Nghiên cứu sinh kế cộng đồng khai thác, nuôi trồng thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường

Luận án: Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi trồng thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố đồng hới tỉnh quảng bình. Xem t

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

123

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Sự cố môi trường biển Đồng Hới: Thiệt hại ban đầu
Số trang:
123 trang
Trường:
đại học huế - trường đại học nông lâm
Chuyên ngành:
Phát triển nông thôn
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Sự cố môi trường biển Đồng Hới Thiệt hại ban đầu

Vào tháng 4/2016, một sự cố môi trường nghiêm trọng đã xảy ra tại 4 tỉnh miền Trung Việt Nam. Các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế bị ảnh hưởng nặng nề. Hải sản chết bất thường, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội, và môi trường biển. Đời sống người dân bị ảnh hưởng xấu, an ninh trật tự xã hội cũng gặp biến động. Vấn đề ô nhiễm biển miền Trung trở thành mối lo ngại lớn.

1.1. Sự cố môi trường biển Phạm vi và mức độ

Sự cố gây ra bởi công ty gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh. Nó tác động đến hàng trăm ki-lô-mét bờ biển. Mức độ ô nhiễm biển miền Trung nghiêm trọng, vượt quá khả năng tự phục hồi của hệ sinh thái. Ảnh hưởng môi trường biển Đồng Hới kéo dài, cần thời gian khắc phục.

1.2. Thống kê thiệt hại thủy sản Đồng Hới

Tỉnh Quảng Bình đã tổ chức nhiều cuộc họp đánh giá. Hơn 26.670 lao động trực tiếp chịu thiệt hại. Gần 10.630 lao động gián tiếp cũng bị ảnh hưởng. Thiệt hại lớn nhất là khai thác thủy sản, lên tới 1.171 tỷ đồng. Ngành nuôi trồng thủy sản thiệt hại 320 tỷ đồng. Sản xuất muối mất 18 tỷ đồng. Tổng thiệt hại thủy sản Đồng Hới rất lớn.

1.3. Đối tượng chịu ảnh hưởng Lao động trực tiếp gián tiếp

Bảy nhóm đối tượng chính chịu thiệt hại. Các nhóm này bao gồm khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối. Kinh doanh thủy sản ven biển cũng bị ảnh hưởng. Dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch vụ du lịch thương mại ven biển gặp khó khăn. Hoạt động thu mua, tạm trữ thủy sản cũng chịu tác động. Đây là những lao động trực tiếp và gián tiếp của kinh tế biển Đồng Hới.

II.Khảo sát sinh kế ngư dân Quảng Bình Hiện trạng sau sự cố

Thực tế khó khăn của cư dân ven biển Quảng Bình là động lực nghiên cứu. Thành phố Đồng Hới là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề. Nghiên cứu này tập trung vào sinh kế của cộng đồng người dân. Họ sống bằng khai thác và nuôi trồng thủy hải sản. Mục tiêu là có cái nhìn cụ thể về hiện trạng.

2.1. Mục tiêu nghiên cứu Sinh kế cộng đồng Đồng Hới

Đề tài nghiên cứu sinh kế của cộng đồng ngư dân Đồng Hới. Mục tiêu chính là đánh giá ảnh hưởng của sự cố môi trường biển. Nghiên cứu giúp nhận diện hiện trạng hoạt động sinh kế. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp cải thiện, phát triển sinh kế của người dân. Việc phục hồi sinh kế ngư dân Quảng Bình là trọng tâm.

2.2. Phương pháp khảo sát Thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp. Số liệu được thu thập qua các báo cáo chính thức. Số liệu sơ cấp lấy từ phỏng vấn hộ gia đình. Các cuộc phỏng vấn được tiến hành trước và sau sự cố. Điều này giúp có cái nhìn toàn diện về đời sống người dân ven biển Đồng Hới.

2.3. Khó khăn chung của ngư dân Đồng Hới

Sự cố môi trường biển gây ra nhiều thách thức. Ngư dân đối mặt với việc mất nguồn thu nhập. Khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm biển. Nỗi lo về an toàn thực phẩm biển Đồng Hới gia tăng. Cần có chính sách hỗ trợ ngư dân sau sự cố để vượt qua giai đoạn này. Việc phục hồi sinh kế ngư dân Quảng Bình là ưu tiên hàng đầu.

III.Nguồn lực cộng đồng Đồng Hới Lao động và đất đai

Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn về nguồn lực cộng đồng. Nguồn lực con người đủ về số lượng. Chất lượng lao động cơ bản đáp ứng yêu cầu. Lao động làm ngư nghiệp chiếm 50% tại hai xã nghiên cứu (Bảo Ninh và Quang Phú). Đa số lao động là nam giới, có kinh nghiệm lâu năm.

3.1. Nguồn nhân lực Trình độ kinh nghiệm

Người được đào tạo về đánh bắt chiếm trên 90%. Không có ngư dân mù chữ. Tuy nhiên, tỷ lệ học xong trung học phổ thông rất thấp, khoảng 10%. Ngư dân có kinh nghiệm đi biển lâu năm chiếm đại đa số. Đây là một lợi thế về kinh nghiệm nhưng cũng cho thấy hạn chế về trình độ học vấn, ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi nghề nghiệp Đồng Hới.

3.2. Tài nguyên đất Hộ nuôi trồng đánh bắt

Đất đai của nhóm hộ nuôi trồng nhiều hơn nhóm hộ đánh bắt. Điều này cho thấy sự phân hóa trong sở hữu nguồn lực. Nhóm nuôi trồng có điều kiện phát triển quy mô lớn hơn. Việc quản lý tài nguyên đất hiệu quả là cần thiết cho phát triển bền vững thủy sản. Đây là yếu tố quan trọng trong kinh tế biển Đồng Hới.

3.3. Kỹ năng khai thác Đào tạo chuyên sâu

Kỹ năng khai thác của ngư dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Tỷ lệ đào tạo chuyên sâu còn hạn chế. Nâng cao trình độ và kỹ năng là yếu tố quan trọng. Điều này giúp họ thích ứng với những thay đổi. Đặc biệt là sau ảnh hưởng môi trường biển Đồng Hới và yêu cầu về an toàn thực phẩm biển Đồng Hới.

IV.Thay đổi xã hội tài chính Đời sống người dân Đồng Hới

Đời sống người dân ven biển Đồng Hới chịu nhiều biến động. Các mối quan hệ xã hội thay đổi đáng kể. Khả năng tài chính của các nhóm sinh kế cũng có sự khác biệt rõ rệt. Sự cố môi trường đã tạo ra những thách thức mới cho cộng đồng.

4.1. Quan hệ xã hội Trước và sau sự cố

Các quan hệ xã hội của người dân trước sự cố môi trường biển rất phong phú. Họ kết nối tốt, hỗ trợ nhau trong hoạt động đánh bắt thủy, hải sản. Sau sự cố, quan hệ giữa thương lái và ngư dân không còn chặt chẽ. Nguyên nhân do sự tương tác giữa người tiêu dùng, thị trường, thương lái và ngư dân. Tuy nhiên, quan hệ của ngư dân với các tổ chức hội, nhóm, đoàn thể gắn bó mạnh mẽ hơn. Nhờ sự giúp đỡ, tương trợ nhau lúc khó khăn, cộng đồng trở nên đoàn kết hơn.

4.2. Khả năng tài chính Nhóm nuôi trồng đánh bắt

Khả năng tài chính của nhóm nuôi trồng thủy hải sản tốt hơn nhóm đánh bắt. Lợi nhuận từ hoạt động nuôi tôm của nhóm này đạt hiệu quả cao hơn. Điều này giúp họ có khả năng huy động vốn tốt hơn. Đây là một yếu tố quan trọng trong phục hồi sinh kế ngư dân Quảng Bình, tạo điều kiện cho các mô hình kinh tế biển Đồng Hới mới.

4.3. Biến động thị trường An toàn thực phẩm biển Đồng Hới

Sự cố gây ra lo ngại về an toàn thực phẩm biển Đồng Hới. Niềm tin của người tiêu dùng giảm sút. Thị trường tiêu thụ thủy sản gặp khó khăn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế biển Đồng Hới và gây thiệt hại thủy sản Đồng Hới. Cần các giải pháp để khôi phục niềm tin thị trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

V.Phục hồi sinh kế bền vững Chính sách hỗ trợ Đồng Hới

Từ những kết quả nghiên cứu, cần có các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là cải thiện và phát triển sinh kế của người dân. Đặc biệt, cần tập trung vào các chính sách hỗ trợ ngư dân sau sự cố. Việc phục hồi sinh kế ngư dân Quảng Bình đòi hỏi nỗ lực tổng thể từ nhiều phía.

5.1. Đề xuất cải thiện Chính sách hỗ trợ ngư dân

Cần có chính sách hỗ trợ ngư dân sau sự cố toàn diện. Các gói hỗ trợ tài chính trực tiếp cần được triển khai hiệu quả. Chính sách bảo hiểm thủy sản cũng cần được xem xét. Hỗ trợ đào tạo lại nghề cho những người bị ảnh hưởng là rất quan trọng. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng cho đời sống người dân ven biển Đồng Hới, ổn định cuộc sống.

5.2. Phát triển bền vững thủy sản Chuyển đổi nghề nghiệp Đồng Hới

Khuyến khích chuyển đổi nghề nghiệp Đồng Hới là một giải pháp dài hạn. Hỗ trợ ngư dân tìm kiếm các ngành nghề thay thế. Đầu tư vào các mô hình kinh tế biển Đồng Hới bền vững. Áp dụng công nghệ nuôi trồng hiện đại, thân thiện môi trường. Đảm bảo an toàn thực phẩm biển Đồng Hới là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là phát triển bền vững thủy sản, giảm thiểu rủi ro từ các sự cố môi trường.

5.3. Hỗ trợ cộng đồng Kinh tế biển Đồng Hới

Tăng cường vai trò của các tổ chức cộng đồng. Họ có thể cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và kết nối thị trường. Phát triển các dự án cộng đồng nhằm đa dạng hóa sinh kế. Xây dựng năng lực thích ứng cho người dân. Điều này giúp cộng đồng vững vàng hơn trước các thách thức môi trường. Sự hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân là chìa khóa để phục hồi kinh tế biển Đồng Hới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi trồng thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố đồng hới tỉnh quảng bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (123 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRƯƠNG NGỌC LINH NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DÂN KHAI THÁC VÀ NUÔI THỦY HẢI SẢN SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 862.16 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN VIẾT TUÂN HUẾ - 2017 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tôi tự tìm hiểu, số liệu được phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn địa phương. Các kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào.

Học viên Trương Ngọc Linh PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, không thể không có sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng nghiệp, sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương và người dân trên địa bàn nghiên cứu. Đó là động lực giúp bản thân tôi hoàn thành khóa luận ngày hôm nay. Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ Phát triển nông thôn này, trước tiên tôi xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Viết Tuân đã tận tâm hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Đồng thời, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến các cơ quan trực thuộc Phòng Kinh tế thành phố Đồng Hới, cán bộ, người dân địa phương thực hiện nghiên cứu là xã Bảo Ninh và xã Quang Phú đã tận tình cung cấp mọi thông tin có thể để tôi có đủ căn cứ thực hiện nghiên cứu này. Cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi vừa học tập vừa làm việc được tốt hơn. Chính nhờ sự giúp đỡ của những người quan tâm đến tôi mà bản thân vượt qua sự hạn chế về sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng làm nghiên cứu để có được sự tương đối hoàn chỉnh này. Bản thân còn nhiều thiếu sót nhưng đã là sự nỗ lực hết mức trong thời gian qua và tôi rất mong được lượng thứ nếu có gì sơ suất.

Thừa Thiên Huế, tháng 7 năm 2017 Học viên Trương Ngọc Linh PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm iii TÓM TẮT Vào tháng 4/2016, tại ven biển 4 tỉnh miền Trung Việt Nam (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) xảy ra sự cố môi trường nghiêm trọng, làm hải sản chết bất thường, gây thiệt hại lớn về kinh tế – xã hội, môi trường biển; ảnh hưởng xấu đến đời sống người dân, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Để có số liệu thiệt hại một cách chính xác, tỉnh Quảng Bình đã tổ chức nhiều cuộc họp xác định rõ hơn 26.670 lao động trực tiếp, gần 10.630 lao động gián tiếp ở bảy nhóm bị thiệt hại (khai thác hải sản, thủy sản, sản xuất muối, kinh doanh thủy sản ven biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch vụ du lịch thương mại ven biển và thu mua, tạm trữ thủy sản. Qua thống kê, thẩm định, thẩm tra việc kê khai và áp giá bồi thường cho ngư dân và các đối tượng, cơ quan chức năng đã đưa ra con số thiệt hại 2. Trong đó, thiệt hại lớn nhất là khai thác thủy sản 1.171 tỉ đồng, thủy sản 320 tỉ, sản xuất muối 18 tỉ… Xuất phát từ thực tế khó khăn của cư dân ven biển tại Tỉnh Quảng Bình nói chung, thành phố Đồng Hới nói riêng, Tôi đã chọn đề tài “ Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi trồng thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ” Sau khi hoàn thiện, đề tài sẽ giúp chúng ta có những nhìn nhận cụ thể nhất về hiện trạng các hoạt động sinh kế, ảnh hưởng của sự cố môi trường biển do Công ty gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra cho cộng đồng cư dân ven biển TP Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình.

Từ đó, có cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện, phát triển sinh kế của người dân nơi đây. Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đó là: thu thập số liệu qua báo cáo, số liệu sơ cấp được lấy từ phỏng vấn hộ, phỏng vấn trước, sau. Kết quả nghiên cứu cho thấy: nguồn lực con người có đủ về số lượng có chất lượng cơ bản. Lao động làm ngư nghiệp chiếm 50% tại hai xã nghiên cứu và đa số là lao động nam.

Người được đào tạo về đánh bắt chiếm trên 90%, không có ngư dân mù chữ nhưng tỷ lệ học xong trung học phổ thông rất thấp, khoảng trên duới 10%. Ngư dân có kinh nghiệm đi biển lâu năm chiếm đại đa số. Đất đai của nhóm hộ nuôi trồng nhiều hơn nhóm hộ đánh bắt. Các quan hệ xã hội của người dân trước và sau sự cố môi trường biển rất phong phú và kết nối tốt, hỗ trợ nhau trong các khâu của hoạt động đánh bắt thủy, hải sản.

Sau sự cố môi trường biển thì quan hệ giữa thương lái và ngư dân không được chặt chẽ như trước, nguyên nhân do sự tương tác của người tiêu dùng – thị trường- thương lái – PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm iv người đánh bắt. Quan hệ của ngư dân với các tổ chức hội, nhóm, đoàn thể gắn bó mạnh mẽ hơn nhờ sự giúp đỡ, tương trợ nhau lúc khó khăn. Khả năng tài chính của nhóm nuôi trồng thủy hải sản tốt hơn nhóm đánh bắt do lợi nhuận thu được từ hoạt động nuôi tôm của nhóm này đạt hiệu quả cao hơn. Khả năng huy động vốn của nhóm hộ nuôi tôm tốt hơn nhờ có vốn vật chất làm tài sản thế cao hơn.

Trước và sau sự cố môi trường biển, cả hai nhóm đều bị thiệt hại kinh tế mạnh mẽ. Cả 2 nhóm đều có thời gian tạm dừng hoạt động và khai thác trung bình từ 4-12 tháng, trung bình là 8 tháng. Trong khoảng thời gian đó, nhóm hộ đánh bắt dừng hẳn hoạt động đánh bắt, chuyển sang đầu tư một số nghề phụ như nông nghiệp, chế biến thủy hải sản hoặc làm thuê. Nhóm hộ nuôi tôm chuyển sang chủ yếu là nông nghiệp, chăn nuôi.

Trong khoảng thời gian tạm dừng hoạt động đánh bắt của mình, người chủ tàu thiệt hại trên 35 triệu đồng, nhóm hộ nuôi trồng thiệt hại trên 190 triệu đồng. Sau khoảng thời gian tạm dừng thì toàn bộ người dân ven biển đã trở lại nuôi trồng và đánh bắt. Tuy vậy, so với trước đây, thu nhập của chủ tàu giảm trung bình 130 triệu năm – đối với tàu khai thác xa bờ, 80 triệu năm – đối với khai thác gần bờ. Đối với nhóm hộ nuôi tôm, thu nhập giảm trung bình 540 triệu/năm.

Giả thiết đối với các số liệu trên là tình hình biến động thị trường nhỏ, thời tiết thuận lợi. Đối phó với sự sụt giảm trong thu nhập thì người dân sống dựa vào biển có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp. Ngư dân có nhu cầu lớn trong chuyển đổi nội bộ nghề, khó khăn lớn nhất là không đủ tiền để mua sắm tàu lớn, trang thiết bị có giá trị lớn, họ chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu vốn cần thiết. Đối với sự chuyển đổi sang nghề khác: mỗi nghề có ưu và nhược điểm riêng phù hợp với từng hộ, mỗi hộ cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định.

Khoảng cách giữa nhu cầu và khả năng chuyển đổi nghề ở Quang Phú cao hơn Bảo Ninh nhờ tập hợp các nguồn vốn sinh kế của họ tốt hơn. Từ những vấn đề liên quan đến sinh kế trước đây, hiện nay, nhu cầu và khả năng chuyển đổi ngành nghề của hộ thì qua thảo luận nhóm, phỏng vấn người am hiểu tôi đã rút ra những giải pháp về chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân ven biển thành phố Đồng Hới như sau: Cần tham vấn chặt chẽ với những người đã tham gia trực tiếp vào các hoạt động này để tìm hiểu đầy đủ về những hạn chế, khó khăn hiện tại đối với nghề. Phân tích tính khả thi của các đề xuất sinh kế và khả năng cải thiện điều kiện hiện tại, kể cả phân tích các tác động môi trường và xã hội nếu thay đổi hay việc mở rộng quy mô diễn ra. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm v Tăng thêm giá trị cho sản phẩm hiện tại nhằm tăng doanh thu cho các nhà sản xuất địa phương.

Điều này đòi hỏi tiếp thị cũng như khâu bảo quản sản phẩm tốt hơn Cải thiện và duy trì liên kết với thị trường là yếu tố quyết định đối với một số hoạt động. Cộng đồng đảo thường thiếu các kỹ năng cũng như không kiên nhẫn khi thương thuyết với các nhà cung ứng và khách hàng từ đất liền. Có thể hỗ trợ tăng năng lực quản lý tập thể cho các ngành nghề địa phương, đồng thời hỗ trợ việc thỏa thuận giữa cộng đồng với các nhà cung ứng đầu vào và khách hàng tiềm năng Cải thiện nghề cá bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhà cung ứng đầu vào và thương lái và tạo điều kiện cho ngư dân bán hàng trực tiếp cho người tiêu thụ. Giảm rủi ro nghề biển bằng cách dự báo thời tiết tốt hơn và lắp đặt radio trên thuyền.Tăng giá trị cho sản phẩm hải sản địa phương.

Hỗ trợ các hoạt động khuyến ngư, khuyến nông của chính quyền nhằm đảm bảo các kỹ thuật tiên tiến được phổ biến đầy đủ và đúng đắn cho bà con dân đảo. Kết thúc đề tài tôi kiến nghị các biện pháp liên quan đến đào tạo nghề, củng cố hệ thống đánh bắt và nuôi trồng. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.

vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH. xii MỞ ĐẦU.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Khái niệm môi trường. Sự cố môi trường. Nội dung của pháp luật kiểm soát ô nhiễm nước. Nghĩa vụ của Nhà nước trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.

Khái niệm sinh kế, chuyển đổi và đa dạng hóa sinh kế. Một số khái niệm liên quan. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của nuôi tôm. Đặc điểm kỹ thuật.

Các hình thức nuôi tôm chuyên canh. Khái quát tình hình nuôi tôm ở Việt Nam. Đặc điểm của hoạt động đánh bắt thủy hải sản. Về sự cố ô nhiễm môi trường biển.

Tiến trình sự cố. Tác động của sự cố môi trường biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Ngọc Linh (2017). Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển [Luận án tiến sĩ, Đại học Huế - Trường Đại học Nông Lâm]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-sinh-ke-cong-dong-thuy-hai-san-dong-hoi-sau-su-co-moi-truong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi trồng thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố đồng hới tỉnh quảng bình. Xem t

Luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế - Trường Đại học Nông Lâm. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" có 123 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sinh kế thủy hải sản Đồng Hới sau sự cố môi trường biển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter