Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở thừa thiên huế

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn tại vùng sinh thái đặc trưng, cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng cho bảo tồn đa dạng sinh học.

Trường ĐH
Đại học Huế
Chuyên ngành

Sinh học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

299

Thời gian đọc

45 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở thừa thiên huế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (299 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Trang MỞ ĐẦU een CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU. Sơ lược lịch sử nghiên cứu nấm lớn trên thế giỚi. Những kết qua nghiên cứu nấm lớn ở Việt Nam và Thừa Thien Hue. 8 CHƯƠNG 2: ĐẶC DIEM DIEU KIỆN TỰ NHIÊN TINH THỪA THIÊN HUẾ 19 OO, ŸỷỹŸÝŸŸ-Ÿ-nÝiỶ.cnananaenẻeoa-crinntneonndroEei ma 19 faeare Te 19 23, Dia HHÍN: dat dai.

thâm: thie Val wccsussemununccansnnmannmmammnemomemee CHUONG 3: ĐỐI TUONG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU. địa điểm và thời gian nghiên CỨU. Phương pháp nghiên CUI.ceeeersoeesreresnmeneneransneranansenenannesneataennenneenenenaneneansennes 29 CHUONG 4: KET QUA NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm hình thái và cấu trúc hiển vi của nấm lớn.

Các đặc điểm hình thái. Cc gấu TG NIÊN A icrneneanacnasisacesinctirentcannsdennnecenecdaxadterseicneenrncenaenasnemnococascrasanaunes 44 4. Denn lực nrẩm lồn ở Thủa Thiền ĐH sccssisccsesriesscoenerrineovaanuncacnstnetenmemeiamsmnes 4. Đánh giá tính da dạng sinh học của nam lớn ở Thừa Thien Hue.

Sự đa dạng về phan loại nấm lớn ở Thừa Thiên Huế. Sự phan bố của nam trong các sinh cảnh chính và phương thức song của nấm. Giá trị tài nguyên của nam lớn ở Thừa Thiên Huế. Các loài quý hiếm.

loài nguy cấp và loài có tiềm nang lớn trong công nghệ inh fee 9a Leith 81211010/5903 00T nợ x. 119 KẾT LUẬN VA KIEN NGHỊ.22222222212222222 22 re 122 Danh mục công trình khoa học của tác gia liên quan đến luận an. eee 125 Tài liệu tham Khao oo. ecceceseecsseesseeesseessecesecessecessccesescsesesseecssevesseevsreevtresetseeesee, 128 KHỦ HE“ catedsttdsnnsueetoedEognpovarsfoanysiSØODEDVDGDDOREGEOEEQJEĐLETESSSEEEVHONERGGSNNDSONEUEEMOONNSSEOEHE 147 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT +, Chữ viết tat Chữ viết day du Am.

Ecology Eur, European FI. Morphology, Morphological Mycol. Mycology, Mycologique PL. United States SM.

Số của mau bảo tàng (được ghi bang số A Rap) DTM. Điểm thu mau (được ghi bảng số La Mã) DANH MỤC CAC BANG Bang 4.1: Su phân bố các taxon trong các ngành.2: Sự phân bố các taxon trong các lớp 75 Bang 4.3: Su phan bố các taxon trong các bộ 76 Bảng 4.4: Các họ đa dạng nhất 77 Bang 4.5: Cac chi da dang nhat.6: Đánh giá tính da dang về loài của các ngành 78 Bang 4.7: Các chỉ mới ghi nhận cho khu hệ nấm lớn Viet Nam. So loài nấm lớn trong các sinh cảnh. Cac phương thức song cua nam 95 Bang 4.

Các nhóm nấm có ích và nấm độc 108 Bang 4. loài sẽ nguy cap (V) có tên trong "Sách đỏ Việt Nam” 1996, 21 Bang 4. Các loài quý hiếm và loài có tiềm nang trong công nehệ sinh học & kinh tế quốc dân. 121] CÁC BIEU DO, BAN DO Biểu đồ 2.

Biểu đồ sinh khí hậu Huế 27 Biéu đồ 2. Biểu đồ sinh khí hậu A Lưới 27 Biểu đồ 2. Biểu đồ sinh khí hậu Nam Dong 28 Bản đồ các điểm thu mâu ở Thừa Thiên Huế 34 Biểu đồ 4. Pho các ngành nấm 75 Biểu đồ 4.2: Phổ các phương thức sống của nấm 95 Biểu đồ 4.3: Phổ so sánh ty lệ % số loài của các nhóm nấm có ích và nấm độc.

109 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH H. Qua thé bám sát giá thể Xv/obolus spectabilis (Klotzsch) Boid. Qua thể dạng quạt Microporus affinis (Blume & Nees ex Fr. Quả thé nửa tròn Lenzites acuta Berk.

Qua thể dạng chùy Clavaria purpurea Fr. Qua thể dang phéu lệch Lentinus tigrinus (Bull. Qua thé dang phéu đều Cymatoderma infundibuliformis (Klotzsch) Boid. Qua thể dạng ly Cookeina tricholoma (Mont.

Qua thể dang dù Macrocybe crassa (Berk. Qua thể dang guốc Ganoderma flexipes Pat. Qua thé dang cành Lentaria surculus (Berk. Nhiều mũ phát triển từ một cuống Polyporus wmbellatus (Pers.

Cuong nam mọc bên Haddowia longipes (Lév. Liệt bào ( Cystidia) Perenniporria medulla -panis(Jacg. Lông cứng ( Setae) Hymenochaete cinnamomead (Pers. Bo soi nam ( Synnema) Lentinus squarrosulus Mont.

Liệt bao (Cystidia) Lopharia umbrina Berk. Soi nấm nguyên thủy ( Generative hyphae) Coliricta oblectabilis (Lloyd) Ryv. Soi cứng (Skeletal hyphae) Ganoderma lucidum ( W. Soi bên ( Binding hyphae) Panus rudis Fr.

Soi nam phan nhánh (Dendrohyphidia) Vararia investiens (Schw. Dam ( Basidia) /nocybe asterospora Queél. Bao tu dam (Basidiospore) /nocybe asterospora Quel. Bào tử dam ( Basidiospore) Haddowia longipes (Lév.

Bao tu dam ( Basidiospore) Ganoderma colossum (Fr. Baker MO DAU Nam lớn có ý nghĩa rất quan trong trong đời sống của con người. chúng có vai trò thực tiên trong nền kinh tế. khoa học và các chu trình vật chất, năng lượng trong thiên nhiên.

Nhiều loài được dùng làm thực phẩm giàu chất dinh dưỡng (Termitomyces albuminosus, Macrocybe gigantea) chứa nhiều protein, axit amin, các chất khoáng va vitamin: A, B. Mot so loài được ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm. dùng để điều chế các hoạt chất điều trị bệnh như: Laricifomes officinalis là nguyên liệu để chiết agaricin dùng chữa bệnh lao [124, 138] hoặc dùng làm thuốc nhuận tràng va làm chất thay thế cho quinine [138]. Các chế pham từ nấm Linh Chi (Ganoderma) được dùng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như: bệnh gan.

tim mach, ung thu, AIDS [78. Trong qua thể của Ganoderma lucidum có một số các hoạt chất như: methanol. ethyl acetate và những chất cơ bản khác có hoạt tính kháng virus. chúng có tác dụng kìm ham quá trình sinh trưởng và phát triển của virus HIV [134].

Các hoạt chất từ Ganoderma applanatum có hiệu lực chống khối u cao [161]: vì vậy. chúng được sử dụng để hồ trợ điều trị ung thư: ung thư phối. ung thư vú và ung thư da dày (Chen K. Các dan xuất adenosine có trong Ganoderma capense va Œ.

amboinense có tác dung giảm dau, thu giản co, ức chế kết dính tiêu cầu (Shimizu A.Cac chế phẩm từ Linh chi còn có kha nang bảo vệ phóng xạ. hạn chế và loại trừ những ton thương phóng xạ ở mô và tế bao, do Linh chi có kha nang đào thai phóng xạ [78. Các nấm cộng sinh hình thành rễ nấm (mycorrhiza) cộng sinh với thực vật có thể ứng dung trong lâm nghiệp. đặc biệt trong việc trong rừng.

như Pisolithus tinctorius hình thành rễ nấm ngoại dinh dưỡng(ectomycorrhiza) cộng sinh với cây thông nhựa (Pinus) [138] hoặc cây bạch đàn (Eucalyptus) [171]. giúp gia tang ty lệ sinh trưởng của cây [160].tinctorius hình thành thành rễ nấm cộng sinh chat chẽ với rễ cây thông [148], giúp cây tăng cường sự hấp thụ vận chuyển các yếu tố dinh dưỡng như: N, P, K, Ca. nên nó được ứng dụng trong các dự án tái sinh hoặc trồng mới các rừng thông nhựa, bạch đàn ở các vùng đất nghèo dinh dưỡng hay đất cát. Ngoài giá trị tài nguyên về thực phẩm.

dược phẩm của nấm lớn. các loài nấm hoại sinh có vai trò quan trong trong chu trình tuần hoàn vật chat và nang lượng trong thiên nhiên. Nấm hoại sinh sử dụng hệ men của chúng dé phan giải các chat hữu cơ. các cành lá khô của thực vật thành chất mùn.

chất khoáng. “Nam có thê phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản. có thé dong hoá các chat đơn giản thành các chat phức tạp. nó là yếu to quan trọng làm tang độ phì nhiêu cua dat” [33.

Ngoài lợi ích của nấm. một số loài nấm độc có thể gay ngộ doc. đói khi gay chết người như: Amanita muscarta, A. phalloides hình thành các chat độc amaniuin.

phalloidin rất độc [148], nếu an khoảng vài miligam (0.0058) có thể làm chết một người [73. Một số nam ky sinh gây bệnh ở thực vặt. đặc biệt ở một số cây trồng. cây rừng làm thay doi tính chất lý hoá và cơ học của cây.

làm cho cây chết hoặc bị yếu và gãy đỏ. tác hại đến các ngành nóng - lam nghiệp [124]. Nam ký sinh gay bệnh mục lõi (heart rot pathogens) như: Phelimus conchatus, P. Laricifomes officinalis [123]: nấm Ký sinh gay bệnh mục rẻ (root rot pathogens) như Phacolus schweinitzii gay bệnh mục rẻ ở rẻ cây thong.

Các nấm hoại sinh trên go gay mục trang (white rot). mục nau (brown rot) phá huỷ go rừng, go xây dựng ở các cong trình Kiến trúc gây thiệt hại nghiêm trọng. Nam hoại sinh hình thành các men cellulase. hemicellulase phân huỷ cellulose, lignin, hemicellulose và polysaccharide từ go làm cho gỗ bị mục nát.

Do đó, độ bền của go giảm. trở nên mềm. xốp và cấu trúc của go bi nứt [124]. Ví dụ: Gloeophyllum trabeum là loài quan trọng nhất phá huỷ go ở nhà cửa.

đặc biệt pho biến ở mái nhà. Hiện nay khu hệ nấm lớn Việt Nam nói chung. miền Trung và Thừa Thiên Huế nói riêng chưa được nghiên cứu một cách hoàn chính. Vì vậy, việc "Nghiên cứu thành phan loài nấm lớn ở Thừa Thiên Hue" là một yêu cau bức thiết có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm xác định thành phần loài.

bố sung cho danh lục khu hệ nấm lớn Việt Nam. đánh giá tính đa dạng sinh học, đa dạng về sinh thái và giá trị tài nguyên của nấm lớn ở Thừa Thiên Huế, xác định các loài quý hiếm. loài nguy cấp và loài có tiềm năng lớn trong công nghệ sinh học và kinh tế quốc dân đề ứng dụng những loài có ích và hạn chế những tác hại do nấm gây ra. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

SƠ LƯỢC LICH SỬ NGHIÊN CỨU NAM LON TREN THE GIỚI Giới nấm là một trong những giới sinh vật có ý nghĩa rất lớn trong đời sóng cua chúng ta. con người đã biết lợi ích và tác hại của nam. việc nghiên cứu chúng dé phát huy mat lợi và ngăn ngừa tác hại đã được tiến hành trong nhiều thế ky qua. người Trung Quốc đã biết dùng nam làm thức an.

Vào thế ky IV trước công nguyên. hai nhà bác học người Hy Lap là Théophraste và Aristote đã dé cập đến nấm cục (Tuberaceae) va nấm tán (Agaricaceae) trong tác phẩm của mình. Đến thế ky thứ 1 sau công nguyên nhà tự nhiên học người La Mã Pline đã nhac đến nhiều nấm song trén go. Pline là người đầu tiên phân loại nấm dựa vào hình dạng ngoài và giá trị Kinh tế của nam, ong chia nấm thành hai nhóm: nấm ăn và nấm độc.

Từ đó con người bat dau chú ý đến gia trị kinh tế của nấm và su dung chúng rộng rai trong cuộc song. trong suốt thời gian kha dài từ thé ky thứ IV trước công nguyên (-370) den the ky thứ XVIII sau công nguyên con người van còn quan niệm sai lâm về nấm [Mecker (1775) cho rang nấm là tập hợp của mo và tế bào thực vật]. Michelier là người dau tiên da chứng minh ràng: nấm phát triển từ các bào tử. Palisot de Beauvois đã chứng minh: nấm cũng có tổ chức.

chúng có sợi, nở hoa (chín bào tử). phát sinh, phát triển và tiêu diệt. Thời kỳ này nấm học chưa phát triển. Tuy nhiên van có một số cong trình da công bố.

tiêu biểu như Linnaeus (1753) trong công trình vẻ các loài thực vat “Species plantarum” đã dé cập đến nấm 16 và sử dụng tên Boletus cho tất ca các nấm có bao thé dang ống hay 16 [153]. Thời ky nấm hoc phát triển rực rỡ là cuối thế ky XVIII — XIX, với những công trình noi tiếng của các tác gia: Bulliard (1791.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn tại vùng sinh thái đặc trưng, cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng cho bảo tồn đa dạng sinh học.

Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế.

Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Sinh Thái Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" có 299 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài nấm lớn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter