưáng của hai loài góp phần làm sáng tỏ sự hình thành, phát triển các th¿m cỏ của hai loài này á đầm Cầu Hai theo không gian và mùa vụ.
Các kết qu¿ nghiên cứu sẽ là cơ sá khoa học quan trọng cho công tác b¿o vệ, phục hồi và phát triển các th¿m cỏ thủy sinh sống chìm á đầm Cầu Hai nói riêng và những thủy vực có điều kiện sinh thái tương tự á ven biển Việt Nam nói chung. Nhÿng đóng góp mßi căa luÁn án - Mô t¿ được đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh s¿n và xây dựng được b¿n đồ phân bố của hai loài cỏ thủy sinh sống chìm H. indica á đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Xác định được mùa vụ sinh trưáng, sinh s¿n của loài H.
indica và một số các yếu tố môi trưßng ¿nh hưáng lên sinh trưáng và sinh s¿n của hai loài H. indica á đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Kiểm tra được mức độ ¿nh hưáng của độ mặn và xác định được độ mặn thích hợp cho sự sinh trưáng của hai loài H. indica trong điều kiện nuôi trồng.
C¿u trúc căa luÁn án CÁu trúc luận án có 174 trang và bao gồm các phần chính sau: Phần Má đầu 3 gồm 05 trang; Chương 1. Tổng quan nghiên cứu gồm 24 trang; Chương 2. Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu gồm 15 trang; Chương 3. Kết qu¿ nghiên cứu và th¿o luận gồm 69 trang; Kết luận và kiến nghị gồm 03 trang; Phần danh mục các công trình khoa học liên quan đã công bố gồm 05 công trình; Tài liệu tham kh¿o gồm 147 tài liệu, trong đó có 15 tài liệu tiếng Việt và 132 tài liệu Tiếng Anh; Luận án có 09 b¿ng và 42 hình; Phần phụ lục gồm 29 trang.
TàNG QUAN NGHIÊN CĄU Luận án đã tham kh¿o và tổng kết 03 vÁn đề và các nội dung liên quan gồm: (1) Cỏ thủy sinh sống chìm; (2) Tổng quan về đầm phá; (3) Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. ĐêI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU 2. Đëi t°ÿng, thái gian và khu vāc nghiên cąu 2. Đëi t°ÿng nghiên cąu Loài cỏ biển Halophila beccarii Loài cỏ thủy sinh nước ngọt Najas Aschers., 1829 Giới: Plantae Giới: Plantae Ngành Magnoliophyta Ngành Magnoliophyta Lớp Liliopsida Lớp Liliopsida Bộ: Alismatales Bộ: Alismatales Họ: Hydrocharitaceae Họ: Najadaceae Chi: Halophila Chi: Najas Loài: Halophila beccarii Loài: Najas indica 2.
Thái gian nghiên cąu Từ năm 2017 đến năm 2021 2. Khu vāc nghiên cąu Nghiên cứu được tiến hành á đầm Cầu Hai có tọa độ từ 16°28'37'' N, 107°90'53'' E đến 16°36'41'' N, 107°78'19'' E. Các ph°¢ng pháp nghiên cąu 2. Phương pháp thu mẫu và thu thập số liệu môi trường đầm Cầu Hai *Thu mẫu ngoài hiện trường: Chúng tôi thực hiện tổng thể có 15 đợt thu mẫu vào tháng 3, 4, 5, 6, 7, 9 và 11 năm 2018 và tháng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và 11 năm 2019 trên 21 điểm của toàn đầm Cầu Hai.
Trong suốt thßi gian 4 kh¿o sát tọa độ của các điểm thu mẫu được cố định bằng máy định vị Garmin GPSMAP®78. Độ mặn, nhiệt độ, pH, độ đục của môi trưßng nước được xác định bằng máy đo đa chỉ tiêu HORIBA. Độ sâu cột nước được đo bằng dụng cụ xác định độ sâu cầm tay Handy Depth Sounder Hondex PS-7. Tại mỗi điểm thu mẫu, 5 cm trầm tích bề mặt (sử dụng Core có đưßng kính 40 mm) và 0,5 lít nước được thu thập theo TCVN 5998:1995 (ISO 5667- 9:1992) và TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) để phân tích thành phần các chÁt dinh dưỡng dễ tiêu NO£ ⁻ và PO¤ ³⁻.
*Phân tích mẫu nước và trầm tích trong phòng thí nghiệm: Hàm lượng các chÁt dinh dưỡng hòa tan (NO£ ⁻ và PO¤ ³⁻ ) trong môi trưßng nước được phân tích bằng phương pháp SMEWW 4500-NO£. Hàm lượng PO¤ ³⁻ trong trầm tích được phân tích bằng các phương pháp <ChÁt lượng đÁt – phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu= theo TCVN 5255:2009. Hàm lượng NO£ ⁻ trong trầm tích phân tích dựa trên TCVN 8661:2011 <ChÁt lượng đÁt – xác định phospho dễ tiêu – phương pháp Olsen=. Ph°¢ng pháp thu m¿u và thu thÁp së liáu vß hình thái, phân bë, sinh s¿n và xây dāng b¿n đß phân bë căa loài H.
beccarii *Thu mẫu ngoài thực địa: Tại mỗi điểm thu mẫu, sinh khối của H. beccarii bao gồm rễ, thân, lá, hoa và qu¿ được thu thập á bên trong 3 ô tiêu chuẩn (0,5 x 0,5 m).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Lệ Xuân (2022). Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/che-bien-thuy-san/nghien-cuu-phan-bo-sinh-truong-co-thuy-sinh-cau-hai-thua-thien-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân bố và sinh trưởng của cỏ thủy sinh tại đầm Cầu Hai, Thừa Thiên Huế.
Luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Thực vật học. Danh mục: Chế Biến Thủy Sản.
Luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" có 56 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân bố & Sinh trưởng Cỏ thủy sinh Cầu Hai, Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.