Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị vòng kết hợp chứa 1
Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị vòng ứng dụng trong y học hiện đại.
Năm xuất bản
Số trang
313
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng hợp dẫn xuất dị vòng kết hợp Oxadiazole Benzimidazole
Nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp các dẫn xuất dị vòng kết hợp mới. Những hợp chất này chứa các khung 1,3,4-oxadiazole, benzimidazole, và quinazolinone. Đây là những cấu trúc nền tảng quan trọng trong lĩnh vực khám phá thuốc. Mục tiêu chính là phát triển các tác nhân kháng ung thư tiềm năng. Tổng cộng 67 dẫn xuất dị vòng mới đã được thiết kế và tổng hợp thành công. Các quy trình tổng hợp hữu cơ được áp dụng đơn giản, hiệu quả, và thân thiện với môi trường.
1.1. Thiết kế và tổng hợp dẫn xuất dị vòng mới
Các hợp chất dị vòng chứa nitrogen và oxygen, đặc biệt là 1,3,4-oxadiazole, benzimidazole, và quinazolinone, có hoạt tính sinh học đa dạng. Chúng được xem là khung sườn quan trọng trong dược phẩm. Để đạt được các tác nhân kháng ung thư, các phân tử hữu cơ nhỏ mang đặc điểm kết hợp hai hoặc nhiều cấu trúc đơn lẻ được quan tâm. Các cấu trúc kết hợp này thường có hoạt tính dược lý vượt trội hơn và ít tác dụng phụ hơn. Nghiên cứu này tạo ra 67 dẫn xuất dị vòng kết hợp mới, định hướng kháng ung thư.
1.2. Các khung cấu trúc chính và phương pháp tổng hợp hữu cơ
Các dẫn xuất dị vòng được tổng hợp dựa trên khung 1,3,4-oxadiazole, benzimidazole, và quinazolinone. Phương pháp tổng hợp cổ điển được sử dụng. Các hợp chất bao gồm 11 dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate, 15 dẫn xuất kết hợp quinazolinone/hydroxamate. Ngoài ra, có 36 dẫn xuất kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole. Cuối cùng, 05 dẫn xuất kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone cũng được tạo ra. Quy trình tổng hợp được thiết kế khá đơn giản, ít tốn kém, hiệu quả. Các tác nhân phản ứng được chọn lựa thân thiện với môi trường.
II.Đánh giá hoạt tính sinh học Kháng ung thư Enzyme
Nghiên cứu tiến hành đánh giá sâu rộng hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị vòng được tổng hợp. Trọng tâm là hoạt tính kháng ung thư và khả năng ức chế các enzyme liên quan. Các thử nghiệm được thực hiện cả in vitro và in silico. Kết quả xác định nhiều hợp chất có tiềm năng lớn. Hoạt tính độc tế bào và khả năng tương tác với các mục tiêu phân tử cụ thể được khảo sát kỹ lưỡng. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về tiềm năng dược lý của các hợp chất này.
2.1. Hoạt tính kháng ung thư trên nhiều dòng tế bào người
Hoạt tính kháng ung thư của các dẫn xuất tổng hợp đã được đánh giá trên nhiều dòng tế bào ung thư ở người. Các dòng tế bào này bao gồm ung thư buồng trứng SKOV-3, ung thư vú (MCF-7, MDA-MB-231, EMT6), ung thư gan Hepa1c1c7, và ung thư não N2a. Ngoài ra, các dòng tế bào HeLa, MCF-7 và A549 cũng được sử dụng để kiểm tra độc tính tế bào. Kết quả đã xác định được các cấu trúc 'hit' có hoạt tính mạnh mẽ trên các dòng tế bào này. Điều này chứng tỏ tiềm năng của các hợp chất dị hợp trong điều trị ung thư.
2.2. Đánh giá khả năng ức chế enzyme quan trọng
Khả năng ức chế các enzyme quan trọng trong con đường tín hiệu ung thư cũng được khảo sát. Các enzyme mục tiêu bao gồm HDAC6, protein hTS, EGFR và HER2. Các thử nghiệm được thực hiện cả in vitro và in silico. Một số dẫn xuất đã thể hiện hoạt tính ức chế mạnh mẽ và chọn lọc đối với HDAC6, tương đương với chất đối chứng dương belinostat. Ngoài ra, khả năng ức chế hTS, EGFR và HER2 in silico cũng được ghi nhận, mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng.
III.Phát hiện hợp chất dị vòng tiềm năng ức chế tế bào ung thư
Quá trình đánh giá đã phát hiện 07 cấu trúc 'hit' đầy hứa hẹn. Đặc biệt, các dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate và quinazolinone/hydroxamate thể hiện hoạt tính ức chế enzyme HDAC6 xuất sắc. Hoạt tính này tương đương với chất đối chứng dương belinostat. Các hợp chất này cũng cho thấy khả năng ức chế mạnh mẽ trên nhiều dòng tế bào ung thư ở người. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của các hợp chất dị vòng lai làm thuốc kháng ung thư.
3.1. Dẫn xuất benzimidazole hydroxamate ức chế HDAC6 mạnh
Trong số các dẫn xuất tổng hợp, hợp chất kết hợp benzimidazole/hydroxamate (12h) và quinazolinone/hydroxamate (7g) thể hiện hoạt tính ức chế chọn lọc enzyme HDAC6. Hoạt tính này được xác nhận cả in vitro và in silico. Chúng cho thấy hiệu quả tốt, tương đương với chất đối chứng dương belinostat. Điều này nhấn mạnh vai trò của các dẫn xuất dị vòng này như những tác nhân ức chế HDAC6 tiềm năng.
3.2. Hiệu quả trên đa dạng dòng tế bào ung thư
Hai hợp chất hit (12h và 7g) cũng thể hiện hoạt tính ức chế tốt trên 06 dòng tế bào ung thư ở người. Các dòng tế bào này bao gồm ung thư buồng trứng SKOV-3, ung thư vú (MCF-7, MDA-MB-231, EMT6), ung thư gan Hepa1c1c7, và ung thư não N2a. Phạm vi hoạt động rộng này cho thấy tiềm năng ứng dụng đa dạng của các dẫn xuất dị vòng kết hợp trong điều trị nhiều loại ung thư khác nhau.
IV.Ức chế Enzyme HDAC6 hTS EGFR HER2 từ dẫn xuất lai
Nghiên cứu cũng làm nổi bật hoạt tính sinh học của các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole và 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone. Các hợp chất này thể hiện độc tính tốt trên nhiều dòng tế bào ung thư. Đặc biệt, chúng có khả năng ức chế các protein quan trọng như hTS, EGFR, và HER2. Điều này mở ra những hướng nghiên cứu mới về các mục tiêu phân tử cho các hợp chất dị hợp này. Kết quả củng cố tiềm năng của chúng trong việc phát triển thuốc kháng ung thư. Sự kết hợp các khung dị vòng mang lại hoạt tính mạnh mẽ hơn.
4.1. Hoạt tính chống ung thư của dẫn xuất 1 3 4 oxadiazole benzimidazole
Ba dẫn xuất chứa khung kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole thể hiện độc tính tốt trên 03 dòng tế bào ung thư ở người: HeLa, MCF-7 và A549. Hợp chất 43b được xem là 'hit' đối với dòng tế bào ung thư MCF-7. Các hợp chất 43d và 43i là 'hit' đối với cả ba dòng tế bào khảo sát. Những phát hiện này chỉ ra rằng các dẫn xuất dị vòng này có tiềm năng lớn trong việc điều trị ung thư.
4.2. Khả năng ức chế hTS EGFR HER2 của hợp chất dị hợp
Cả ba dẫn xuất hit (43b, 43d, 43i) đều thể hiện hoạt tính ức chế protein hTS, EGFR và HER2 in silico. Điều này cho thấy các hợp chất dị hợp này có khả năng tương tác với nhiều mục tiêu phân tử quan trọng trong con đường phát triển ung thư. Khám phá này cung cấp cơ sở cho việc thiết kế các thuốc kháng ung thư đa mục tiêu trong tương lai.
4.3. Hoạt tính vượt trội của dẫn xuất kết hợp 3 khung cấu trúc
Đối với cấu trúc kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone, nghiên cứu tìm được 02 cấu trúc 'hit' là 45a và 45c. Chúng lần lượt thể hiện hoạt tính mạnh gấp 5 lần và 13.5 lần so với chất đối chứng dương 5-FU. Hoạt tính này được ghi nhận đối với dòng tế bào ung thư MCF-7. Kết quả này khẳng định giá trị của việc kết hợp ba khung dị vòng để tăng cường hiệu quả chống ung thư.
V.Quy trình tổng hợp hữu cơ dẫn xuất hetero vòng hiệu quả
Luận án không chỉ tập trung vào việc khám phá hoạt tính sinh học mà còn chú trọng đến quy trình tổng hợp. Các phương pháp tổng hợp hữu cơ cổ điển được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khả thi và bền vững của quy trình. Mỗi cấu trúc dẫn xuất dị vòng được tổng hợp đều trải qua quá trình xác nhận đầy đủ. Dữ liệu phổ nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc khẳng định tính đúng đắn của các cấu trúc mới. Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định tiềm năng của các cấu trúc dị vòng kết hợp trong phát triển thuốc mới.
5.1. Phương pháp tổng hợp đơn giản chi phí thấp thân thiện môi trường
Các quy trình tổng hợp được thiết kế khá đơn giản, ít tốn kém và hiệu quả. Việc sử dụng các tác nhân phản ứng thân thiện với môi trường là một điểm cộng. Điều này giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình tổng hợp hữu cơ. Phương pháp tổng hợp hiệu quả là yếu tố then chốt cho việc sản xuất các hợp chất dược liệu ở quy mô lớn.
5.2. Xác nhận cấu trúc dẫn xuất dị vòng bằng phổ nghiệm
Cấu trúc của tất cả các hợp chất tổng hợp được xác nhận đầy đủ. Dữ liệu phổ nghiệm bao gồm HR-MS (khối phổ phân giải cao), FT-IR (phổ hồng ngoại biến đổi Fourier), 1H-NMR (cộng hưởng từ hạt nhân proton) và 13C-NMR (cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13) được sử dụng. Việc xác nhận cấu trúc chi tiết đảm bảo tính chính xác và tin cậy của các kết quả nghiên cứu. Điều này rất quan trọng trong hóa học hữu cơ và dược phẩm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (313 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HàC CÄN TH¡ ------ NGUYàN PHÚ QUÝ TäNG HþP VÀ ĐÁNH GIÁ HO¾T TÍNH SINH HàC CĂA CÁC DÀN XUÂT DÞ VÒNG K¾T HþP CHĄA KHUNG 1,3,4-OXADIAZOLE LUÂN ÁN TI¾N SĨ NGÀNH HÓA HĊU C¡ Mà Sà: 9440114 NM 2023 BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HàC CÄN TH¡ ---------- NGUYàN PHÚ QUÝ Mà Sà NCS: P1917003 TäNG HþP VÀ ĐÁNH GIÁ HO¾T TÍNH SINH HàC CĂA CÁC DÀN XUÂT DÞ VÒNG K¾T HþP CHĄA KHUNG 1,3,4-OXADIAZOLE LUÂN ÁN TI¾N SĨ NGÀNH HÓA HĊU C¡ Mà Sà: 9440114 NG¯âI H¯àNG DÀN PGS. BÙI THÞ BĈU HUÊ NM 2023 CHÂP THUÂN CĂA HÞI ĐâNG Luận án này với tựa đề là <Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học các dẫn xuất dị vòng kết hợp chāa khung 1,3,4-oxadiazole= do nghiên cāu sinh Nguyễn Phú Quý thực hiện theo sự h°ớng dẫn cÿa PGS. Bùi Thị Bửu Huê. Luận án đã báo cáo và đ°ợc Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ thông qua ngày: dd/mm/yyyy.
Luận án đã đ°ợc chỉnh sửa theo góp ý và đ°ợc Hội đồng đánh giá luận án xem lại. Th° ký Ăy viên Ăy viên PhÁn biãn 3 PhÁn biãn 2 PhÁn biãn 1 Ng°ãi h°áng dÁn Chă tßch Hßi đãng TÓM TÄT Các hợp chất dị vòng chāa nitrogen và oxygen, đặc biệt là 1,3,4–oxadiazole, benzimidazole và quinazolinone đ°ợc biết có hoạt tính sinh học đa dạng và đ°ợc xem là khung s°ßn quan trọng trong nghiên cāu khám phá thuác nói chung và thuác kháng ung th° nói riêng. Để đạt đ°ợc những tác nhân kháng ung th° tiềm năng, những phân tử hữu c¡ nhß mang đặc điểm kết hợp cÿa hai hoặc nhiều cấu trúc đ¡n lẻ đ°ợc đặc biệt quan tâm do các cấu trúc kết hợp này có hoạt tính d°ợc lý v°ợt trội h¡n cũng nh° ít gây ra tác dụng phụ h¡n so với các cấu trúc đ¡n lẻ. Trong nghiên cāu này, 67 dẫn xuất dị vòng kết hợp mới dựa trên các khung c¡ bản 1,3,4-oxadiazole, benzimidazole và quinazolinone định h°ớng kháng ung th° đã đ°ợc thiết kế và tổng hợp thành công bằng ph°¡ng pháp tổng hợp cổ điển.
Các quy trình tổng hợp đ°ợc thiết kế khá đ¡n giản, ít tán kém, hiệu quả, sử dụng các tác nhân phản āng khá thân thiện với môi tr°ßng. Các hợp chất tổng hợp đ°ợc bao gồm 11 dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate (7a-k), 15 dẫn xuất kết hợp quinazolinone/hydroxamate (12a-j, 13a-b, 14a-c), 36 dẫn xuất kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole (43a-q và 44a-s) và 05 dẫn xuất kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone (45a-e). Cấu trúc cÿa các hợp chất này đ°ợc xác nhận đầy đÿ dựa trên các dữ liệu phổ nghiệm bao gồm HR-MS, FT-IR, 1 H-NMR và 13C-NMR. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất tổng hợp xác định đ°ợc 07 cấu trúc hit, trong đó dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate (12h) và quinazolinone/hydroxamate (7g) thể hiện hoạt tính āc chế chọn lọc enzyme HDAC6 in vitro và in silico tát t°¡ng đ°¡ng với chất đái chāng d°¡ng belinostat.
Hai hợp chất hit này cũng thể hiện hoạt tính āc chế tát 06 dòng tế bào ung th° á ng°ßi (ung th° buồng trāng SKOV-3, ung th° vú (MCF-7, MDA-MB-231, EMT6), ung th° gan Hepa1c1c7, ung th° não N2a). Bên cạnh đó, 03 dẫn xuất chāa khung kết hợp 1,3,4- oxadiazole/benzimidazole thể hiện độc tính tát trên 03 dòng tế bào ung th° á ng°ßi (HeLa, MCF-7 và A549), trong đó hợp chất 43b đ°ợc xem là hit đái với dòng tế bào ung th° MCF-7 trong khi hợp chất 43d và 43i là hit đái với cả ba dòng tế bào khảo sát. Cả ba dẫn xuất này đều thể hiện hoạt tính āc chế protein hTS, EGFR và HER2 in silico. Đái với cấu trúc kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone tìm đ°ợc 02 cấu trúc hit là 45a và 45c lần l°ợt thể hiện hoạt tính mạnh gấp 5 lần và 13.5 lần so với chất đái chāng d°¡ng 5-FU đái với dòng tế bào ung th° MCF-7.
Các kết quả nghiên cāu cÿa luận án góp phần khẳng định tiềm năng cÿa các cấu trúc dị vòng kết hợp nói chung và các cấu trúc kết hợp chāa khung 1,3,4-oxadiazole, khung benzimidazole và quinazolinone nói riêng, trong nghiên cāu và phát triển thuác mới, đặc biệt là thuác kháng ung th°. Tć khóa: Benzimidazole, HDAC, EGFR, hTS, HER2, độc tính đối với tế bào, hợp chất dị vòng kết hợp, 1,3,4-oxadiazole, quinazolinone, ung thư. ABTRACT Nitrogen- and oxygen-containing heterocyclic compounds, especially 1,3,4–oxadiazole, benzimidazole and quinazolinone, are known to have diverse biological activities and are considered as important frameworks in drug discovery research. Recently, hybrid heterocycles have become a well-established and powerful biologically relevant due to their enhanced activities and lower harmful side effects compared to single heterocyclic moieties.
In this study, 67 new hybrid heterocyclic compounds containing 1,3,4- oxadiazole, benzimidazole, and quinazolinone core structures were designed and successfully synthesized based on classical organic synthetic methods. All the designed synthetic procedures are simple, efficient, with the use of non-toxic and environmentally friendly reagents. The synthesized structures include 11 hybrid benzimidazole/hydroxamate derivatives (7a-k), 15 hybrid quinazolinone/hydroxamate derivatives (12a-j, 13a-b, 14a-c), 36 hybrid derivatives of 1,3,4- oxadiazole/benzimidazoles (43a-q and 44a-s) and 05 1,3,4 oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone hybrid derivatives (45a-e). The structures of the synthesized compounds were fully determined based on spectroscopic data including HR-MS, FT-IR, 1H -NMR and 13C-NMR.
Results on the anticancer activity studies revealed 07 hit compounds. The benzimidazole/hydroxamate 12h and quinazolinone/hydroxamate 7g proved as selective HDAC6 inhibitors in both in vitro and in silico studies, with the activities comparable to the positive control belinostat. These two hit also showed good cytotoxicities against six human cancer cell lines (SKOV-3, MCF-7, MDA-MB-231, EMT6, Hepa1c1c7 and N2a). Besides, the three 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole hybrid derivatives 43b, 43d, and 43i displayed good cytotoxicity against the three cancer cell lines (HeLa, MCF-7, A549), in which compound 43b was found as the hit for the MCF-7 cancer cell line while compounds 43d and 43i were the hits towards all three tested cancer cell lines.
These three hit compounds exhibited inhibition activity in silico against the hTS, EGFR and HER2 proteins. For the hybrid structures containing three heterocycles 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone, compounds 45a and 45c indicated good cytotoxicity which was 5-fold and 13.5-fold, respectively, stronger than the positive control 5-FU against the MCF-7 cancer cell line. The obtained results from this research contribute to affirm the potent of hybrid heterocyclic structures in general, and the hybrids containing 1,3,4-oxadiazole, benzimidazole and quinazolinone heterocycles, in particular, for discovery and development of new drugs, especially anticancer drugs. Keyword: Benzimidazole, cancer, cytotoxicity, HDAC, EGFR, hTS, HER2, hybrid heterocyclic compounds, 1,3,4-oxadiazole, quinazolinone.
xiii CH¯¡NG 1 GIàI THIâU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục đích nghiên cāu .3 Nhiệm vụ nghiên cāu .4 Tính mới cÿa luận án .5 Cấu trúc cÿa luận án. 4 CH¯¡NG 2 TäNG QUAN TÀI LIâU .1 Hÿp chÃt dß vòng 1,3,4-oxadiazole .1 Giới thiệu chung về hợp chất dị vòng 1,3,4-oxadiazole .2 Các ph°¡ng pháp tổng hợp các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole .1 Ph°¡ng pháp tổng hợp 2,5-diaryl(alkyl)-1,3,4-oxadiazole .2 Ph°¡ng pháp tổng hợp dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole-2-thiol .3 Hoạt tính sinh học cÿa các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole .1 Hoạt tính kháng khuẩn cÿa các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole .2 Hoạt tính kháng virus cÿa các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole .3 Hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole .2 Hÿp chÃt dß vòng benzimidazole .1 Giới thiệu chung về hợp chất dị vòng benzimidazole .2 Các ph°¡ng pháp tổng hợp dẫn xuất benzimidazole.1 Tổng hợp benzimidazole từ o-phenylenediamine .2 Tổng hợp benzimidazole từ aryl amidine .3 Tổng hợp benzimidazole từ 2-haloaniline (azidoaniline) và aldehyde .3 Hoạt tính sinh học cÿa các dẫn xuất benzimidazole .1 Hoạt tính kháng khuẩn cÿa các dẫn xuất benzimidazole .2 Hoạt tính kháng virus cÿa các dẫn xuất benzimidazole .3 Hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất benzimidazole .3 Hÿp chÃt dß vòng quinazolinone .1 Giới thiệu chung về hợp chất dị vòng quinazolinone .2 Các ph°¡ng pháp tổng hợp dẫn xuất quinazolinone .1 Tổng hợp quinazolinone từ 2-aminobenzoic acid .2 Tổng hợp quinazolinone từ anthranilamide .3 Tổng hợp quinazolinone từ isatoic anhydride .3 Hoạt tính sinh học cÿa các dẫn xuất quinazolinone .2 Hoạt tính kháng virus cÿa các dẫn xuất quinazolinone .3 Hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất quinazolinone. Các dÁn xuÃt dß vòng k¿t hÿp chąa khung 1,3,4-oxadiazole. Các māc tiêu sinh hác trong nghiên cąu phát trißn thuác kháng ung th° .2 Human Thymidylate synthase (hTS) .3 Epidermal growth factor receptor (EGFR) và Human epithelium receptor 2 (HER2) .6 Ph°¢ng pháp ti¿p cÃn in silico trong thi¿t k¿ tång hÿp thuác.
43 CH¯¡NG 3 PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU .1 Hóa chÃt, dāng cā và thi¿t bß .2 Dụng cụ và thiết bị.1 Tổng hợp hóa học .1 Tổng hợp các dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate (3a-k) .2 Tổng hợp các dẫn xuất kết hợp quinazolinone/hydroxamate (12a-j, 13a- b, 14a-c) .3 Tổng hợp các dẫn xuất kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole (43a-q) và (44a-s) .4 Tổng hợp các dẫn xuất kết hợp 1,3,4- oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone (45a-e).2 Xác định hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất tổng hợp đ°ợc .1 Xác định hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate (3a-k) và quinazolinone/hydroxamate (12a-j, 13a-b, 14a-c) .2 Xác định hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất dị vòng kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole (43a-q) và (44a-s) .3 Xác định hoạt tính gây độc tế bào ung th° in vitro cÿa các dẫn xuất kết hợp 1,3,4-oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone (45a-e) .3 Ph°¢ng pháp nghiên cąu .1 Các ph°¡ng pháp tổng hợp hóa học .1 Ph°¡ng pháp tổng hợp các dẫn xuất dị vòng kết hợp benzimidazole/hydroxamate (3a-k) .2 Ph°¡ng pháp tổng hợp các dẫn xuất dị vòng kết hợp quinazolinone/hydroxamate (12a-j, 13a-b, 14a-c) .3 Ph°¡ng pháp tổng hợp các dẫn xuất kết hợp 1,3,4- oxadiazole/benzimidazole (43a-q) và (44a-s) .4 Ph°¡ng pháp tổng hợp các dẫn xuất dị vòng kết hợp 1,3,4- oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone (45a-e).2 Ph°¡ng pháp xác định hoạt tính kháng ung th° in vitro .1 Ph°¡ng pháp xác định hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate (3a-k) và quinazolinone/hydroxamate (12a-j, 13a-b, 14a-c) .2 Ph°¡ng pháp xác định hoạt tính gây độc tính tế bào ung th° in vitro cÿa các dẫn xuất kết hợp chāa khung 1,3,4-oxadiazole (43a-q), (44a-s) và (45a-e) .3 Xác định hoạt tính kháng ung th° in silico bằng ph°¡ng pháp docking phân tử .1 Xây dựng cấu trúc và chuẩn bị thông sá đầu vào cÿa các hợp chất và các enzyme .2 Docking khảo sát trên các enzyme HDAC .3 Docking khảo sát trên các enzyme hTS, EGFR, HER2 .4 Ph°¢ng pháp theo dõi ti¿n trình phÁn ąng, tinh ch¿ và xác đßnh cÃu trúc sÁn ph¿m .1 Sắc ký lớp mßng .3 Đo nhiệt độ nóng chảy .4 Ph°¡ng pháp phổ hồng ngoại (FTIR) .5 Ph°¡ng pháp khái phổ phân giải cao (HRMS) .6 Ph°¡ng pháp phổ cộng h°áng từ hạt nhân (NMR). 63 CH¯¡NG 4 K¾T QUÀ VÀ THÀO LUÂN.1 K¿t quÁ tång hÿp hóa hác .1 Kết quả tổng hợp các dẫn xuất kết hợp benzimidazole/hydroxamate .2 Kết quả tổng hợp các dẫn xuất kết hợp quinazolinone/hydroxamate.3 Kết quả tổng hợp các dẫn xuất dị vòng kết hợp 1,3,4- oxadiazole/benzimidazole .4 Kết quả tổng hợp các dẫn xuất dị vòng kết hợp 1,3,4- oxadiazole/benzimidazole/quinazolinone .2 K¿t quÁ đánh giá ho¿t tính sinh hác .1 Kết quả đánh giá hoạt tính kháng ung th° cÿa các dẫn xuất benzimidazole/hydroxamate và quinazolinone/hydroxamate .1 Hoạt tính gây độc tế bào ung th° in vitro.2 Hoạt tính āc chế enzyme HDAC in vitro .3 Kết quả docking phân tử trên các enzyme HDAC .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị vòng ứng dụng trong y học hiện đại.
Luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" có 313 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất dị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.