Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát triển sản phẩm từ trái
Đánh giá hoạt tính sinh học, tính an toàn và khả năng phát triển của các hợp chất sinh học tiềm năng.
Công nghệ Thực phẩm
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
268
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Đánh giá tổng quan dâu Hạ Châu và tiềm năng ứng dụng
Dâu Hạ Châu (Baccaurea ramiflora Lour.) là trái cây đặc sản Cần Thơ, được công nhận nhãn hiệu hàng hóa. Trái chín theo mùa, chủ yếu dùng ăn tươi. Nghiên cứu toàn diện về giá trị sử dụng còn hạn chế. Sản phẩm chế biến từ dâu Hạ Châu chưa phổ biến trên thị trường. Luận án này nhằm giải quyết các vấn đề trên. Luận án đặt mục tiêu đánh giá toàn diện hoạt tính sinh học, tính an toàn, khả năng tồn trữ dâu. Mục tiêu khác là phát triển sản phẩm từ dâu như syrup và nước ép. Đồng thời, nghiên cứu khảo sát thị hiếu người tiêu dùng. Luận án sử dụng các phương pháp in vivo trên chuột và in vitro hiện đại. Các chỉ tiêu lý – hóa học được phân tích. Khả năng kháng khuẩn, ức chế enzyme và chống oxy hóa cũng được đánh giá. Kỹ thuật chân không ứng dụng trong chế biến sản phẩm. Mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm từ dâu được khảo sát kỹ lưỡng.
1.1. Đặc điểm và ý nghĩa của dâu Hạ Châu
Dâu Hạ Châu là loại trái cây bản địa, có giá trị kinh tế và văn hóa tại Cần Thơ. Việc được công nhận nhãn hiệu hàng hóa khẳng định thương hiệu và chất lượng. Hiện trạng sử dụng chủ yếu là ăn tươi, chưa khai thác hết tiềm năng. Sản lượng dâu Hạ Châu theo mùa, đòi hỏi giải pháp bảo quản, chế biến hiệu quả. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc đa dạng hóa sản phẩm. Nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân trồng dâu. Bảo tồn và phát huy nguồn gen quý của loại cây này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu toàn diện
Luận án đặt ra các mục tiêu rõ ràng. Đầu tiên, đánh giá thời điểm thu hoạch tối ưu của dâu Hạ Châu. Tiếp theo, phân tích hoạt tính sinh học và tính an toàn của trái dâu. Khả năng tồn trữ cũng là một yếu tố quan trọng được nghiên cứu. Mục tiêu khác là ứng dụng kỹ thuật chân không để chế biến syrup dâu Hạ Châu. Nghiên cứu chế biến nước ép dâu Hạ Châu, tạo ra sản phẩm mới. Cuối cùng, khảo sát thị hiếu và sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm.
II.Khám phá hoạt tính sinh học dâu Hạ Châu
Dâu Hạ Châu không chỉ là trái cây ngon mà còn chứa nhiều hợp chất quý. Nghiên cứu đã tập trung vào các hoạt tính sinh học của dâu. Các thành phần quan trọng như polyphenol và vitamin C được định lượng. Khả năng chống oxy hóa của dâu được kiểm chứng. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng trong thực phẩm chức năng. Ngoài ra, cao chiết từ dâu Hạ Châu còn thể hiện tác dụng kháng khuẩn mạnh mẽ. Tác dụng này mở ra cơ hội trong lĩnh vực y học, mỹ phẩm. Hoạt tính ức chế enzyme cũng là một điểm nhấn quan trọng. Dâu Hạ Châu có khả năng hỗ trợ phòng ngừa một số bệnh.
2.1. Khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ
Dâu Hạ Châu chín chứa lượng đáng kể polyphenol và vitamin C. Đây là những hợp chất có khả năng chống oxy hóa cao. Kết quả nghiên cứu khẳng định khả năng chống oxy hóa của trái dâu. Hoạt tính này giúp bảo vệ tế bào khỏi tác hại của gốc tự do. Góp phần giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính. Dâu Hạ Châu có thể được xem là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tự nhiên.
2.2. Tác dụng kháng khuẩn của cao chiết dâu
Cao chiết từ vỏ, thịt quả và hạt dâu Hạ Châu cho thấy khả năng ức chế vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Propionibacterium acnes, Escherichia coli, Bacillus cereus bị ức chế. Điều này gợi ý tiềm năng ứng dụng kháng khuẩn. Có thể dùng trong bảo quản thực phẩm hoặc phát triển dược phẩm. Hoạt tính kháng khuẩn tự nhiên là điểm cộng lớn.
2.3. Ức chế enzyme liên quan đái tháo đường
Cao chiết dâu Hạ Châu còn có khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase. Hai enzyme này đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbohydrate. Việc ức chế chúng có thể giúp kiểm soát đường huyết. Dâu Hạ Châu tiềm năng hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường type 2. Nghiên cứu sâu hơn cần được thực hiện để khẳng định cơ chế.
III.Đảm bảo tính an toàn của dâu Hạ Châu
Tính an toàn là yếu tố then chốt khi phát triển sản phẩm thực phẩm. Luận án đã tiến hành các thí nghiệm nghiêm ngặt. Mục tiêu là xác định độc tính của dâu Hạ Châu. Các nghiên cứu in vivo trên mô hình chuột nhắt trắng được thực hiện. Điều này cung cấp bằng chứng khoa học về sự an toàn. Việc đánh giá độc tính cấp và độc tính dài hạn là cần thiết. Kết quả cho thấy dâu Hạ Châu không gây ra tác dụng phụ tiêu cực. Các thành phần trong trái dâu an toàn khi sử dụng.
3.1. Đánh giá độc tính cấp trên mô hình chuột
Thí nghiệm in vivo trên chuột nhắt trắng được tiến hành. Chuột được cho dùng cao chiết dâu với liều cao. Liều 5000 mg/kg trọng lượng cơ thể không gây độc tính cấp. Quan sát trong thời gian ngắn không phát hiện dấu hiệu bất thường. Kết quả này chứng minh dâu Hạ Châu an toàn ở liều cao. Đây là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo.
3.2. Nghiên cứu độc tính dài hạn sản phẩm dâu
Ngoài độc tính cấp, độc tính dài hạn cũng được khảo sát. Các thành phần của trái dâu không gây độc khi sử dụng liên tục. Thí nghiệm kéo dài 90 ngày trên chuột cho thấy sự an toàn. Không có dấu hiệu tổn thương cơ quan hoặc thay đổi sinh lý. Điều này củng cố niềm tin vào tiềm năng của dâu Hạ Châu. Hứa hẹn sử dụng dâu Hạ Châu trong các sản phẩm thực phẩm.
3.3. Kết luận an toàn cho sức khỏe
Tổng thể, các nghiên cứu độc tính đã chứng minh tính an toàn của dâu Hạ Châu. Trái dâu không gây hại ở cả liều cấp tính và khi sử dụng lâu dài. Điều này mở ra cánh cửa cho việc sử dụng rộng rãi dâu Hạ Châu. Đặc biệt trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm. Sản phẩm từ dâu Hạ Châu có thể được tin dùng.
IV.Phát triển sản phẩm từ dâu Hạ Châu tiềm năng
Việc phát triển sản phẩm chế biến từ dâu Hạ Châu là mục tiêu quan trọng. Luận án đã tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm mới. Syrup và nước ép dâu Hạ Châu là hai sản phẩm chính. Ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình. Kỹ thuật chân không được sử dụng trong chế biến. Mục tiêu là giữ trọn hương vị và dưỡng chất của dâu. Các sản phẩm này hứa hẹn đa dạng hóa thị trường. Nâng cao giá trị kinh tế cho trái dâu đặc sản.
4.1. Quy trình chế biến syrup dâu Hạ Châu chân không
Kỹ thuật chân không được áp dụng để chế biến syrup dâu Hạ Châu. Phương pháp này giúp cô đặc dịch quả ở nhiệt độ thấp. Giảm thiểu sự biến đổi các hợp chất nhạy nhiệt. Syrup dâu giữ được màu sắc tự nhiên, hương vị đặc trưng. Đồng thời, hàm lượng dinh dưỡng được bảo toàn tốt hơn. Đây là một bước tiến trong công nghệ chế biến trái cây.
4.2. Nghiên cứu sản xuất nước ép dâu Hạ Châu
Nước ép dâu Hạ Châu cũng là sản phẩm được nghiên cứu. Quy trình sản xuất được tối ưu hóa. Đảm bảo chất lượng nước ép về mặt cảm quan và dinh dưỡng. Nước ép dâu Hạ Châu mang lại trải nghiệm mới. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường về đồ uống tự nhiên. Có thể cung cấp vitamin và khoáng chất có lợi.
4.3. Khảo sát thị hiếu chấp nhận người tiêu dùng
Khảo sát thị hiếu và mức độ chấp nhận của người tiêu dùng được thực hiện. Mục đích là đánh giá tiềm năng thị trường của các sản phẩm. Kết quả khảo sát cung cấp thông tin quý giá. Giúp điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu. Đảm bảo sản phẩm dâu Hạ Châu có tính cạnh tranh cao. Tăng khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường.
V.Tối ưu hóa thu hoạch và tồn trữ dâu Hạ Châu
Quản lý sau thu hoạch là yếu tố then chốt để duy trì chất lượng dâu Hạ Châu. Luận án đã nghiên cứu kỹ lưỡng về thời điểm thu hoạch tối ưu. Đồng thời, các phương pháp tồn trữ hiệu quả được thử nghiệm. Mục tiêu là kéo dài thời gian bảo quản dâu. Giảm thiểu hao hụt sau thu hoạch. Đảm bảo dâu Hạ Châu tươi ngon đến tay người tiêu dùng. Các điều kiện nhiệt độ khác nhau được khảo sát. Kết quả cung cấp hướng dẫn thực tế cho nông dân và doanh nghiệp.
5.1. Thời điểm thu hoạch dâu Hạ Châu chín
Nghiên cứu xác định thời điểm thu hoạch tối ưu cho dâu Hạ Châu. Trái dâu chín vào ngày 130 tính từ lúc cây đậu trái. Lúc này, dâu có màu vàng nhạt đặc trưng. Đây là giai đoạn dâu đạt chất lượng tốt nhất về hương vị và dinh dưỡng. Việc thu hoạch đúng thời điểm tối ưu hóa giá trị sản phẩm. Đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng cho chế biến.
5.2. Điều kiện tồn trữ hiệu quả ở nhiệt độ khác nhau
Dâu Hạ Châu có thể tồn trữ hiệu quả ở nhiều điều kiện. Ở môi trường (30±2oC), dâu giữ được 20 ngày. Trong điều kiện lạnh (4±2oC), thời gian tồn trữ kéo dài 30 ngày. Điều này giúp linh hoạt trong việc vận chuyển và phân phối. Các phương pháp bảo quản này là cơ sở để giảm thiểu hư hỏng.
5.3. Bảo quản dâu Hạ Châu dài hạn
Để bảo quản dâu Hạ Châu dài hơn, điều kiện lạnh đông là giải pháp. Ở nhiệt độ -20±2oC, dâu có thể tồn trữ trên 6 tháng. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho công nghiệp chế biến. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định quanh năm. Kéo dài vòng đời sản phẩm, tăng cường khả năng cung ứng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (268 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN HỒNG XUÂN ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC, TÍNH AN TOÀN VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ TRÁI DÂU HẠ CHÂU (Baccaurea ramiflora Lour.) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Mã ngành: 9540101 NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN HỒNG XUÂN MÃ SỐ NCS: P1120005 ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC, TÍNH AN TOÀN VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ TRÁI DÂU HẠ CHÂU (Baccaurea ramiflora Lour.) LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Mã ngành: 9540101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS. NGUYỄN CÔNG HÀ NĂM 2024 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học và thực hiện luận án tiến sĩ, tôi đã nhận được sự ủng hộ, trợ giúp cũng như các góp ý chân thành từ quý Thầy Cô, quý đồng nghiệp, các bạn học viên, sinh viên, các đơn vị và các tổ chức. Tôi xin trân trọng và chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Sinh hóa - Thực phẩm, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Quản lý Khoa học và Phòng Tài chính Kế toán Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học. Ủy Ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ đã duyệt và cấp học phí cho tôi trong suốt ba năm học theo chương trình đào tạo.
Tập đoàn Vingroup, Chương trình học bổng thạc sĩ, tiến sĩ trong nước của Quỹ Đổi mới sáng tạo Vingroup (VINIF), Viện Nghiên cứu Dữ liệu lớn đã hỗ trợ và tài trợ học bổng tiến sĩ cho tôi học tập và nghiên cứu với mã số là VINIF. Sở Khoa học và Công nghệ, Thành phố Cần Thơ đã hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh từ dự án “Hoàn thiện quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm từ dâu Hạ Châu”. Ban Giám hiệu Đại học Cần Thơ, Ban Giám hiệu Trường Nông Nghiệp, Ban Lãnh đạo Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Khoa học Tự nhiên, Phòng Đào tạo, Khoa Sau đại học và Phòng tài vụ Đại học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện quá trình học tập và nghiên cứu trong ba năm qua. Nguyễn Công Hà, Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Đại học Cần Thơ, người thầy hướng dẫn luôn hết lòng chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận án.
Quý Thầy và Quý Cô Bộ môn Công nghệ Thực phẩm thuộc Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm; Khoa Khoa học Tự nhiên và Trường Nông Nghiệp; Bộ môn Công nghệ Sinh hóa - Thực phẩm, Trường Đại hoc Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ đã chân thành góp ý, tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, trau dồi kiến thức, hoàn thành chương trình học và nghiên cứu. Các bạn học viên và sinh viên Đại học Cần Thơ và Trường Đại hoc Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ đã đồng hành và hết lòng hỗ trợ trong quá trình các thí nghiệm được tiến hành. Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn thân thương đến gia đình và ba mẹ đã luôn bên cạnh, là điểm tựa, ủng hộ và giúp đỡ bằng tất cả lòng yêu thương, cho tôi an tâm phấn đấu vượt qua khó khăn, thử thách. Xin trân trọng cảm ơn! NCS.
Nguyễn Hồng Xuân i TÓM TẮT Dâu Hạ Châu (Baccaurea ramiflora Lour.) là một loại trái cây đặc sản đặc trưng của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đã được Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận nhãn hiệu hàng hóa. Tuy nhiên, trái chín theo mùa và đa số được dùng để ăn tươi. Hiện nay, việc nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá toàn diện về giá trị sử dụng của cả trái dâu là chưa có; cũng như sản phẩm từ trái dâu vẫn chưa có sự xuất hiện trên thị trường. Để góp phần giải quyết vấn đề này, luận án được thực hiện với các mục tiêu (i) Đánh giá thời điểm thu hoạch, hoạt tính sinh học, tính an toàn và khả năng tồn trữ dâu Hạ Châu; (ii) Ứng dụng kỹ thuật chân không chế biến syrup dâu Hạ Châu; (iii) Nghiên cứu chế biến nước ép dâu Hạ Châu; (iv) Khảo sát thị hiếu và sự chấp nhận của người tiêu dùng.
Luận án tiến hành những thí nghiệm in vivo trên mô hình chuột nhắt trắng để đánh giá tính an toàn của trái dâu; đồng thời thực hiện những phương pháp thường quy và hiện đại ở mức độ in vitro trong việc thu thập mẫu, xử lý mẫu, phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học, đánh giá khả năng kháng khuẩn, ức chế enzyme, khả năng chống oxy hóa của nguyên liệu dâu và các sản phẩm từ trái dâu; áp dụng kỹ thuật chân không trong chế biến sản phẩm; đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với các sản phẩm từ trái dâu. Kết quả của nghiên cứu đã ghi nhận được trái dâu chín (ngày 130 tính từ lúc cây đậu trái) có màu vàng nhạt; có chứa polypheol, vitamin C và khả năng chống oxy hóa. Việc tồn trữ dâu kéo dài đến 20 ngày ở điều kiện môi trường (30±2oC), 30 ngày ở (4±2oC) và trên 6 tháng ở điều kiện lạnh đông (-20±2oC). Cao chiết từ vỏ, thịt quả và hạt dâu có khả năng ức chế vi khuẩn (Staphylococcus aureus, Propionibacterium acnes, Escherichia coli và Bacillus cereus); có khả năng ức chế enzyme α-amylase và α- glucosidase (có liên quan đến bệnh đái tháo đường type 2).
Thí nghiệm in vivo trên chuột cho thấy các thành phần của trái dâu không gây độc tính cấp ở liều 5000 mg/kg; không gây độc trong 90 ngày sử dụng liên tục liều 400 mg/kg. Thịt quả dâu có độ ẩm cao (81,73%), độ Brix 17,5 (oBrix) cùng độ acid 9,05 (g/L) tạo nên vị chua ngọt hài hòa thích hợp cho việc chế biến các sản phẩm thực phẩm như nước giải khát. Quá trình nghiên cứu khảo sát đã chọn nước ép dâu Hạ Châu và syrup dâu Hạ Châu để tiến hành các thi nghiệm tìm điều kiện tối ưu cho quy trình chế biến. Cả hai sản phẩm đều trải qua quá trình xử lý nguyên liệu vừa hạn chế hiện tượng hóa nâu, nâng cao hiệu suất trích dịch ép, phối chế các tỷ lệ thành phần, xử lý nhiệt; vừa đảm bảo cho sản phẩm duy trì được các hợp chất chức năng, khả năng chống oxy hóa, đồng thời an toàn vệ sinh thực phẩm sau 6 tháng trữ mát (10±2oC) và 5 tháng ở nhiệt độ thường (30±2oC).
Nguyên liệu trái dâu chín sau thu hái được rửa sạch, bỏ vỏ, chần ở 90oC trong 90 giây, chà vỡ cấu trúc múi dâu, chỉnh pH môi trường (4,5), bổ sung 0,07% (v/w) enzyme pectinase và ủ 60 phút ở 50oC. Sau quá trình ủ, dịch quả được sử dụng để phối chế theo từng loại sản phẩm. Đối với nước ép dâu, dịch quả được pha trộn với nước theo tỷ lệ (2:3); đường (để dung dịch đạt Brix là 14); citric acid (0,3%); ascorbic acid (0,3%); rót nóng vào chai, ghép nắp, thanh trùng đến nhiệt độ tâm của sản phẩm đạt 90oC trong 90 giây. Đối với ii syrup dâu, dịch quả được bổ sung đường đến Brix 35; 0,3% citric acid; 0,35% ascorbic acid và tiến hành cô đặc.
Kỹ thuật chân không được áp dụng trong quá trình cô đặc với độ chân không là 650 mmHg trong 60 phút giúp sản phẩm sau cô đặc có độ Brix trên 60 và duy trì tốt hàm lượng polyphenol, vitamin C và khả năng chống oxy hóa. Syrup dâu sau cô đặc được rót chai và thanh trùng đến nhiệt độ tâm của sản phẩm đạt 85oC trong 2 phút. Kết quả khảo sát thị hiếu của người tiêu dùng gồm 411 người nam (49%) và nữ (51%) ở bốn nhóm độ tuổi (18-25, 26-35, 36-50 và trên 50) trong tình trạng đi học (60%) và đi làm (40%) đều cho thấy sự yêu thích đối với hai sản phẩm này; trong đó có trên 40% là yêu thích cực độ. Ngoài ra, giá bán, chất lượng, thương hiệu, mẫu mã và khuyến mãi cũng được người tiêu dùng quan tâm.
Mục đích và căn cứ để chọn mua sản phẩm qua khảo sát thể hiện sự khác nhau giữa các đối tượng. Kết quả thu được của luận án đáp ứng được tính khoa học và tính ứng dụng trong thực tiễn cùng tiềm năng thương mại hóa cho sản phẩm nước ép và syrup dâu Hạ Châu. Từ khóa: cô đặc, chân không, dâu Hạ Châu (Baccaurea ramiflora Lour.), polyphenol, syrup, vitamin iii ABSTRACT Dau Ha Chau (Baccaurea ramiflora Lour.) is a typical specialty fruit of Phong Dien district, Can Tho city that has been recognized as a trademark by the Ministry of Science and Technology and the National Office of Intellectual Property of Vietnam. However, the fruit ripens seasonally and is mostly eaten fresh.
Currently, there is no in- depth research to comprehensively evaluate the use value of the whole dau; and dau products have not yet penetrated the market. To contribute to ameliorating the situation, the thesis was carried out with the objectives (i) Examining the influence of harvest time, biological activity, safety and storage capacity of dau Ha Chau; (ii) Application of vacuum technique in syrup dau Ha Chau processing (iii) Research on dau Ha Chau juice processing; (iv) Survey of consumer tastes and acceptance of dau Ha Chau products. The thesis conducts in vivo experiments on a white mouse model to evaluate the safety of dau fruit; and at the same time implement routine and modern methods at in vitro level in sample collection, sample processing, analysis of physical - chemical indicators, assessment of antibacterial ability, enzyme inhibition, anti-oxidation ability of dau raw materials and dau products; applying vacuum technique in product processing; assessing the level of consumer acceptance for dau products; meeting scientific rigour and expertise; and practical application. The results of the study showed that ripe dau fruit (fruit at day 130 from the commencement of fruit bearing) had a light yellow color with polypheol, vitamin C and anti-oxidation ability.
Dau fruit can be stored for up to 20 days at ambient conditions (30±2oC), 30 days at (4±2oC) and over 6 months in frozen conditions (-20±2oC). Extracts from dau, fruit pulp and seeds have the ability to inhibit bacteria (Staphylococcus aureus, Propionibacterium acnes, Escherichia coli and Bacillus cereus) and the ability to inhibit the enzymes α-amylase and α-glucosidase (associated with type 2 diabetes). In vivo experiments on rats showed that components of dau fruit did not cause acute toxicity at a dose of 5000 mg/kg; no toxicity was recored during 90 days of continuous dosing of 400 mg/kg. Dau pulp has high moisture (81.05 g/L acidity, creating a harmonious sweet and sour taste suitable for processing food products such as fruit juice.
The research experiements were conducted on dau Ha Chau juice and dau Ha Chau syrup to find optimal conditions for the processing procedures.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá hoạt tính sinh học, tính an toàn và khả năng phát triển của các hợp chất sinh học tiềm năng.
Luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" thuộc chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" có 268 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá hoạt tính sinh học tính an toàn và khả năng phát tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.