Luận án Tiến sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của DNVVN tại các tỉnh Đông Nam Bộ
"Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đông Nam Bộ."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Các yếu tố then chốt thành công DNVVN Đông Nam Bộ
- Số trang:
- 238 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lạc Hồng
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Các yếu tố then chốt thành công DNVVN Đông Nam Bộ
Nghiên cứu này phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại khu vực Đông Nam Bộ. Mục tiêu chính là xác định các nhân tố tác động, mức độ và mối quan hệ giữa chúng. Từ đó, đưa ra các hàm ý quản trị hữu ích cho DNVVN. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các DNVVN trong vùng, sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu khẳng định nhiều thang đo đã có, đồng thời điều chỉnh để phù hợp với đặc thù thị trường Đông Nam Bộ. Các phát hiện cung cấp cái nhìn toàn diện về con đường dẫn đến thành công cho DNVVN, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khu vực. Nghiên cứu này góp phần vào việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho cộng đồng DNVVN. Dữ liệu khảo sát từ các DNVVN giúp phản ánh chân thực tình hình và thách thức đang đối mặt.
1.1. Phương pháp nghiên cứu và mục tiêu chính
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng. Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của DNVVN. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Đồng thời, phân tích mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố này. Kết quả cung cấp cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp quản trị DNVVN. Phạm vi tập trung vào các tỉnh Đông Nam Bộ, một khu vực kinh tế năng động. Việc điều chỉnh thang đo giúp kết quả phản ánh chính xác bối cảnh địa phương. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính ứng dụng cao của các hàm ý.
1.2. Khám phá các yếu tố tác động trực tiếp
Nghiên cứu chỉ ra nhiều yếu tố quan trọng tác động đến thành công DNVVN. Các vấn đề về vốn kinh doanh và tài chính đóng vai trò cốt lõi. Tiếp cận đổi mới công nghệ là động lực tăng trưởng. Quản lý doanh nghiệp hiệu quả giúp tối ưu hóa hoạt động. Khả năng tiếp thị mạnh mẽ mở rộng thị trường tiêu thụ. Sự hỗ trợ từ chính phủ tạo môi trường thuận lợi. Yếu tố trách nhiệm xã hội (CSR) cũng thể hiện tác động đáng kể. CSR có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, thông qua các vấn đề tài chính. Việc nhận diện rõ ràng các nhân tố này giúp DNVVN định hướng chiến lược. Điều này cải thiện khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
II.Quản trị nguồn nhân lực Nâng tầm DNVVN Đông Nam Bộ
Nâng cao năng lực quản trị DNVVN là trọng tâm để đạt được thành công. Nghiên cứu điều chỉnh thang đo quản lý, tập trung vào quản lý và đào tạo con người. Điều này nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Một hệ thống quản trị DNVVN hiệu quả bao gồm quản lý chiến lược, quản lý vận hành và quản lý tài chính. Sự linh hoạt trong quản lý giúp DNVVN thích ứng nhanh với biến động thị trường. Đầu tư vào phát triển kỹ năng lãnh đạo và quản lý cấp trung là cần thiết. Khả năng ra quyết định nhanh chóng và chính xác tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh. Quản trị tốt còn bao gồm việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. Điều này thúc đẩy sự gắn kết và năng suất lao động.
2.1. Tối ưu hóa quản trị DNVVN
Tối ưu hóa quản trị DNVVN đòi hỏi sự chú trọng vào cấu trúc tổ chức. Cần có quy trình vận hành rõ ràng và hiệu quả. Quản lý rủi ro là yếu tố then chốt để bảo vệ doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng. Ứng dụng công cụ quản lý hiện đại cải thiện hiệu suất. Việc quản lý vốn kinh doanh chặt chẽ, kiểm soát tài chính hợp lý giúp duy trì dòng tiền. Điều này đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quản trị hiệu quả giúp DNVVN khai thác tối đa tiềm năng. Đây là nền tảng vững chắc cho khả năng cạnh tranh trên thị trường.
2.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất của DNVVN. Đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là ưu tiên. Nghiên cứu đã điều chỉnh thang đo quản lý để nhấn mạnh khía cạnh này. Cần chú trọng phát triển đội ngũ nhân sự có năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm. Các chương trình đào tạo nên tập trung vào kỹ năng mềm, kỹ năng kỹ thuật và chuyển đổi số DNVVN. Tạo môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới sáng tạo DNVVN. Chính sách phúc lợi và lương thưởng cạnh tranh thu hút và giữ chân nhân tài. Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp trực tiếp vào năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này củng cố vị thế của DNVVN trên thị trường.
III.Đổi mới thị trường Thúc đẩy DNVVN Đông Nam Bộ
Tiếp cận đổi mới công nghệ và khả năng tiếp thị là hai động lực chính. Chúng thúc đẩy sự tăng trưởng và thành công của DNVVN. Khu vực Đông Nam Bộ chứng kiến sự phát triển nhanh chóng. Các DNVVN cần chủ động nắm bắt xu hướng công nghệ. Điều này bao gồm chuyển đổi số DNVVN trong mọi khía cạnh. Từ sản xuất đến quản lý và tiếp cận khách hàng. Năng lực tiếp thị hiệu quả giúp DNVVN đưa sản phẩm ra thị trường. Mối quan hệ tốt với nhà phân phối là chìa khóa. Nghiên cứu đã điều chỉnh thang đo để phản ánh tầm quan trọng này. Sự kết nối mạnh mẽ trong chuỗi cung ứng giúp tối ưu hóa hoạt động. Điều này đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả.
3.1. Tiếp cận và ứng dụng đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là yếu tố sống còn cho DNVVN. Tiếp cận công nghệ mới giúp cải thiện quy trình sản xuất. Điều này nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Chuyển đổi số DNVVN không chỉ là đầu tư thiết bị. Đó còn là thay đổi tư duy quản lý và vận hành. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho, sản xuất thông minh. Điều này tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Năng lực đổi mới sáng tạo DNVVN giúp tạo ra sản phẩm độc đáo. Điều này tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ. DNVVN cần đầu tư vào R&D và hợp tác với các viện nghiên cứu. Điều này thúc đẩy quá trình đổi mới liên tục.
3.2. Nâng cao năng lực tiếp thị và mở rộng thị trường
Khả năng tiếp thị là yếu tố quyết định sự thành công. Nghiên cứu đã điều chỉnh thang đo, nhấn mạnh "Mức độ quan hệ với nhà phân phối". Điều này phản ánh thực tế DNVVN trong khu công nghiệp. Các DNVVN chủ yếu sản xuất, cần kênh phân phối mạnh. Xây dựng mối quan hệ bền chặt với các trung gian thương mại. Điều này giúp sản phẩm tiếp cận thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn. Chiến lược tiếp thị cần đa dạng, từ truyền thống đến kỹ thuật số. Phân tích thị trường sâu sắc giúp xác định nhu cầu khách hàng. Điều này tối ưu hóa chiến dịch quảng bá. Nâng cao thương hiệu và dịch vụ khách hàng là cần thiết. Điều này xây dựng lòng tin và sự trung thành.
IV.Hỗ trợ trách nhiệm xã hội Chìa khóa DNVVN thành công
Sự hỗ trợ của chính phủ và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đóng vai trò then chốt. Chúng góp phần tạo nên sự thành công của DNVVN. Chính sách hỗ trợ DNVVN từ nhà nước là nguồn lực quan trọng. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn kinh doanh, đào tạo. Chúng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp. CSR không chỉ là nghĩa vụ đạo đức. Đó còn là chiến lược kinh doanh thông minh. CSR tác động trực tiếp đến danh tiếng và hình ảnh DNVVN. Điều này tăng cường lòng tin từ khách hàng và đối tác. Từ đó, cải thiện khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.
4.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ DNVVN
Chính sách hỗ trợ DNVVN có tác động lớn đến sự phát triển. Các chính sách này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Hỗ trợ tiếp cận vốn kinh doanh dễ dàng hơn cho DNVVN. Chương trình khuyến khích chuyển đổi số DNVVN và đổi mới sáng tạo DNVVN. Các khóa đào tạo quản lý và nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực. Chính sách hỗ trợ DNVVN giúp giảm chi phí và rủi ro. Điều này tăng cường khả năng cạnh tranh của DNVVN trên thị trường. Việc xây dựng hạ tầng khu vực Đông Nam Bộ cũng là một hình thức hỗ trợ gián tiếp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và phân phối.
4.2. Trách nhiệm xã hội trong phát triển bền vững
Trách nhiệm xã hội (CSR) của DNVVN là yếu tố quan trọng. CSR không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến thành công. Nó còn tác động gián tiếp thông qua các vấn đề tài chính. Các hoạt động CSR bao gồm bảo vệ môi trường, đóng góp cộng đồng. Đảm bảo quyền lợi người lao động và sản phẩm an toàn. Việc thực hiện CSR giúp DNVVN xây dựng hình ảnh tích cực. Điều này củng cố mối quan hệ với các bên liên quan. Từ đó, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Một DNVVN có trách nhiệm xã hội dễ dàng thu hút vốn đầu tư. Đồng thời, dễ dàng tiếp cận thị trường tiêu thụ có ý thức hơn.
V.Giải pháp chiến lược phát triển DNVVN Đông Nam Bộ
Để DNVVN tại Đông Nam Bộ đạt được thành công bền vững, cần có các giải pháp chiến lược. Các hàm ý quản trị từ nghiên cứu đóng vai trò định hướng quan trọng. Doanh nghiệp cần chủ động cải thiện quản trị DNVVN nội bộ. Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là thiết yếu. Nắm bắt xu hướng đổi mới sáng tạo DNVVN và chuyển đổi số DNVVN. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Xây dựng mối quan hệ chiến lược với các nhà phân phối. Điều này mở rộng thị trường tiêu thụ. Tận dụng tối đa chính sách hỗ trợ DNVVN của chính phủ. Đồng thời, tích cực thực hiện trách nhiệm xã hội. Các DNVVN cần liên tục thích ứng và đổi mới để duy trì vị thế.
5.1. Hàm ý quản trị cho DNVVN khu vực
Các DNVVN trong khu vực Đông Nam Bộ cần tập trung vào một số hàm ý quản trị. Cần tăng cường quản trị vốn kinh doanh, đảm bảo dòng tiền ổn định. Đầu tư vào hệ thống quản lý hiện đại để tối ưu hóa quy trình. Phát triển kỹ năng lãnh đạo và quản lý cho đội ngũ cốt lõi. Khuyến khích đổi mới sáng tạo DNVVN trong sản phẩm và dịch vụ. Xây dựng chuỗi cung ứng linh hoạt và bền vững. Điều này giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả. DNVVN cần chủ động tìm kiếm các cơ hội thị trường tiêu thụ mới. Điều này duy trì sự tăng trưởng và khả năng cạnh tranh.
5.2. Định hướng phát triển bền vững DNVVN
Định hướng phát triển bền vững đòi hỏi DNVVN tích hợp yếu tố môi trường và xã hội. Điều này vượt ra ngoài lợi nhuận kinh tế đơn thuần. Thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội một cách chiến lược. Điều này cải thiện hình ảnh thương hiệu và thu hút khách hàng. Tận dụng lợi thế từ hạ tầng khu vực Đông Nam Bộ đang phát triển. Hợp tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng để nâng cao hiệu quả. Liên tục đổi mới sáng tạo DNVVN để duy trì khả năng cạnh tranh. DNVVN cần chủ động trong chuyển đổi số DNVVN. Điều này giúp thích ứng với kỷ nguyên kinh tế số. Phát triển bền vững là con đường để DNVVN khẳng định vị thế lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀ NH CÔNG CỦ A CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đồng Nai – năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀ NH CÔNG CỦ A CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ̀ Đồng Nai – năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Tất cả những nội dung kế thừa, tham khảo từ những tài liệu khác được trích dẫn đầy đủ, chính xác và ghi nguồn cụ thể trong mục tài liệu tham khảo. Nghiên cứu sinh ii TÓM TẮT Trong nghiên cứu này, tác giả sử dùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và nghiên cứu định lượng nhằm mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mức độ ảnh hưởng, vai trò của từng yếu tố cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố này. Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp có thể vận dụng trong các kế hoạch kinh doanh cùa mình.
Nghiên cứu của tác giả đã góp phần tiếp tục khẳng định các thang đo của các nghiên cứu trước; đồng thời, có thảo luận và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với điều kiện thị trường nghiên cứu là các tỉnh Đông Nam bộ. Cụ thể, đối với thang đo Quản lý nghiên cứu đã điều chỉnh so với thang đo gốc theo hướng nghiên cứu về quản lý và đào tạo con người, chú trọng quản lý về nguồn nhân lực trong một DN. Đối với thang đo Khả năng tiếp thị KNTT4 (Chúng tôi có kỹ năng bán hàng, hoạt động tiếp thị và quảng bá hiệu quả) được điều chỉnh thang đo cho phù hợp tại khu vực nghiên cứu. Do đa phần DN nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đa phần là các DN sản xuất cho nên việc quan trọng hơn để hàng hóa đến tay người tiêu dùng cần chú trọng là các trung gian thương mại, nhà phân phối.
Từ đó DNVVN không phải lo bán hàng mà sẽ tập trung nhiều nguồn lực hơn vào khâu sản xuất. Chính vì vậy biến KNTT4 đã đổi thành “Mức độ quan hệ với nhà phân phối” và tiến hành kiểm định đều đạt yêu cầu, đồng thời góp giá trị vào thang đo này Kết quả nghiên cứu cho thấy các vấn đề về tài chính, việc tiếp cận đổi mới trong công nghệ, quản lý doanh nghiệp, khả năng tiếp thị, sự hỗ trợ của chính phủ đóng vai trò chính trong việc góp phần tạo STC cho các DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ. Đồng thời yếu tố trách nhiệm xã hội (CSR) có tác động trực tiếp đến STC của DNVVN (chấp nhận với mức ý nghĩa 10%) và đồng thời CSR có tác động gián tiếp thông qua vấn đề về tài chính. iii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Các Thầy đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Luận án này sẽ không được hoàn thành nếu không có hai Thầy. Tôi cũng chân thành cảm ơn PGS.TS đã định hướng, chỉ dạy và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Thầy Cô và Các Anh/Chị khoa Sau đại học của trường Đại học Lạc Hồng đã tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian vừa qua.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, quý đồng nghiệp đặc biệt là quý bạn bè, đồng nghiệp ở Đức Hòa, Sài Gòn, TP.Biên Hòa, Bình dương, TP. Tân An đã giúp đỡ và chia sẽ những khó khăn trong quá trình đi học và nghiên cứu. Tôi cũng xin cảm ơn Anh/Chị quản lý ở các doanh nghiệp đã trả lời bảng khảo sát, góp ý thêm cho tôi trong quá trình khảo sát và thu thập số liệu. Cuối cùng, Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện và chia sẽ những khó khăn để tôi có thể hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn! iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH .xii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu .1 Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước .3 Khoảng trống nghiên cứu .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu.1Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng.5 Tính mới và những đóng góp .1 Đóng góp về mặt lý thuyết .2 Đóng góp về mặt thực tiễn .6 Kết cấu của luận án.
21 Tóm tắt chương 1. 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Sự thành công của DNVVN .1 Khái niệm DNVVN .2 Khái niệm về sự thành công .3 Đo lường sự thành công .2 Các lý thuyết có liên quan đến STC của DNVVN .1 Lý thuyết về thẻ điểm cân bằng BSC (Balanced Scorecard ) .2 Lý thuyết về sự tăng trưởng của doanh nghiệp .3 Lý thuyết dựa trên quan điểm nguồn lực.4 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory- RDT) và tích hợp bên ngoài (External integration) .5 Lý thuyết về môi trường của DN .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công .2 Tiếp cận đổi mới công nghệ .3 Khả năng tiếp thị .4 Hỗ trợ của chính phủ.5 Tài chính .6 Trách nhiệm xã hội .4 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu .1 Giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình lý thuyết và tổng hợp các giả thuyết. 43 Tóm tắt chương 2. 45 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .3 Nghiên cứu định lượng chính thức .3 Kết quả nghiên cứu định tính .4 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu định lượng sơ bộ .2 Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 63 3.5 Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ.
69 Tóm tắt chương 3. 71 vi CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu .1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá thang đo .3 Phân tích giá trị ngoại lai .4 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu .5 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .1 Kết quả CFA thang đo Trách nhiệm xã hội DN (CSR) .2 Kết quả CFA mô hình tới hạn .3 Kiểm định mô hình lý thuyết bằng SEM .1 Kiểm định mô hình lý thuyết.2 Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap (1000) .3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm trong mối ảnh hưởng giữa các yếu tố đến sự thành công .1 Kiểm định sự khác biệt giữa loại hình doanh nghiệp .2 Kiểm định sự khác biệt thời gian hoạt động của doanh nghiệp .3 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm các ngành nghề kinh doanh .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 109 Tóm tắt chương 4. 113 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Kết luận nghiên cứu .2 Hàm ý quản trị .1 Hàm ý theo thống kê trung bình các thang đo.2 Dưới góc độ quản trị DN .3 Kiến nghị đối với nhà nước .3 Ý nghĩa của nghiên cứu .1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết .2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn .4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
129 vii DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THẢO LUẬN PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN CÁC CHUYÊN GIA HOÀN THIỆN MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN CÁC CHUYÊN GIA HOÀN THIỆN THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP CÁC THANG ĐO PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SƠ BỘ PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA PHỤ LỤC 7: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC PHỤ LỤC 8: THỐNG KÊ MÔ TẢ PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA) PHỤ LỤC 12: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH (SEM) PHỤ LỤC 13: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM PHỤ LỤC 14: THỐNG KÊ MÔ TẢ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CÁC KHÁI NIỆM viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải ANOVA- Analysis of variace Phân tích phương sai. BR Business results Kết quả kinh doanh. CFA Confirmatory Factor Analysis. Phân tích nhân tố khẳng định.
CFI Comparative fix index - Chỉ số sửa chữa so sánh. DN Doanh nghiệp DNVVN Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐNB Đông Nam bộ EFA-Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá. GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất KD Kinh doanh. KMO: Kaiser-Meyer-Olkin Chỉ tiêu xem xét sự thích hợp để phân tích nhân tố KV Khu vực P_value Giá trị RMSEA Root Mean Square Error Xấp xỉ lỗi trung bình Approximation SX Sản xuất.
STC Sự thành công TNHH Trách nhiệm hữu hạn ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình Doanh nghiệp thành lập mới, tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng chờ giải thể và doanh nghiệp giải thể năm 2020 khu vực Đông Nam bộ, Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước .2: Tình hình Doanh nghiệp đang hoạt động, thành lập mới quay trở lại hoạt động các tỉnh so với khu vực Đông Nam bộ .1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công từ nghiên cứu trước đây .2 Tổng hợp các giả thuyết.1 Thang đo lường yếu tố Quản lý .2 Thang đo lường yếu tố Tiếp cận và đổi mới công nghệ .3 Thang đo lường yếu tố Khả năng tiếp thị .4 Thang đo lường yếu tố Hỗ trợ chính phủ .5 Thang đo lường yếu tố Tài chính .6 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm kinh tế .7 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm pháp lý .8 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm đạo đức.9 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm từ thiện .10 Thang đo lường yếu tố Sự thành công .11 Đánh giá độ tin cậy thang đo Quản lý .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ (2021) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lạc Hồng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/cac-yeu-to-anh-huong-den-su-thanh-cong-cua-cac-doanh-nghiep-vua-va-nho-tai-cac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đông Nam Bộ."
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lạc Hồng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng thành công DNVVN Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.