Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trườ
Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục và xã hội.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu giải pháp can thiệp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
- Tác giả:
- Hà Xuân Sơn
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu giải pháp can thiệp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường. Phạm vi được giới hạn tại khu vực khai thác kim loại màu ở Thái Nguyên. Mục tiêu chính là bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Ô nhiễm kim loại nặng từ hoạt động khai thác mỏ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Nghiên cứu xác định rõ các yếu tố nguy cơ. Đề tài hướng tới phát triển mô hình can thiệp hiệu quả. Mục đích cuối cùng là cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu can thiệp
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm việc xác định mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng. Tiếp theo là đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp. Đánh giá hiệu quả của chúng trong thực tế. Phạm vi địa lý tập trung vào các xã bị ảnh hưởng trực tiếp bởi khai thác mỏ. Đặc biệt là khu vực Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích. Nghiên cứu xem xét tác động lên môi trường và sức khỏe con người. Đây là nền tảng cho việc xây dựng chiến lược ứng phó toàn diện.
1.2. Phương pháp luận xây dựng giải pháp can thiệp
Phương pháp nghiên cứu kết hợp điều tra thực trạng và can thiệp cộng đồng. Dữ liệu về chất lượng môi trường (đất, nước, không khí) được thu thập. Các chỉ số sức khỏe của người dân được khám và ghi nhận. Phân tích thống kê giúp xác định mối liên hệ giữa ô nhiễm và bệnh tật. Trên cơ sở đó, các giải pháp can thiệp cụ thể được xây dựng. Chúng bao gồm các biện pháp kỹ thuật, y tế và truyền thông. Thực hiện biện pháp này đòi hỏi sự phối hợp đa ngành.
II.Đánh giá thực trạng ô nhiễm và tác động đến sức khỏe
Khu vực khai thác kim loại màu Thái Nguyên đối mặt với thực trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Việc phân tích ảnh hưởng đã chỉ ra nguy cơ cao. Nồng độ các kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép. Đây là nguyên nhân trực tiếp gây hại cho môi trường và sức khỏe. Cần kiểm soát vấn đề ô nhiễm này một cách hiệu quả. Quản lý rủi ro là một phần thiết yếu của giải pháp.
2.1. Phân tích hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng tại khu vực
Nghiên cứu đã thu thập và phân tích ảnh hưởng của các mẫu môi trường. Nồng độ chì, kẽm, asen trong đất, nước, không khí vượt tiêu chuẩn. Các nguồn thải từ hoạt động khai thác mỏ là nguyên nhân chính. Bụi và nước thải chưa qua xử lý làm trầm trọng thêm tình hình. Tình trạng ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi thức ăn. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách cho việc kiểm soát vấn đề ô nhiễm.
2.2. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm tới sức khỏe cộng đồng
Người dân sống gần khu vực khai thác chịu nhiều tác động tiêu cực. Tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh tiêu hóa tăng cao. Một số trường hợp có dấu hiệu nhiễm độc kim loại nặng trong máu. Sức khỏe tổng thể cộng đồng suy giảm rõ rệt. Giảm thiểu tác động này là mục tiêu quan trọng. Nghiên cứu thực hiện đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua việc theo dõi các chỉ số sức khỏe. Nỗ lực phòng ngừa hậu quả là cấp thiết.
III.Xây dựng mô hình can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng hiệu quả
Việc xây dựng một mô hình can thiệp hiệu quả là trọng tâm của nghiên cứu. Các giải pháp can thiệp được thiết kế để giảm thiểu tác động từ ô nhiễm. Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe người dân. Thực hiện biện pháp này cần sự phối hợp giữa nhiều bên. Quản lý rủi ro môi trường là yếu tố then chốt. Mô hình này là nền tảng cho chiến lược ứng phó lâu dài.
3.1. Thiết kế các biện pháp can thiệp cụ thể
Các giải pháp can thiệp được thiết kế đa dạng. Biện pháp kỹ thuật bao gồm cải thiện công nghệ khai thác. Xử lý nước thải và khí thải cũng là trọng tâm. Biện pháp y tế tập trung vào khám sàng lọc định kỳ và điều trị. Chương trình tuyên truyền giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức. Người dân được hướng dẫn cách tự bảo vệ. Các biện pháp này nhằm giảm thiểu tác động trực tiếp của ô nhiễm.
3.2. Triển khai mô hình can thiệp tại cộng đồng
Mô hình can thiệp được triển khai thí điểm tại Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích. Đây là một khu vực điển hình chịu ảnh hưởng nặng nề. Các giải pháp can thiệp được áp dụng đồng bộ. Cán bộ y tế được đào tạo về quản lý rủi ro và chăm sóc sức khỏe. Người dân tham gia tích cực vào các hoạt động vệ sinh. Thực hiện biện pháp này yêu cầu sự hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Chiến lược ứng phó linh hoạt được điều chỉnh theo thực tế địa phương.
IV.Phân tích hiệu quả can thiệp và chiến lược ứng phó
Hiệu quả của các giải pháp can thiệp được đánh giá hiệu quả can thiệp một cách kỹ lưỡng. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng rõ ràng về khả năng kiểm soát vấn đề ô nhiễm. Từ đó, xây dựng chiến lược ứng phó bền vững. Mục tiêu là phòng ngừa hậu quả tái diễn. Kết quả là nền tảng cho các hành động tiếp theo.
4.1. Đánh giá kết quả thực hiện giải pháp can thiệp
Kết quả đánh giá hiệu quả can thiệp cho thấy sự cải thiện đáng kể. Chỉ số ô nhiễm môi trường giảm rõ rệt. Nồng độ kim loại nặng trong các mẫu môi trường đã cải thiện. Tình trạng sức khỏe của người dân cũng có những chuyển biến tích cực. Tỷ lệ mắc một số bệnh liên quan ô nhiễm giảm xuống. Người dân có kiến thức tốt hơn về vệ sinh môi trường. Nghiên cứu chứng minh tiềm năng kiểm soát vấn đề ô nhiễm bằng giải pháp can thiệp phù hợp.
4.2. Khuyến nghị chiến lược ứng phó lâu dài
Dựa trên kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được đưa ra. Cần duy trì và mở rộng các giải pháp can thiệp. Chính sách quản lý rủi ro môi trường cần được tăng cường. Đầu tư vào công nghệ xử lý ô nhiễm là cần thiết. Giáo dục sức khỏe cộng đồng phải tiếp tục được đẩy mạnh. Chiến lược ứng phó dài hạn cần bao gồm giám sát định kỳ. Mục tiêu là phòng ngừa hậu quả tái diễn và bảo vệ sức khỏe bền vững.
V.Ứng dụng giải pháp can thiệp phòng ngừa hậu quả ô nhiễm
Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng giải pháp can thiệp nhằm phòng ngừa hậu quả ô nhiễm. Từ những bài học kinh nghiệm, các mô hình can thiệp trong tương lai được định hình. Việc này nhằm mục tiêu giảm thiểu tác động lâu dài. Đồng thời, xây dựng một chiến lược ứng phó hiệu quả cho các cộng đồng khác. Quản lý rủi ro là yếu tố không thể thiếu.
5.1. Bài học kinh nghiệm từ quá trình ứng dụng thực tế
Quá trình thực hiện biện pháp can thiệp mang lại nhiều bài học quý giá. Sự tham gia tích cực của cộng đồng là yếu tố then chốt cho thành công. Giáo dục sức khỏe hiệu quả giúp thay đổi hành vi có hại. Cần có sự cam kết mạnh mẽ từ chính quyền và doanh nghiệp. Việc giám sát chặt chẽ đảm bảo tính bền vững của giải pháp can thiệp. Các giải pháp cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng địa phương. Nâng cao năng lực cán bộ y tế là cần thiết để kiểm soát vấn đề.
5.2. Hướng phát triển cho các mô hình can thiệp tương lai
Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho mô hình can thiệp. Các giải pháp can thiệp đã chứng minh hiệu quả có thể được nhân rộng. Áp dụng tại các khu vực tương tự trên cả nước. Cần tiếp tục phân tích ảnh hưởng sâu hơn. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý ô nhiễm. Xây dựng chương trình quản lý rủi ro toàn diện, có tính dự phòng cao. Hướng tới mục tiêu giảm thiểu tác động lâu dài. Tạo ra môi trường sống an toàn, bền vững cho người dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN HÀ XUÂN SƠN NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG GIẢI PHÁP CAN THIỆP GIẢM THIỂU ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TỚI SỨC KHỎE NGƢỜI DÂN KHU VỰC KHAI THÁC KIM LOẠI MÀU THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN - NĂM 2015 Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN HÀ XUÂN SƠN NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG GIẢI PHÁP CAN THIỆP GIẢM THIỂU ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TỚI SỨC KHỎE NGƢỜI DÂN KHU VỰC KHAI THÁC KIM LOẠI MÀU THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế Mã số: 62.64 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:1.TS Nguyễn Duy Bảo 2.TS Đỗ Văn Hàm THÁI NGUYÊN - NĂM 2015 Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015 Học viên Hà Xuân Sơn Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn và kính trọng em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, các cô giáo Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Y tế công cộng, Bộ môn S ức khỏe môi trường - Sức khỏe nghề nghiệp đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Em xin trân trọng cảm ơn Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Duy Bảo và Giáo sư - Tiế n si ̃ Đỗ Văn Hàm, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường - Bộ Y tế, Viện Khoa học sự sống - ĐHTN, Ủy ban nhân dân và Trạm y tế các xã Tân Long - huyện Đồng Hỷ, Hà Thượng - huyện Đại từ đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ , bác sĩ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Y Dược - ĐHTN, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã tham gia khám bệnh cho người dân, giảng dạy cho cán bộ y tế xã và hỗ trợ , giúp đỡ trong quá trình điề u tra, thu thập số liệu để tôi hoàn thành Luận án này. Cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập và hoàn thành Luận án. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015 Học viên Hà Xuân Sơn Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn iii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.
viii DANH MỤC CÁC HỘP. Một số khái niệm. Tình hình khai thác mỏ kim loại trên thế giới và Việt Nam. Lịch sử nghiên cứu các nguy cơ, ảnh hưởng của khai thác mỏ đối với môi trường và sức khỏe.
Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do khai thác mỏ đối với sức khỏe con người. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM ở Thái Nguyên năm 2012.
Một số yếu tố nguy cơ và liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM. 77 Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Hiệu quả can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích. Thực trạng một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM ở Thái Nguyên năm 2012.
Một số yếu tố nguy cơ và liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM. Hiệu quả can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu. Thực trạng một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM ở Thái Nguyên năm 2012.
Một số yếu tố nguy cơ và liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM. Hiệu quả can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
126 Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALA: Aminolevulinic acid AMD: Acid Mine Drainage (nước thải acid mỏ) CBYT: Cán bộ y tế CS: Cộng sự CSHQ: Chỉ số hiệu quả CT: Can thiệp CWs: Constructed Wetlands (hệ thống xử lý nước bằng cây) ĐHTN: Đại học Thái Nguyên ĐV: Động vật EC: European Commission (Ủy ban Các cộng đồng châu Âu) EDTA: Ethylene Diamine Tetraacetic Acid (mô ̣t loa ̣i axit hữu cơ dùng để cô lâ ̣p các kim loại) FAO: Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc) HQCT: Hiệu quả can thiệp KAP: Knowledge Attitude Practice (Kiến thức thái độ thực hành) KL: Kim loại KLM: Kim loại màu KLN: Kim loại nặng KVÔN: Khu vực ô nhiễm LĐ: Lãnh đạo LKM: Luyện kim màu Max: Maximum (giá trị lớn nhất) Min: Minimum (giá trị nhỏ nhất) Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn vi MT: Môi trường NC: Nghiên cứu PAHs: Polycyclic Aromatic Hydrocarbon (Hợp chất đa vòng thơm ngưng tụ) QCVN: Quy chuẩn Việt Nam SK: Sức khỏe SL: Số lượng SPSS: Statistical Product and Services Solutions (tên một phần mềm thống kê thường dùng trong các nghiên cứu xã hội học) TB: Trung bình TCCP: Tiêu chuẩn cho phép TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UBND: Ủy ban nhân dân UNEP: United Nations Environment Programme (Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc) VSMT: Vệ sinh môi trường WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) XN: Xí nghiệp X: Số trung bình Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tình hình khai thác chì, kẽm một số mỏ tại tỉnh Thái Nguyên. Tình hình khai thác sắt, thiếc, pirit trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hàm lượng kim loại nặng trong đất nông nghiệp.
Hàm lượng kim loại nặng trong nước bề mặt. Hàm lượng kim loại nặng trong nguồn nước ăn uống. Hàm lượng kim loại nặng trong cây rau trồng tại khu vực. Ô nhiễm KLN trong nước bề mă ̣t theo khoảng cách đế n nguồ n ô nhiễm.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở người dân. Tỷ lệ thấm nhiễm và nhiễm độc chì ở người dân. Kiến thức về VSMT của người dân trước can thiệp.
Thái độ về VSMT của người dân trước can thiệp. Thực hành về VSMT của người dân trước can thiệp. Một số nguy cơ đối với nhiễm độc chì ở người dân 2 xã trong khu vực ô nhiễm (KVÔN). Liên quan giữa việc ăn thường xuyên các động, thực vật được nuôi trồng ở khu vực khai thác mỏ với bệnh đường tiêu hóa.
Liên quan giữa việc ăn thường xuyên các động, thực vật được nuôi trồng ở khu vực khai thác mỏ với bệnh mũi họng. Liên quan giữa việc ăn thường xuyên các động, thực vật được nuôi trồng ở khu vực khai thác mỏ với bệnh ngoài da. Liên quan giữa việc ăn thường xuyên các động, thực vật được nuôi trồng ở khu vực khai thác mỏ với bệnh mắt. Liên quan giữa việc ăn thường xuyên các động, thực vật được nuôi trồng ở khu vực khai thác mỏ với bệnh răng miệng.
81 Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn viii Bảng 3. Liên quan giữa việc ăn thường xuyên các động, thực vật được nuôi trồng ở khu vực khai thác mỏ với bệnh tiết niệu. Liên quan giữa khoảng cách với nguồn ô nhiễm và bệnh đường tiêu hóa. Liên quan giữa khoảng cách với nguồn ô nhiễm và bệnh mũi họng.
Liên quan giữa khoảng cách với nguồn ô nhiễm và bệnh ngoài da. Liên quan giữa khoảng cách với nguồn ô nhiễm và bệnh mắt. Liên quan giữa khoảng cách với nguồn ô nhiễm và bệnh răng miệng. Liên quan giữa khoảng cách với nguồn ô nhiễm và bệnh tiết niệu.
Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức về vệ sinh môi trường. Hiệu quả can thiệp thay đổi thái độ về vệ sinh môi trường. Hiệu quả can thiệp thay đổi thực hành về vệ sinh môi trường. Hiệu quả can thiệp đối với bệnh tiêu hóa.
Hiệu quả can thiệp đối với bệnh mũi họng. Hiệu quả can thiệp đối với bệnh ngoài da. Hiệu quả can thiệp đối với bệnh mắt. Hiệu quả can thiệp đối với bệnh răng miệng.
Hiệu quả can thiệp đối với bệnh tiết niệu. Hiệu quả can thiệp đối với nhiễm độc chì (ALA niệu ≥ 10 mg/L). 94 Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn ix DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bản đồ 2. Địa điểm nghiên cứu ở hai xã Tân Long và Hà Thượng.
Mô hình thiết kế nghiên cứu can thiệp có so sánh trước sau và đối chứng …. Ô nhiễm KLN trong đấ t nông nghiê ̣p theo khoảng cách đế n nguồ n ô nhiễm. Ô nhiễm KLN trong nguồ n nước ăn uố ng theo khoảng cách đến nguồn ô nhiễm. Ô nhiễm KLN trong cây rau theo khoảng cách đế n nguồ n ô nhiễm.
Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở người dân xã Tân Long (xã can thiệp) trước và sau can thiệp. Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở người dân xã Hà Thượng (xã chứng) thời điểm khám lần 1 và lần 2 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Xuân Sơn (2015). Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng [Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/tam-ly-hoc-phat-trien/ap-dung-giai-phap-can-thiep-giam-thieu-anh-huong-cua-o-nhiem-moi-truong-toi-suc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục và xã hội.
Luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế. Danh mục: Tâm Lý Học Phát Triển.
Luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.