Luận án: Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng trong mô hình sinh thái - Đoàn Thái Sơn

Nghiên cứu tính ổn định hệ vi phân có trễ, phân tích ứng dụng trong các mô hình sinh thái, dự đoán biến động quần thể và hệ sinh thái.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

90

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tính ổn định hệ vi phân có trễ và các khái niệm cơ bản
Số trang:
90 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Phương trình vi phân và tích phân
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tính ổn định hệ vi phân có trễ và các khái niệm cơ bản

Luận án nghiên cứu tính ổn định của lớp hệ vi phân có trễ. Trễ thời gian xuất hiện phổ biến trong các mô hình sinh thái. Phương trình vi phân có trễ mô tả quá trình phụ thuộc vào quá khứ. Lý thuyết ổn định Lyapunov cung cấp nền tảng toán học vững chắc. Các khái niệm ổn định tiệm cận và ổn định mũ được khảo sát chi tiết. Phần này giới thiệu các khái niệm cơ bản và công cụ nghiên cứu.

1.1. Khái niệm phương trình vi phân có trễ

Phương trình vi phân có trễ là lớp phương trình mà đạo hàm tại thời điểm hiện tại phụ thuộc trạng thái ở thời điểm quá khứ. Dạng tổng quát có dạng x'(t) = f(t, x(t), x(t - τ(t))). Hàm τ(t) gọi là trễ thời gian. Trễ có thể là hằng số dương hoặc hàm biến thiên. Trễ tỉ lệ có dạng τ(t) = (1 - q)t với q trong khoảng (0,1). Trễ hỗn hợp biến thiên kết hợp nhiều kiểu trễ khác nhau. Trễ thời gian xuất hiện trong nhiều mô hình thực tế. Các mô hình sinh thái thường chứa trễ do thời gian sinh trưởng.

1.2. Lý thuyết ổn định Lyapunov

Lý thuyết ổn định Lyapunov đánh giá hành vi nghiệm quanh điểm cân bằng. Điểm cân bằng ổn định nếu nghiệm khởi đầu gần đó không rời xa. Ổn định tiệm cận yêu cầu nghiệm hội tụ về cân bằng khi thời gian tiến ra vô cùng. Ổn định mũ mạnh hơn với tốc độ hội tụ theo hàm mũ. Hàm Lyapunov là công cụ trung tâm của phương pháp này. Hàm Lyapunov dương xác định và có đạo hàm không dương dọc nghiệm. Sự tồn tại hàm Lyapunov kéo theo tính ổn định của hệ.

1.3. Phân loại tính ổn định và vai trò trễ thời gian

Ổn định Lyapunov là khái niệm cổ điển cho thời gian vô hạn. Ổn định trong thời gian hữu hạn khác biệt về bản chất. Ổn định hữu hạn đánh giá nghiệm trong khoảng thời gian xác định trước. Trễ thời gian có thể gây mất ổn định hoặc dao động. Kích thước trễ ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định. Luận án khảo sát các lớp trễ khác nhau. Các dạng trễ gồm trễ hằng, trễ biến thiên và trễ tỉ lệ.

II. Phương pháp Lyapunov Krasovskii và ổn định tiệm cận

Phương pháp Lyapunov-Krasovskii mở rộng lý thuyết Lyapunov cho hệ có trễ. Phương pháp sử dụng phiếm hàm xác định dương thay cho hàm Lyapunov. Phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii phụ thuộc trạng thái quá khứ. Phương pháp này cung cấp điều kiện đủ cho ổn định tiệm cận. Các điều kiện thường biểu diễn qua bất đẳng thức ma trận tuyến tính. Phần này trình bày phương pháp và ứng dụng cho hệ trễ.

2.1. Hàm Lyapunov cho hệ phương trình vi phân có trễ

Hàm Lyapunov cổ điển phụ thuộc trạng thái hiện tại. Với hệ có trễ, thông tin quá khứ trở nên quan trọng. Phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii phụ thuộc hàm trạng thái trên đoạn [t - τ, t]. Phiếm hàm cần dương xác định và đạo hàm dọc nghiệm không dương. Việc xây dựng phiếm hàm phù hợp là bước khó nhất. Các phiếm hàm thường có dạng tổng các thành phần toàn phương.

2.2. Tiêu chuẩn ổn định tiệm cận

Điều kiện ổn định tiệm cận dựa trên đạo hàm phiếm hàm. Nếu đạo hàm phiếm hàm xác định âm thì nghiệm hội tụ về cân bằng. Các tiêu chuẩn mới cho hệ trễ hỗn hợp biến thiên được thiết lập. Tính ổn định tiệm cận đảm bảo hành vi dài hạn của hệ. Các điều kiện đưa về giải hệ bất đẳng thức ma trận tuyến tính. Công cụ LMI cho phép kiểm tra bằng máy tính.

2.3. Ổn định mũ và tốc độ hội tụ

Ổn định mũ cung cấp đánh giá tốc độ hội tụ cụ thể. Nghiệm bị chặn bởi hàm mũ giảm theo thời gian. Chỉ số mũ đặc trưng cho tốc độ hội tụ. Điều kiện ổn định mũ thường chặt hơn ổn định tiệm cận. Bất đẳng thức Halanay là công cụ hữu hiệu. Bất đẳng thức này đánh giá nghiệm qua hàm so sánh mũ.

III. Bất đẳng thức ma trận tuyến tính LMI và tính ổn định

Bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMI) là công cụ hiện đại trong lý thuyết ổn định. Các điều kiện ổn định thường được quy về bài toán LMI. Bài toán LMI có thể giải hiệu quả bằng các thuật toán số. Công cụ LMI giúp kiểm tra tính ổn định của hệ trễ. Phần này trình bày cách tiếp cận LMI và các cải biên. Bất đẳng thức Halanay cũng được khảo sát chi tiết.

3.1. Điều kiện ổn định qua LMI

Các điều kiện đủ cho ổn định được viết dưới dạng LMI. Mỗi LMI là một bất đẳng thức ma trận tuyến tính theo biến. Tính giải được của hệ LMI quyết định tính ổn định. Các biến thường là ma trận xác định dương cần tìm. Phần mềm MATLAB và các bộ giải LMI hỗ trợ hiệu quả. Phương pháp này phù hợp cho hệ tuyến tính có trễ.

3.2. Bất đẳng thức Halanay và các cải biên

Bất đẳng thức Halanay đánh giá nghiệm của bất phương trình vi phân có trễ. Bất đẳng thức cổ điển dùng cho trễ hằng số. Các cải biên mở rộng cho trễ biến thiên và trễ tỉ lệ. Kết quả đảm bảo tính tiêu hao của hệ. Tính tiêu hao nghĩa là nghiệm bị chặn trong thời gian dài. Phương pháp đổi biến giúp xử lý trễ tỉ lệ hiệu quả.

3.3. Đánh giá nghiệm và tính tiêu hao

Đánh giá nghiệm cung cấp chặn trên cho chuẩn của nghiệm. Chặn trên giảm dần theo thời gian thể hiện tính tiêu hao. Lớp hệ với trễ tỉ lệ được phân tích bằng phương pháp đổi biến. Đạo hàm Dini được dùng cho hàm không khả vi. Các bổ đề bổ trợ thiết lập nền tảng cho đánh giá. Kết quả áp dụng cho phương trình vi phân có trễ tỉ lệ.

IV. Mô hình Lotka Volterra và hệ sinh thái con mồi vật săn

Mô hình Lotka-Volterra mô tả tương tác giữa con mồi và vật săn mồi. Mô hình là nền tảng của sinh thái học toán. Trễ thời gian làm mô hình phản ánh thực tế hơn. Tính ổn định của mô hình quyết định sự tồn tại của hệ sinh thái. Luận án áp dụng lý thuyết ổn định cho các mô hình sinh thái. Các mô hình con mồi - vật săn mồi có trễ được khảo sát.

4.1. Mô hình con mồi vật săn mồi cơ bản

Hệ Lotka-Volterra cổ điển gồm hai phương trình vi phân. Phương trình mô tả tốc độ biến thiên của hai quần thể. Con mồi tăng trưởng khi không có vật săn mồi. Vật săn mồi suy giảm khi thiếu con mồi. Tương tác giữa hai loài tạo ra dao động tuần hoàn. Trễ thời gian xuất hiện trong quá trình săn mồi và sinh trưởng.

4.2. Trễ thời gian trong mô hình sinh thái

Trễ thời gian phản ánh thời gian mang thai hoặc sinh trưởng. Trễ ảnh hưởng đến chu kỳ dao động của quần thể. Trễ lớn có thể gây mất ổn định của điểm cân bằng. Mô hình Nicholson mô tả quần thể loài có trễ sinh sản. Nghiệm dương tuần hoàn thể hiện chu kỳ sinh học. Tính hút toàn cục đảm bảo mọi nghiệm tiến về chu kỳ ổn định.

4.3. Tính ổn định của hệ sinh thái

Ổn định của hệ sinh thái liên quan sự tồn tại bền vững của loài. Điểm cân bằng dương biểu thị trạng thái cân bằng sinh thái. Tính hút toàn cục của nghiệm tuần hoàn dương được chứng minh. Sự tồn tại nghiệm dương toàn cục được thiết lập. Tính bền vững đều của nghiệm được khảo sát. Các kết quả góp phần hiểu hành vi hệ sinh thái.

V. Ứng dụng phương pháp Lyapunov trong mô hình sinh thái

Phương pháp Lyapunov được áp dụng rộng rãi trong mô hình sinh thái. Các phiếm hàm Lyapunov giúp chứng minh tính ổn định. Mạng nơron Hopfield và mô hình Nicholson là đối tượng chính. Tính ổn định hữu hạn và tính tiêu hao được nghiên cứu. Phần này trình bày các ứng dụng cụ thể của phương pháp. Kết quả lý thuyết được minh họa bằng ví dụ số.

5.1. Mô hình Nicholson có trễ

Mô hình Nicholson mô tả sự biến động quần thể. Trễ xuất hiện trong quá trình sinh sản của loài. Nghiệm tuần hoàn dương mô tả chu kỳ sinh học. Điểm cân bằng dương và tính hút toàn cục được phân tích. Ví dụ mô phỏng minh họa các kết quả lý thuyết. Mô hình phản ánh hành vi thực tế của quần thể.

5.2. Mạng nơron Hopfield với trễ tỉ lệ

Mạng nơron Hopfield là hệ phi tuyến có nhiều ứng dụng. Trễ tỉ lệ trong mạng nơron phản ánh thời gian xử lý. Hệ số biến thiên làm bài toán phức tạp hơn. Tính ổn định hữu hạn của mạng được chứng minh. Dáng điệu tiệm cận và sự đồng bộ nghiệm được nghiên cứu. Phương pháp Lyapunov cho kết quả điều kiện cụ thể.

5.3. Tính tiêu hao của hệ không dừng

Hệ nơron không dừng chứa trễ tỉ lệ được khảo sát. Tính tiêu hao toàn cục đảm bảo nghiệm bị chặn. Trường hợp hệ số phản hồi chính quy được xét trước. Trường hợp hệ số phản hồi suy biến khó hơn. Các điều kiện đủ được thiết lập qua LMI. Ví dụ minh họa xác nhận hiệu quả của phương pháp.

VI. Tổng kết và định hướng nghiên cứu về ổn định hệ trễ

Luận án trình bày các kết quả mới về tính ổn định hệ vi phân có trễ. Các lớp hệ bao gồm mạng nơron Hopfield và mô hình Nicholson. Công cụ chính gồm hàm Lyapunov và bất đẳng thức Halanay. Các ứng dụng sinh thái được phân tích kỹ lưỡng. Phần này tổng kết kết quả chính và hướng phát triển.

6.1. Kết quả chính của luận án

Luận án thiết lập điều kiện ổn định hữu hạn cho mạng nơron. Tính tiêu hao của hệ với trễ tỉ lệ được chứng minh. Tính hút toàn cục của nghiệm tuần hoàn dương được thiết lập. Các kết quả đều có ví dụ minh họa số. Các điều kiện đưa về dạng LMI dễ kiểm tra. Các kết quả góp phần hoàn thiện lý thuyết ổn định.

6.2. Đóng góp cho lý thuyết ổn định

Các kết quả mở rộng phương pháp Lyapunov-Krasovskii. Các cải biên của bất đẳng thức Halanay được đề xuất. Phương pháp đổi biến xử lý hiệu quả trễ tỉ lệ. Các định lý cung cấp điều kiện đủ mới cho ổn định. Các kết quả áp dụng cho nhiều lớp hệ khác nhau. Lý thuyết ổn định Lyapunov được làm sâu sắc hơn.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng cho hệ phi tuyến phức tạp hơn. Trễ hỗn hợp và trễ phân phối cần khảo sát thêm. Mô hình sinh thái nhiều loài là hướng đầy triển vọng. Điều khiển hệ trễ trong sinh thái cần phát triển. Ổn định ngẫu nhiên với nhiễu có thể được nghiên cứu. Các hướng này mở ra nhiều bài toán mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tính ổn định của một số lớp hệ vi phân có trễ và ứng dụng trong các mô hình sinh thái

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (90 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ——————–o0o——————— ĐOÀN THÁI SƠN TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA MỘT SỐ LỚP HỆ VI PHÂN CÓ TRỄ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC MÔ HÌNH SINH THÁI LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HÀ NỘI-2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ——————–o0o——————— ĐOÀN THÁI SƠN TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA MỘT SỐ LỚP HỆ VI PHÂN CÓ TRỄ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC MÔ HÌNH SINH THÁI Chuyên ngành: Phương trình vi phân và tích phân Mã số: 9 46 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Tập thể hướng dẫn khoa học: 1.TS LÊ VĂN HIỆN 2. TRỊNH TUẤN ANH HÀ NỘI-2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Hiện và TS. Trịnh Tuấn Anh. Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực, đã được sự nhất trí của các đồng tác giả khi đưa vào luận án và chưa từng được công bố trong công trình, luận văn, luận án nào khác.

Tác giả 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện tại bộ môn Giải tích, khoa Toán-Tin, trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Văn Hiện và TS Trịnh Tuấn Anh. Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, đặc biệt là PGS.TS Lê Văn Hiện, đã có những định hướng đúng đắn và chỉ dẫn sát sao cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Ngoài những chỉ dẫn về mặt khoa học, sự động viên và lòng tin tưởng của các thầy dành cho tác giả là nguồn động lực lớn lao đem lại niềm say mê, giúp tác giả vượt qua những khó khăn trong nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Toán-Tin cùng các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Giải tích đã luôn giúp đỡ, động viên, tạo môi trường thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình.

Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn nghiên cứu sinh và các thành viên trong xemina Phương trình vi phân và tích phân của bộ môn Giải tích đã quan tâm, trao đổi và góp ý cho tôi trong quá trình học tập và làm luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Ban Giám hiệu trường Trung học phổ thông Chuyên Trần Phú, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp tại tổ Toán-Tin, trường Trung học phổ thông Chuyên Trần Phú, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Sau cùng, tôi xin dành những tình cảm và lòng biết ơn chân thành tới gia đình, những người luôn yêu thương, chia sẻ, động viên tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án này. Tác giả 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.

SƠ BỘ MỘT SỐ KẾT QUẢ LIÊN QUAN. Hệ phương trình vi phân có trễ và tính ổn định Lyapunov. Tính ổn định trong thời gian hữu hạn. Khái niệm ổn định trong thời gian hữu hạn.

Mối liên hệ giữa tính ổn định trong thời gian hữu hạn với tính ổn định theo Lyapunov. Tính ổn định trong thời gian hữu hạn của lớp hệ tuyến tính với trễ hỗn hợp biến thiên. Tính tiêu hao của một số lớp phương trình vi phân có trễ. Cách tiếp cận bằng bất đẳng thức Halanay và một số cải biên 23 1.

Tính tiêu hao của một lớp phương trình vi phân với trễ tỉ lệ: Cách tiếp cận bằng phương pháp đổi biến. Một số kết quả bổ trợ. Đạo hàm Dini. Một số bổ đề bổ trợ.

27 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TÍNH ỔN ĐỊNH HỮU HẠN CỦA LỚP HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN MÔ TẢ MẠNG NƠRON HOPFIELD VỚI HỆ SỐ BIẾN THIÊN VÀ TRỄ TỈ LỆ. Mô hình mạng nơron Hopfield với trễ tỉ lệ. Tính ổn định hữu hạn của mô hình mạng nơron Hopfield với hệ số biến thiên và trễ tỉ lệ không đồng nhất.

Dáng điệu tiệm cận: Sự đồng bộ nghiệm của mô hình (2. Ví dụ minh họa. Kết luận Chương 2. TÍNH TIÊU HAO CỦA LỚP HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN MÔ TẢ MẠNG NƠRON KHÔNG DỪNG CHỨA TRỄ TỈ LỆ.

Thiết lập sơ bộ. Tính tiêu hao toàn cục của mô hình (3. Trường hợp hệ số phản hồi chính quy. Trường hợp hệ số phản hồi suy biến.

Ví dụ minh họa. Kết luận Chương 3. TÍNH HÚT TOÀN CỤC CỦA NGHIỆM TUẦN HOÀN DƯƠNG CỦA MỘT MÔ HÌNH NICHOLSON CÓ TRỄ. Kết quả sơ bộ.

Nghiệm dương toàn cục và tính bền vững. Sự tồn tại của nghiệm dương toàn cục. Tính bền vững đều. Tính hút toàn cục của nghiệm tuần hoàn dương.

69 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điểm cân bằng dương và tính hút toàn cục. Ví dụ và mô phỏng. Kết luận Chương 4.

80 Kết luận chung. 82 Danh mục công trình công bố. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN [n] Tập hợp n số nguyên dương đầu tiên {1, 2,.

, n} a,b b là biểu thức định nghĩa của a R+ Tập các số thực không âm Rn Không gian Euclide n chiều kxk∞ maxi∈[n] |xi |, chuẩn max của vectơ x = (xi ) ∈ Rn Rm×n Tập hợp các ma trận cấp m × n A⊤ Ma trận chuyển vị của ma trận A A>0 Ma trận A xác định dương, tức là x⊤ Ax > 0, ∀x 6= 0 Sn+ Tập các ma trận đối xứng xác định dương trong Rn×n In Ma trận đơn vị trong Rn×n diag{a1 ,. , an } Ma trận chéo với các phần tử a1 , a2 ,. , an trên đường chéo [A]ij Phần tử tại dòng i và cột j của ma trận A A0 Ma trận không âm, tức là [A]ij ≥ 0 với mọi i, j A≻0 Ma trận dương, tức là [A]ij > 0 với mọi i, j xy xi ≥ yi , ∀i ∈ [n], với x = (xi ) ∈ Rn và y = (yi ) ∈ Rn Rn+ Orthant dương {x ∈ Rn : x  0} ξ + (t. mini∈[n] ξi ) với ξ ∈ Rn , ξ ≻ 0 λ(A) Tập hợp các giá trị riêng của ma trận A λmax (A), λmin (A) max{Reλ : λ ∈ λ(A)}, min{Reλ : λ ∈ λ(A)} C([a, b], Rn ) Tập các hàm giá trị trong Rn liên tục trên [a, b] D + v(t) lim suph→0+ v(t+h)−v(t) h , đạo hàm Dini trên bên phải.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Lý thuyết định tính các phương trình vi phân nói chung, lý thuyết ổn định nghiệm nói riêng, là một hướng nghiên cứu quan trọng trong lý thuyết điều khiển hệ thống, góp phần giải quyết nhiều vấn đề đặt ra trong thực tiễn ứng dụng từ cơ học, vật lý, hóa học, công nghệ thông tin đến các mô hình trong sinh thái học quần thể, kinh tế và môi trường [1, 21]. Trong thực tiễn, rất nhiều mô hình ứng dụng được mô tả bởi các lớp phương trình vi phân có trễ [12, 31, 38]. Sự xuất hiện của các độ trễ này ảnh hưởng đến dáng điệu tiệm cận nghiệm của hệ nói chung và tính ổn định, một trong những tính chất phổ dụng của các hệ trong các mô hình ứng dụng, nói riêng.

Vì vậy, bài toán nghiên cứu tính ổn định của các hệ phương trình vi phân có trễ và ứng dụng nó trong các mô hình thực tiễn đã và đang là vấn đề nghiên cứu có tính thời sự thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nước trong những năm gần đây [13]. Đối với các lớp hệ có cấu trúc tương đối đơn giản như lớp hệ tuyến tính dừng, hệ có trễ hằng số vv, phương pháp hàm Lyapunov là một công cụ quan trọng và hiệu quả để nghiên cứu tính ổn định. Bằng việc xây dựng các phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii phù hợp, các điều kiện ổn định của hệ được thiết lập thông qua các bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMIs). Khi đó, các công cụ giải số và một số thuật toán tối ưu lồi được vận dụng để tìm nghiệm chấp nhận được của lớp điều kiện LMIs đó đảm bảo tính ổn định của hệ.

Tuy nhiên, nhiều lớp hệ từ các mô hình thực tiễn và nhân tạo, nhất là các hệ trong sinh thái, thường có cấu trúc rất phức tạp, dạng phi tuyến không dừng [30]. Việc nghiên cứu tính chất định tính nói chung, tính ổn định nói riêng, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho các lớp hệ như vậy đòi hỏi phải tiếp tục phát triển các công cụ và phương pháp nghiên cứu đặc thù. Nhiều vấn đề mở trong hướng nghiên cứu về lý thuyết định tính và dáng điệu tiệm cận nghiệm nói chung, tính ổn định nói riêng, đối với các hệ phương trình vi phân phi tuyến có trễ, đặc biệt là lớp phương trình mô tả các mô hình trong sinh thái học, cần tiếp tục được nghiên cứu và phát triển. Đó cũng là lí do và là động lực chính chúng tôi chọn chủ đề nghiên cứu về tính ổn định của các hệ phương trình vi phân có trễ và ứng dụng trong các mô hình sinh thái.

Đối tượng và nội dung nghiên cứu 2. Tính ổn định hữu hạn của một lớp phương trình vi phân phi tuyến mô tả mạng nơron Hopfield với hệ số biến thiên và trễ tỉ lệ Trong hai thập kỉ gần đây, các hệ động lực có cấu trúc mạng nơron đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công trong nhiều lĩnh vực như xử lí tín hiệu số, nhận dạng mẫu, ước lượng tham số và đặc biệt trong lĩnh vực về trí tuệ nhân tạo [28, 34]. Trong các mô hình đó, việc đảm bảo tính ổn định của mạng nơron đã được thiết kế là hết sức quan trọng [40]. Mặt khác, trong các mô hình mạng nơron, yếu tố trễ truyền tải là không tránh khỏi do quá trình xử lí và truyền tín hiệu qua các kênh với băng thông hạn chế.

Sự xuất hiện của trễ thời gian thường dẫn đến hiệu suất kém và nguy cơ làm mất tính ổn định của mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đoàn Thái Sơn (2019). Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/sinh-thai-hoc/tinh-on-dinh-he-vi-phan-co-tre-ung-dung-mo-hinh-sinh-thai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tính ổn định hệ vi phân có trễ, phân tích ứng dụng trong các mô hình sinh thái, dự đoán biến động quần thể và hệ sinh thái.

Luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" thuộc chuyên ngành Phương trình vi phân và tích phân. Danh mục: Sinh Thái Học.

Luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" có 90 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tính ổn định hệ vi phân có trễ và ứng dụng sinh thái" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter