Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng khô

Luận án: Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng không đổi crs vào phân tích bài toán cố kết có sử dụng bấc thấm trong điều

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thí nghiệm cố kết CRS: Ứng dụng & xác định thông số
Số trang:
150 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam - Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam
Chuyên ngành:
Địa kỹ thuật Xây dựng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thí nghiệm cố kết CRS Ứng dụng xác định thông số

Nghiên cứu tập trung vào thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng không đổi (CRS). Các kết quả thí nghiệm được sử dụng để xác định thông số cố kết đất yếu. Thí nghiệm CRS giúp đánh giá đặc tính nén lún của đất nguyên dạng. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong địa kỹ thuật. Dữ liệu thí nghiệm thu thập từ các vùng đất sét yếu tại Việt Nam. Điều này đảm bảo tính ứng dụng cao của các thông số đầu vào.

1.1. Mục tiêu ứng dụng thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng không đổi CRS

Mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng thí nghiệm CRS. Các thông số đầu vào cho bài toán cố kết đất yếu được xác định. Các bài toán này liên quan đến việc xử lý nền đất yếu bằng lõi thấm đứng. Thí nghiệm thực hiện trên mẫu đất sét nguyên dạng. Các mẫu lấy từ nhiều vùng đất yếu ở Việt Nam, cụ thể là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. Việc này giúp nâng cao độ chính xác của dự báo độ lún cố kết.

1.2. Nguồn gốc dữ liệu và phương pháp xác định thông số cố kết

Dữ liệu thu thập từ các công trình cụ thể. Các công trình này có thí nghiệm CRS và thí nghiệm Oedometer (Incremental Loading - IL) tương ứng. Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT) và cắt cánh (VST) cũng được thực hiện. Chúng bổ sung cho việc xác định thông số cố kết đất. Các thông số như chỉ số nén (Cc), hệ số cố kết (Cv), áp lực tiền cố kết (Pc), và độ rỗng (e) được rút ra. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho các phân tích tiếp theo.

1.3. Ưu điểm của thí nghiệm CRS trong cơ học đất

Thí nghiệm CRS mang lại nhiều ưu điểm. Nó giúp rút ngắn thời gian thí nghiệm đáng kể. Chất lượng thông số đầu vào cho bài toán cố kết được đảm bảo. Điều này đặc biệt quan trọng trong các dự án xây dựng. Thí nghiệm CRS cung cấp dữ liệu tin cậy cho tính toán độ lún cố kết và thời gian cố kết. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế và thi công nền đất yếu.

II.Phân tích bài toán cố kết đất yếu với bấc thấm hiệu quả

Phân tích bài toán cố kết là trọng tâm của nghiên cứu. Phương pháp này áp dụng cho nền đất yếu sử dụng bấc thấm. Các giải pháp xử lý nền đất yếu được đánh giá. Các thông số cố kết đất từ thí nghiệm CRS được tích hợp vào mô hình. Mục tiêu là dự đoán độ lún cố kết và thời gian cố kết một cách chính xác. Nghiên cứu tập trung vào các công trình thực tế tại Việt Nam.

2.1. Phân tích cố kết nền đất yếu sử dụng bấc thấm đứng

Nghiên cứu ứng dụng thông số từ thí nghiệm CRS. Các thông số này dùng để phân tích bài toán cố kết. Đặc biệt là bài toán cố kết có sử dụng lõi thấm đứng (bấc thấm). Lõi thấm đứng giúp tăng tốc độ thoát nước. Từ đó, quá trình cố kết của đất yếu được đẩy nhanh. Điều này giảm độ lún cố kết theo thời gian. Sự hiểu biết về cơ chế này cải thiện thiết kế hệ thống bấc thấm.

2.2. So sánh kết quả mô hình và quan trắc hiện trường

Kết quả tính toán từ phần mềm CONSOPRO được so sánh. Dữ liệu quan trắc hiện trường được sử dụng để kiểm chứng. Sự khớp nối giữa mô hình và thực tế khẳng định độ tin cậy. Điều này đặc biệt quan trọng cho các công trình ở Việt Nam. Việc so sánh giúp điều chỉnh và hoàn thiện mô hình. Mục tiêu là đảm bảo tính chính xác cho các ứng dụng thực tiễn.

2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của giải pháp gia tải chân không

Phân tích cố kết được thực hiện cho các bài toán. Các bài toán xử lý nền đất yếu có hoặc không có gia tải bằng bơm hút chân không. Nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của chiều dài bấc thấm. Chiều dài bấc thấm tác động đến mức độ cố kết của nền đất yếu theo thời gian. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả của các phương pháp xử lý.

III.Ảnh hưởng tốc độ biến dạng trong thí nghiệm cố kết CRS

Nghiên cứu này đặc biệt chú trọng đến ảnh hưởng của tốc độ biến dạng. Tốc độ biến dạng trong thí nghiệm CRS tác động lớn đến các thông số cố kết. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là cần thiết. Điều này giúp lựa chọn tốc độ biến dạng hợp lý. Từ đó, kết quả thí nghiệm sẽ phản ánh chính xác hơn đặc tính thực của đất. Ảnh hưởng này được đánh giá thông qua các mẫu đất sét yếu.

3.1. Đánh giá tác động của tốc độ biến dạng lên thông số cố kết

Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng trong thí nghiệm CRS được nghiên cứu kỹ lưỡng. Tốc độ biến dạng có thể ảnh hưởng đến các thông số như áp lực tiền cố kết (Pc). Việc này tạo ra sự khác biệt trong kết quả. Nghiên cứu phân tích cách các thông số cố kết đất thay đổi khi tốc độ biến dạng thay đổi. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của đất dưới tải trọng.

3.2. Lựa chọn tốc độ biến dạng hợp lý cho thí nghiệm CRS

Một mục tiêu quan trọng là đề xuất tốc độ biến dạng hợp lý. Tốc độ này giúp tối ưu hóa thí nghiệm CRS. Kết quả tính toán bằng phần mềm CONSOPRO được so sánh. Dữ liệu quan trắc hiện trường cũng được sử dụng. Sự phù hợp giữa các kết quả giúp xác định tốc độ biến dạng tối ưu. Điều này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của thí nghiệm.

IV.Đề xuất các tương quan thông số cố kết đất tại VN

Nghiên cứu đã đề xuất nhiều mối tương quan mới. Các tương quan này áp dụng cho đất sét yếu ở các vùng nghiên cứu. Đây là đóng góp quan trọng cho cơ học đất tại Việt Nam. Các mối tương quan giúp ước tính thông số cố kết. Điều này giảm thiểu nhu cầu thí nghiệm phức tạp. Các mối quan hệ này dựa trên dữ liệu thực nghiệm rộng rãi.

4.1. Tương quan giữa chỉ số nén Cc và đặc tính đất yếu

Nghiên cứu đề xuất tương quan giữa chỉ số nén (Cc) và đặc tính của đất yếu. Các đặc tính bao gồm độ ẩm tự nhiên, chỉ số dẻo và giới hạn chảy. Các mối quan hệ này giúp dự đoán Cc một cách nhanh chóng. Việc này hỗ trợ cho các kỹ sư trong giai đoạn khảo sát ban đầu. Sự hiểu biết về Cc là cần thiết để đánh giá độ lún cố kết của nền đất.

4.2. Tương quan áp lực tiền cố kết Pc từ CRS và IL

Mối tương quan giữa áp lực tiền cố kết (Pc) từ thí nghiệm CRS và thí nghiệm IL được thiết lập. Điều này cho phép chuyển đổi và so sánh kết quả giữa hai loại thí nghiệm. Đồng thời, tương quan giữa Pc và tốc độ biến dạng trong thí nghiệm CRS cũng được nghiên cứu. Các mối quan hệ này cung cấp cái nhìn toàn diện về Pc. Pc là thông số quan trọng trong đánh giá trạng thái ứng suất của đất.

4.3. Các mối tương quan khác cho đất sét yếu Việt Nam

Ngoài ra, nghiên cứu còn đề xuất các tương quan khác. Các mối quan hệ bao gồm tương quan giữa sức kháng cắt không thoát nước và hệ số cố kết trước (OCR). Tương quan giữa áp lực tiền cố kết và sức kháng xuyên hiệu dụng cũng được xây dựng. Các mối tương quan này cung cấp công cụ hữu ích. Chúng giúp xác định các thông số cơ học đất một cách hiệu quả.

V.Phát triển phần mềm CONSOPRO và ứng dụng cố kết

Nghiên cứu đã cải tiến lời giải có sẵn và lập trình tính toán. Phần mềm CONSOPRO được phát triển dựa trên phương pháp sai phân hữu hạn. CONSOPRO đã được đăng ký bản quyền. Phần mềm này là công cụ mạnh mẽ cho phân tích cố kết. Nó giúp giải quyết các bài toán địa kỹ thuật phức tạp. Đặc biệt là các bài toán liên quan đến nền đất yếu.

5.1. Giới thiệu phần mềm CONSOPRO và phương pháp sai phân hữu hạn

CONSOPRO là phần mềm do tác giả thiết lập. Nó dựa trên phương trình cải tiến và sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn. Phương pháp này cho phép mô phỏng quá trình cố kết của đất. Phần mềm cung cấp lời giải chi tiết và chính xác. Đây là công cụ quan trọng cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư. Việc này giúp họ đưa ra quyết định thiết kế tốt hơn.

5.2. Ứng dụng CONSOPRO trong phân tích cố kết nền đất yếu

Phần mềm CONSOPRO được sử dụng rộng rãi. Nó phân tích cố kết cho bài toán xử lý nền đất yếu. Các giải pháp có hoặc không có gia tải bằng bơm hút chân không đều được phân tích. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài bấc thấm cũng được thực hiện. Điều này giúp đánh giá mức độ cố kết của nền đất yếu theo thời gian. Từ đó, việc thiết kế bấc thấm được tối ưu.

5.3. Giá trị thực tiễn của phần mềm CONSOPRO

CONSOPRO mang lại giá trị thực tiễn cao. Nó cung cấp công cụ mạnh mẽ để phân tích cố kết đất. Phần mềm giúp dự đoán độ lún cố kết và thời gian cố kết chính xác. Điều này hỗ trợ các dự án xây dựng hạ tầng. Việc này đảm bảo ổn định và an toàn cho công trình. Phần mềm là đóng góp đáng kể cho lĩnh vực cơ học đất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng không đổi crs vào phân tích bài toán cố kết có sử dụng bấc thấm trong điều kiện việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM -------------------- NGUYỄN CÔNG OANH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ THÔNG SỐ TRONG THÍ NGHIỆM CỐ KẾT TỐC ĐỘ BIẾN DẠNG KHÔNG ĐỔI (CRS) VÀO PHÂN TÍCH BÀI TOÁN CỐ KẾT CÓ SỬ DỤNG BẤC THẤM TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM Chuyên ngành : ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Mã số : 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM -------------------- NGUYỄN CÔNG OANH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ THÔNG SỐ TRONG THÍ NGHIỆM CỐ KẾT TỐC ĐỘ BIẾN DẠNG KHÔNG ĐỔI (CRS) VÀO PHÂN TÍCH BÀI TOÁN CỐ KẾT CÓ SỬ DỤNG BẤC THẤM TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM Chuyên ngành : ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Mã số : 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN THỊ THANH ----------------------------------- TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2019 Công trình được hoàn thành tại VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM Người hướng dẫn khoa học GS.

TRẦN THỊ THANH: …………………………. Chủ tịch hội đồng cấp viện GS. NGUYỄN QUỐC DŨNG: …………………………. Người phản biện 1.

NGUYỄN HỒNG NAM: …………………… 2. TRẦN TUẤN ANH : …………………… 3. HUỲNH NGỌC SANG : …………………… TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2019 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.

Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Một số phần của nghiên cứu này đã được công bố ở các hội nghị quốc tế chuyên ngành, tuyển tập hội nghị quôc tế chuyên ngành có chỉ số ISBN và tạp chí chuyên ngành địa kỹ thuật có chỉ số ISSN. Tác giả luận án NGUYỄN CÔNG OANH -ii- LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn GS. Trần Thị Thanh đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án này.

Tác giả gửi lời cảm ơn đến GS. Nguyễn Văn Thơ, PGS. Nguyễn Ngọc Phúc đã đóng góp những ý kiến quí báu trong quá trình phát triển nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn quí lãnh đạo, các thầy cô, Ban đào tạo viện khoa học thủy lợi Miền Nam và viện khoa học thủy lợi Việt Nam đã giúp đỡ trong quá trình tác giả học tập và thực hiện nghiên cứu tại đây.

Sự biết ơn sâu sắc đối với Ban quản lý dự án 85 (PM85), Ban quản lý dự án Hàng Hải 2 (MPMU2), công ty TOA Corporation đã cho phép và giúp đỡ trong quá trình làm việc và thu thập dữ liệu nghiên cứu và đồng nghiệp, TS. Suzuki Koji, đã luôn khích lệ trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu này. Tác giả tri ân sự ủng hộ của gia đình đã hỗ trợ trong suốt thời gian nhiều năm học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. -iii- TÓM TẮT LUẬN ÁN Luận án nghiên cứu trên các kết quả thí nghiệm CRS trên mẫu đất nguyên dạng ở một số vùng đất sét yếu ở Việt Nam để xác định thông số đầu vào cho bài toán cố kết có sử dụng lõi thấm đứng trong việc xử lý nền đất yếu.

Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng trong thí nghiệm CRS cũng được nghiên cứu để sử dụng tốc độ biến dạng hợp lý khi so sánh kết quả tính toán bằng phần mềm CONSOPRO do tác giả thiết lập trên phương trình cải tiến với kết quả quan trắc hiện trường. Nghiên cứu được thực hiện trên các công trình cụ thể ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. Các công trình này hầu hết đều có thí nghiệm CRS trên mẫu nguyên dạng, cũng như thí nghiệm IL tương ứng để có thể so sánh. Ngoài ra các thí nghiệm hiện trường như xuyên tĩnh, cắt cánh cũng được thực hiện ở các công trình này để bổ sung cho việc xác định các thông số đầu vào cho bài toán sai phân hữu hạn.

Tác giả cũng đề xuất một số mối tương quan đối với đất sét yếu ở các vùng nghiên cứu như: Tương quan giữa chỉ số nén với độ ẩm tự nhiên, chỉ số dẻo và giới hạn chảy của đất yếu; Tương quan giữa sức kháng cắt không thoát nước so với hệ số cố kết trước OCR; Tương quan giữa áp lực tiền cố kết từ thí nghiệm CRS và thí nghiệm IL; Tương quan giữa áp lực tiền cố kết với tốc độ biến dạng trong thí nghiệm CRS; Tương quan giữa áp lực tiến cố kết so với sức kháng xuyên hiệu dụng…. Nghiên cứu này đã cải tiến lời giải có sẵn và lập trình tính toán theo phương pháp sai phân hữu hạn với phần mềm CONSOPRO đã được đăng ký bản quyền. Phần mềm được sử dụng để phân tích cố kết cho bài toán xử lý nền đất yếu có hoặc không có gia tải bằng bơm hút chân không ở các vùng nghiên cứu ở Việt Nam cũng như nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài bấc thấm lên mức độ cố kết của nền đất yếu theo thời gian. Và cuối cùng là nghiên cứu cũng thể hiện rõ ràng tính ứng dụng của thí nghiệm tốc độ biến dạng không đổi CRS vào thực tế xây dựng để có thể rút ngắn thời gian thí nghiệm và đảm bảo chất lượng thông số đầu vào cho bài toán.

-iv- CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN MỞ ĐẦU Nêu cách đặt vấn đề, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu, các đóng góp mới của nghiên cứu và ý nghĩa khoa học và thực tiễn. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CỐ KẾT TRONG PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ĐỊA KỸ THUẬT Tổng hợp tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng không đổi. Đồng thời nêu sơ bộ các công trình có sử dụng thí nghiệm CRS trong luận án và đồng thời thể hiện biểu đồ Atteberg tương ứng với đất yếu ở các vùng này. Đề xuất mối tương quan của chỉ số nén theo độ ẩm tự nhiên, giới hạn chảy và giới hạn dẻo của các vùng đất đang nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA ĐẤT YẾU XÁC ĐỊNH THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM KHÁC NHAU Mô tả một số thông số của đất yếu được xác định theo các thí nghiệm khác nhau như áp lực tiền cố kết, các chỉ số nén, sức kháng cắt không thoát nước tương ứng với các thí nghiệm xuyên tĩnh, cắt cánh và thí nghiệm nén nở hông trong phòng. NCS cũng đề xuất một số tương quan giữa sức kháng cắt với OCR; mối tương quan giữa áp suất tiền cố kết theo CRS và theo IL; ảnh hưởng của tốc độ biến dạng lên áp suất tiền cố kết trong thí nghiệm CRS đối với các khu vực đang nghiên cứu; mối tương quan giữa hệ số cố kết ngang từ thí nghiệm CPTU với hệ số cố kết đứng từ thí nghiệm CRS. CHƯƠNG 3: CÁC LỜI GIẢI CHO BÀI TOÁN CỐ KẾT BẰNG LÕI THẤM ĐỨNG Mô tả một số lời giải trước đó liên quan đến bài toán cố kết thấm bằng lõi thấm đứng. Ngoài ra tác giả cũng đề xuất mô hình dựa trên nghiên cứu trước đó của Suzuki nằm 2004 và lập trình phần mềm CONSOPRO.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC BÀI TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CÓ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CRS Ở VIỆT NAM -v- Thực hiện các bài tính toán tương ứng với các công trình bằng phần mềm CONSOPRO sau đó so sánh kết quả tính toán với kết quả quan trắc đối với độ lún theo bàn đo lún mặt, thiết bị đo lún sâu, thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng. Và cũng xét đến sức kháng cắt không thoát nước trước và sau khi xử lý có so sánh với kết quả tính toán sức kháng cắt từ phần mềm CONSOPRO. Ngoải ra cũng phân tích ảnh hưởng của chiều sâu bấc thấm lên quá trình cố kết thấm đối với các khu vực nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Nêu các kết luận và kiến nghị chính dựa trên kết quả nghiên cứu.

-vi- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii TÓM TẮT LUẬN ÁN iii CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN iv MỤC LỤC vi DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ ix DANH MỤC BẢNG BIỂU xii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xiii MỞ ĐẦU 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4 4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4 5.

GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4 6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 5 7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CỐ KẾT TRONG PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ĐỊA KỸ THUẬT 6 1.1 PHÂN BỐ ĐẤT YẾU TRONG KHU VỰC VÀ VIỆT NAM 6 1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM CRS 8 1.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 8 1.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10 1.3 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÍ NGHIỆM CRS 10 1.4 CÔNG TRÌNH THỰC TẾ CÓ THÍ NGHIỆM CRS TRÊN ĐẤT YẾU 10 1.1 THÍ NGHIỆM CRS 10 1.2 CÁC CÔNG TRÌNH CÓ THÍ NGHIỆM CRS 14 1.5 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC LỜI GIẢI CỐ KẾT 21 -vii- 1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA ĐẤT YẾU XÁC ĐỊNH BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM KHÁC NHAU 23 2.1 MỘT SỐ THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐẤT YẾU 23 2.1 SỨC KHÁNG CẮT KHÔNG THOÁT NƯỚC 23 2.2 ÁP LỰC TIỀN CỐ KẾT 25 2.3 CÁC CHỈ SỐ NÉN Cc1, Cc2 VÀ Cr CỦA ĐẤT YẾU 28 2.2 THÍ NGHIỆM XUYÊN TĨNH HIỆN TRƯỜNG 33 2.1 ÁP LỰC TIỀN CỐ KẾT THEO SỨC KHÁNG XUYÊN 33 2.2 HỆ SỐ CỐ KẾT NGANG TỪ KẾT QUẢ XUYÊN TĨNH 35 2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36 CHƯƠNG 3 LỜI GIẢI CHO BÀI TOÁN CỐ KẾT BẰNG LÕI THẤM ĐỨNG 38 3.1 LỜI GIẢI BÀI TOÁN CỐ KẾT CÓ LÕI THẤM ĐỨNG 38 3.1 LÝ THUYẾT CỦA RENDULIC VÀ CARILLO 38 3.2 LỜI GIẢI CỦA BIOT, M.3 LỜI GIẢI CỦA RENDULIC (1936) 46 3.4 LÝ THUYẾT CỦA BARRON (1948) 47 3.5 LỜI GIẢI GẦN ĐÚNG CỦA YOSHIKUNI VÀ NAKANODE (1974) 48 3.6 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN HÓA LAMDA CỦA HANSBO (1979, 1997) 49 3.7 LỜI GIẢI CỦA HANSBO (1981, 2011) KỂ ĐẾN ĐỘ XÁO ĐỘNG & SỨC CẢN LÕI THẤM 50 3.2 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT CHO BÀI TOÁN NỀN NHIỀU LỚP 51 3.3 PHẦN MỀM CONSOPRO 58 3.4 SO SÁNH LỜI GIẢI HANSBO VỚI KẾT QUẢ TỪ CONSOPRO 64 3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC BÀI TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CÓ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CRS Ở VIỆT NAM 69 4.1 CÔNG TRÌNH CẢNG HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2 69 4.2 THÔNG SỐ CỦA ĐẤT YẾU 70 4.3 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN LÚN CỐ KẾT THEO THỜI GIAN 72 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Công Oanh (2019). Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam - Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ung-dung-mot-so-thong-so-trong-thi-nghiem-co-ket-toc-do-bien-dang-khong-doi-crs

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết tốc độ biến dạng không đổi crs vào phân tích bài toán cố kết có sử dụng bấc thấm trong điều

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam - Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng một số thông số trong thí nghiệm cố kết" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter