Luận án TS: Đặc trưng sinh học, trí tuệ HS 12-17 tuổi Kinh, Thái, Hmông Sơn La

Luận án tiến sĩ sinh học: Phân tích đặc tính sinh học và trí tuệ HS 12-17 tuổi Kinh, Thái, H'Mông tại Thuận Châu, Sơn La.

Chuyên ngành

Nhân chủng học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

378

Thời gian đọc

57 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đặc trưng sinh học học sinh 12 17 Sơn La

Nghiên cứu khám phá các đặc điểm sinh học cơ bản của học sinh 12-17 tuổi. Tập trung vào các yếu tố nhân trắc học, tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm sinh lý. Phân tích cụ thể trên các nhóm dân tộc thiểu số tại Sơn La. Dữ liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển thể chất học sinh. Kết quả hỗ trợ các chương trình y tế học đường và định hướng phát triển cộng đồng.

1.1. Phát triển thể chất và nhân trắc học

Nghiên cứu đánh giá sự tăng trưởng chiều cao cân nặng học sinh. Thực hiện các phép đo nhân trắc học học sinh chi tiết. Dữ liệu thu thập giúp hiểu rõ phát triển thể chất học sinh 12-17 tuổi. Kết quả phản ánh đặc điểm sinh lý học tuổi vị thành niên tại khu vực. Các chỉ số này là nền tảng cho việc đánh giá sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tình trạng dinh dưỡng học sinh vị thành niên

Phân tích chỉ số khối cơ thể (BMI học sinh THCS THPT) là trọng tâm. Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng và thừa cân của học sinh. Các yếu tố về dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển. Nghiên cứu xác định tỷ lệ học sinh thiếu dinh dưỡng hoặc béo phì. Đây là thông tin quan trọng cho các chương trình y tế học đường.

1.3. Đặc điểm vân tay đầu ngón và sinh lý

Khảo sát hoa văn vân tay đầu ngón được thực hiện. Đây là một đặc điểm sinh học độc đáo của mỗi cá nhân. Dữ liệu vân tay có thể liên quan đến một số đặc điểm sinh lý khác. Nghiên cứu tìm kiếm mối tương quan giữa vân tay và các yếu tố phát triển. Sự khác biệt về vân tay giữa các nhóm dân tộc cũng được xem xét.

II.Năng lực trí tuệ và tư duy học sinh vị thành niên

Luận án đi sâu vào năng lực nhận thức học sinh trung học. Đánh giá toàn diện các chỉ số trí tuệ và cảm xúc. Khảo sát trên đối tượng học sinh 12-17 tuổi tại Sơn La. Nghiên cứu cung cấp bức tranh rõ nét về phát triển tư duy lứa tuổi dậy thì. Dữ liệu hữu ích cho giáo dục và định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ tối ưu tiềm năng học sinh.

2.1. Đánh giá chỉ số thông minh IQ học sinh

Thực hiện các bài kiểm tra đánh giá chỉ số trí tuệ IQ học sinh. Phân tích kết quả IQ trung bình của học sinh vị thành niên. So sánh chỉ số IQ giữa các nhóm dân tộc khác nhau. Dữ liệu giúp hiểu rõ năng lực nhận thức học sinh. Yếu tố giáo dục ảnh hưởng đến chỉ số IQ cũng được xem xét.

2.2. Chỉ số cảm xúc EQ và vượt khó AQ

Nghiên cứu đo lường chỉ số cảm xúc (EQ). Đồng thời đánh giá chỉ số vượt khó (AQ) của học sinh. Các chỉ số này phản ánh khả năng thích ứng và kiểm soát bản thân. EQ và AQ quan trọng không kém IQ trong thành công cuộc sống. Sự phát triển tư duy và cảm xúc lứa tuổi dậy thì cần được chú trọng.

2.3. Phát triển tư duy lứa tuổi dậy thì

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tư duy lứa tuổi dậy thì. Tuổi 12-17 là giai đoạn phát triển nhận thức mạnh mẽ. Các đặc điểm sinh học học sinh vị thành niên tác động trực tiếp tư duy. Nghiên cứu chỉ ra những xu hướng phát triển trí tuệ cụ thể. Thông tin này hỗ trợ các phương pháp giáo dục phù hợp.

III.Yếu tố ảnh hưởng phát triển học sinh Sơn La

Nghiên cứu phân tích các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của học sinh. Đặc biệt tập trung vào bối cảnh học sinh dân tộc thiểu số Sơn La. Các yếu tố kinh tế, xã hội, dinh dưỡng và lối sống được xem xét kỹ lưỡng. Hiểu rõ các tác động này giúp đề xuất giải pháp cải thiện sức khỏe và năng lực học tập cho học sinh trong khu vực.

3.1. Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số Sơn La

Khảo sát đặc điểm riêng biệt của học sinh Kinh, Thái, H'Mông. Mỗi nhóm dân tộc có những nét văn hóa, sinh hoạt khác nhau. Các yếu tố này ảnh hưởng đến phát triển thể chất và trí tuệ. Nghiên cứu nhấn mạnh sự đa dạng trong phát triển ở học sinh dân tộc thiểu số Sơn La.

3.2. Yếu tố kinh tế xã hội và dinh dưỡng

Phân tích tác động của điều kiện kinh tế gia đình. Trạng thái dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng. Thiếu dinh dưỡng hoặc thừa cân đều ảnh hưởng sức khỏe học sinh. Các chính sách cải thiện dinh dưỡng cần dựa trên thực tế. Nâng cao nhận thức về dinh dưỡng là cần thiết cho gia đình và nhà trường.

3.3. Ảnh hưởng của luyện tập thể dục thể thao

Đánh giá mức độ tham gia thể dục thể thao của học sinh. Luyện tập thể chất tác động tích cực đến tăng trưởng chiều cao cân nặng học sinh. Hoạt động này cũng giúp phát triển năng lực nhận thức học sinh trung học. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường các hoạt động thể chất. Khuyến khích lối sống năng động.

IV.Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học trí tuệ

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học chặt chẽ. Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu. Các kỹ thuật đo lường nhân trắc học chuẩn được sử dụng. Phương pháp đánh giá chỉ số trí tuệ toàn diện cũng được áp dụng. Điều này đảm bảo kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp vào khoa học và giáo dục.

4.1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu tập trung vào học sinh 12-17 tuổi tại huyện Thuận Châu, Sơn La. Chọn lọc các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đối tượng bao gồm học sinh người Kinh, Thái và H'Mông. Việc này giúp thu thập dữ liệu đa dạng về học sinh dân tộc thiểu số Sơn La.

4.2. Kỹ thuật đo lường nhân trắc học chuẩn

Sử dụng các phương pháp đo lường nhân trắc học học sinh theo tiêu chuẩn quốc tế. Đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng bụng, vòng hông. Các chỉ số BMI học sinh THCS THPT và WHR được tính toán chính xác. Dữ liệu này là cơ sở để đánh giá phát triển thể chất học sinh 12-17 tuổi.

4.3. Phương pháp đánh giá chỉ số trí tuệ toàn diện

Áp dụng bộ công cụ đánh giá IQ, EQ, AQ tiêu chuẩn. Các bài kiểm tra được thiết kế phù hợp với lứa tuổi vị thành niên. Phương pháp này đảm bảo đo lường năng lực nhận thức học sinh trung học một cách khách quan. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng lực trí tuệ học sinh.

V.Phân tích sự khác biệt giữa các dân tộc Sơn La

Nghiên cứu cung cấp phân tích so sánh sâu sắc. Khám phá sự khác biệt trong đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ. Tập trung vào học sinh 12-17 tuổi thuộc các nhóm dân tộc Kinh, Thái và H'Mông. Sự so sánh này làm nổi bật những đặc điểm riêng biệt của từng nhóm. Từ đó đưa ra những kiến nghị phù hợp với từng đối tượng, góp phần vào phát triển bền vững.

5.1. So sánh đặc điểm sinh học giữa Kinh Thái H Mông

Phân tích sự khác biệt về tăng trưởng chiều cao cân nặng học sinh. Các chỉ số nhân trắc học học sinh được so sánh chéo. Tình trạng dinh dưỡng và chỉ số BMI học sinh THCS THPT cũng được đối chiếu. Nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm sinh học riêng của từng dân tộc. Giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học học sinh vị thành niên.

5.2. Khác biệt năng lực trí tuệ theo nhóm dân tộc

So sánh chỉ số trí tuệ IQ học sinh giữa các nhóm dân tộc. Đánh giá sự khác biệt về EQ và AQ. Kết quả cho thấy năng lực nhận thức học sinh trung học có thể khác nhau. Yếu tố văn hóa và giáo dục ảnh hưởng đến phát triển tư duy lứa tuổi dậy thì. Từ đó đề xuất các can thiệp giáo dục phù hợp.

5.3. Mối liên quan giữa vân tay và năng lực trí tuệ

Nghiên cứu tìm kiếm mối liên hệ giữa hoa văn vân tay đầu ngón và chỉ số trí tuệ. Phân tích mối tương quan giữa đặc điểm sinh học này và IQ, EQ, AQ. Việc này mở ra hướng nghiên cứu mới về đặc điểm sinh học học sinh vị thành niên. Kết quả có thể góp phần vào việc hiểu sâu hơn về tiềm năng cá nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ của học sinh 12 17 tuổi người kinh thái và hmông ở huyện thuận châu tỉnh sơn la

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (378 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trần Thị Minh LUAN AN TIEN SI SINH HOC Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI Trần Thị Minh NGHIÊN CỨU MOT SO ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VA NĂNG LUC TRÍ TUỆ CUA HỌC SINH 12-17 TUOI NGƯỜI KINH, THÁI VÀ HMONG Ở HUYỆN THUAN CHAU, TINH SON LA Chuyén nganh: Nhan chung hoc Mã sé: 9420101.02 LUẬN AN TIEN SĨ SINH HOC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: 1. Nguyễn Hữu Nhân 2. Mai Van Hung Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án đều chính xác và được ghi rõ nguôn gôc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Trần Thị Minh LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hữu Nhân và PGS. Mai Văn Hưng, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đảo tạo cùng các thầy cô giáo trong Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất đề tôi hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc, tập thê cán bộ giảng viên của Nhà trường đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi hoàn thành luận án. Tôi xin được cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, phụ huynh, học sinh các trường trung học cơ sở, trung học phô thông thuộc địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh, động viên giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và nghiên cứu dé hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày — tháng năm 2023 Tác giả luận án Trần Thị Minh DANH MỤC CHU VIET TAT A Arch (van hinh Cung) AQ Adversity Quotient (Chi số vượt khó) AI Tended Arch (vân cung trồi) AS SimpleArch (vân cung thường) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối của cơ thé) C Control (kha nang kiểm soát) Dlio Số lượng Đen - ta trung bình E Endurance (khả năng chịu đựng) EQ Emotional Quotient (Chỉ số cảm xúc) FAO Tổ chức lương thực thé giới GH Hormone tăng trưởng HDI Chỉ số phát triển con người IQ Intelligence Quotient (Chi số thông minh) L Loop (van hình móc) LY Ulnar Loop (vân móc trụ) LƯ Radial Loop (vân móc quay) O Ownership (quyền sở hữu) R Reach (phạm vi hoạt động) SDD Suy dinh dưỡng TDTT_ | Thể dục thé thao THCS Trung hoc co so THPT Trung hoc phé thong UNICEF | United Nations Children's Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc) W Whorl (vân vòng) ws Spiral whorl (vân vòng xoăn ốc) we Concentric whorl (vân Vòng đồng tâm) wil Double loop whorl (vân vòng móc kép) we Central pocket whorl (vân vòng có túi trung tâm) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) WHR | Waist Hip Ratio (Chỉ số đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thé) 0009.3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT.

LÝ DO LỰA CHỌN DE TÀI.---2- 2252 ©E£2EE2EEEEE2EEE2EE2E12212711211271 711211212. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 2-22 ©£+E£+EE+SEE£2EE£2EE£EEEtEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.-- se se +s£©ss£+s££++£©+£©vse©veEvseerseerserrserrserrsee 12 4.

DEM MỚI CUA LUẬN AN .-s-sesese©vse©vseEvseEvseErseEkserrserrserkserrsersserssersssre 13 5. Ý NGHĨA KHOA HOC VÀ THUC TIEN CUA LUẬN AN. TONG QUAN TÀI LIỆU. MOT SO ĐẶC DIEN PHAT TRIEN CO THE TRE VI THÀNH NIÊN.

Các giai đoạn phát trién của trẻ vị thành niên. Quy luật phát triển và và đặc điểm tâm sinh lí của tré. Sự phát triển thé lực và khuynh hướng gia tăng tăng trưởng của lứa tuỗi học sinh —. Một số yếu tố ảnh hướng đến sự phát triển cơ thể của học sinh.

Yeu t6 kinth té, ni. Yeu to vé dinh dung 7 an nn. Luyện tập thé dục thé thao. Tình trạng dinh ƯỠ IH.

SH HH HH, 22 1. Khái niệm VỀ dinh dw6ng. Thiéu dinh AUG ssssecsesssecsesssessessesssessesssessessssssesnesssessesssssscssesanesscsanesseeassssesseenseescese 23 1. Thừa cân VA DEO JÌ.

Các nghiên cứu về đặc điểm cơ thé lứa tuéi vị thành niên. Các nghiên cứu trên thé giỚi «e-.e-eseeeeceeeeseeee©eseee+EeeEteEtseEteEtseEsettsettsereettstrserserrseree 25 1. Các nghiên cứu tat Vit ÏÑGIHN. cv vn TH ng Hết 27 1.

DAC DIEM TRÍ TUỆ TRE EM.--s- se s°se©se£+s+s©vsS+seEssevseEsersserserseersersee 33 1. Khai miéim ve tri te nnẽẽsnỒ. Phân loại tri fuỆ. Phương pháp đánh giá tri tuỆ.

Chỉ số thông minh (IQ). Chỉ số cảm XUC (EQ) ssssssssssssssssessessesssssssssssssssssessessessssssssessessssssansenseussussusanssessessesses 37 I8 n9 01. Cac nghién ctu tri 1. VAN TAY DAU NGON 00577.

Đặc điểm vân tay đầu ngón.-- 2-22 22+2+++EE++EE+2EEESEEEEEErkrrrkrrrkrerkrrrei 42 1. Các nghiên cứu về vân tay đầu ngón. Các nghiên cứu trên thé gÏỚi. Nghiên cứu dau vân tay tại Việt Nam 1.

Nghiên cứu về mối liên quan giữa các chỉ số trí tuệ và hoa vân đâu ngón. DOI TƯỢNG, DIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. DOI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. THIẾT KE NGHIÊN CỨU.--2- 2¿£+E£2EE£2EE£EEE£EEEtEEEEEEEEEEEEEEEE2117122712 21.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.---2¿2£©E£2EE+2EE+EEE+EEEEEEEtEEEEEEEEEEErkrrrkrre 50 2. Phương pháp tính tuổi .---- se se 2£ ©s£©SsEs£EssEEseEseExstrseEssesserserssersersee 50 2. Phương pháp tính cỡ mẫu. - «se ss s+s£+Ee©+se©veesetsersserserssersersee 51 2.

Phương pháp chọn mẫu. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu .- se se se ssessesssesseesssess 55 2. THANG DO DANH GIA CÁC CHỈ SÓ.

Chỉ số khối cơ thể (BlM]). Đánh giá tình trạng dimh ưÕïTng. Chỉ số thông minh (IQ). Chỉ số cảm xúc (EQ) .---s--sss©ss©vsstrsstrsetrserrsetrserrserrserrserrserrserkserssersssre 60 2.

Chỉ số vượt khó (AQ)). PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH SO LIỆU.-2- 2-2 2+EE+E£+EE2EE+EE+EE+EE2EE+EEzEerseri 62 2. HAN CHE SAI SO TRONG NGHIÊN CỨU.- 2-5252 +E+ES2EEEE+EE2EeEE2EEEEeEErEerxzrs 64 2. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.-2-2£©+£2£2EE+EEE+EEE+EEEtEEEtEEEvEEerrxeer 64 CHUONG 3.

KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN. MỘT SỐ CHỈ TIÊU NHÂN TRẮC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THÁI, KINH, HMONG TRONG DIA BAN NGHIÊN CỨU. Chiều cao đứng của học sinh .s-s- << se ©ss©ss£ss+ssexsersstsstsserssrsserssre 66 3. Cân nặng của học sinh theo tuỗi và giới tính .-- se se se ssesssesssess 75 3.

BMI của học sinh trong địa bàn nghiên cứu theo tuổi và giới tính. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh dân tộc Thái, Kinh, Hmông trong nghiên CỨU. Hi Hi HH Hi H00 9 3. MỘT SO CHỈ SỐ TRÍ TUỆ CUA HỌC SINH 3 DAN TỘC THÁI, KINH, HMONG TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

Chi số thông minh IQ (Inteliigence Qu0Ï€TIÝ). Chỉ số cảm xúc (EQ) của học sỉnh. Chỉ số vượt khó (AQ- Adversity Quotient) của học Sinh. Mối tương quan giữa chỉ số IQ với các chỉ số hoạt động thần kinh khác trong nghiên CHU.

ĐẶC DIEM HOA VAN ĐẦU NGÓN CUA DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tần suất xuất hiện vân cung (Arch - A) đầu ngón tay. Tần suất xuất hiện vân móc (Loop) đầu ngón. Tần suất xuất hiện vân vòng (Whorl) trên đầu ngón tay và các chỉ số liên ({U3I.

MOI TƯƠNG QUAN GIỮA MOT SO CHỈ SO TRÍ TUỆ VỚI VAN TAY DAU NGÓN ¬ 143 KET LUẬN 4:100449)8)/0:000775755. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÉN 099 .,ÔỎ 151 TÀI LIEU THAM KHAO. 162 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo độ tuổi và giới tính năm 2018.

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo 3 năm (2018, 2019 va 2020) và In ö PT. Phân loại trí tuệ theo Ï. G211 21121119111 119 111v kg HH 60 Bảng 2. Tiêu chuẩn đánh giá về trí tuệ cảm XÚC.

Phân loại các chỉ số thành phần AQ. Chiều cao đứng (cm) của học sinh dân tộc Thái theo tuổi và giới tính. Chiều cao đứng (cm) của học sinh dân tộc Kinh theo tuổi và giới tính. Chiều cao đứng (cm) của học sinh dân tộc Hmông theo tuổi và giới tính ¬—.

Chiều cao đứng trung bình (cm) của trẻ theo dân tộc và lớp tuổi. So sánh chiều cao đứng (cm) của học sinh 3 dân tộc trong nghiên cứu với một số nghiên cứu khác .-- ¿2-2 + ®+SE+EE+EE+E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrkrree 71 Bang 3. Cân nặng (kg) của học sinh dân tộc Thái theo tuổi và giới tinh. Cân nặng (kg) của học sinh dân tộc Kinh theo tuổi và giới tính.

Cân nặng (kg) của học sinh dân tộc Hmông theo tuổi và giới tính. Cân nặng trung bình (kg) của hoc sinh theo dân tộc va tuổi. So sánh cân nặng (kg) của học sinh huyện Thuận Chau với các nghiên Bảng 3. BMI trung bình của trẻ theo dân tộc và lớp tuổi.

So sánh BMI cua hoc sinh huyện Thuan Chau với một số nghiên cứu khác ¬—. Tình trạng dinh dưỡng chiều cao/ tuổi của học sinh dân tộc Thái. Tinh trạng dinh dưỡng chiều cao/ tuổi của học sinh dân tộc Kinh. Tình trạng dinh đưỡng chiều cao/ tuổi của học sinh dân tộc Hmông.

Tình trạng đinh dưỡng BMI/tuôi của học sinh dân tộc Thái. Tình trang dinh dưỡng BMI/tudi của học sinh dân tộc Kinh. Tình trạng dinh đưỡng BMI/tuổi của học sinh dân tộc Hmông. Chỉ số IQ của học sinh theo độ tuổi.

TQ của trẻ theo dân tộc và lớp tuổi. Sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ, theo tuổi và theo giới tính. Chỉ số cảm xúc chung của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tinh. Điểm EQ trung bình của học sinh theo dân tộc và TT) 108 Bảng 3.

Năng lực nhận thức cam xúc cua người khác theo tuổi và dân tộc. Năng lực thấu hiểu cảm xúc của bản thân theo tuôi và dân tộc. Chỉ số AQ của học sinh theo dân tộc và tuôi. Chỉ số AQ thành phan (C) của học sinh theo tuổi và dân tộc.

AQ thành phần O của học sinh theo tuổi và dân tộc. AQ thành phần R của học sinh theo tuổi và dân tộc. AQ thành phan E của học sinh theo tuổi và theo dân tộc. Mối tương quan giữa chỉ số IQ với chỉ số EQ và AQ.

Tan suất xuất hiện vân cung thường - A’ ở 3 dân tộc (%). Công thức vân cung AS của đối tượng nghiên cứu. Tần suất xuất hiện vân cung lều A‘ ở đối tượng nghiên cứu ( %). Công thức vân cung A! của đối tượng nghiên cứu.

So sánh công thức vân cung A với các nghiên cứu trước. Tần suất xuất hiện vân móc tru L" của ở học sinh (%). Công thức vân móc trụ L" của đối tượng nghiên cứu. Tần suất xuất hiện vân móc quay L ở học sinh (%).

Công thức vân móc quay L7 của đối tượng nghiên cứu. So sánh công thức hoa vân móc (Loop- L) với các nghiên cứu trước 133 Bảng 3. Tần suất xuất hiện vân vòng đồng tâm WS ở học sinh ( (%). Công thức vân vòng đồng tâm W° của đối tượng nghiên cứu.

Tần suất xuất hiện vân vòng móc kép W" ở học sinh %). Công thức vân vòng móc kép W'!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ sinh học: Phân tích đặc tính sinh học và trí tuệ HS 12-17 tuổi Kinh, Thái, H'Mông tại Thuận Châu, Sơn La.

Luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" thuộc chuyên ngành Nhân chủng học. Danh mục: Sinh Học.

Luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" có 378 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc trưng sinh học và năng lực trí tuệ học sinh 12-17 Sơn La" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter