Luận án tiến sĩ kinh tế quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận án TS: Quản trị vốn kinh doanh DN xây dựng niêm yết VN. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả.
Tài chính - Ngân hàng
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Lý luận chung về quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng
Quản trị vốn kinh doanh là một yếu tố cốt lõi trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, việc quản lý vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng. Ngành xây dựng có những đặc thù riêng biệt về chu kỳ dự án, nhu cầu vốn lớn và rủi ro cao. Tài liệu này đi sâu vào làm rõ các khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh. Nguồn vốn, cách phân loại vốn cũng được trình bày chi tiết. Mục tiêu và nội dung quản trị vốn kinh doanh được phân tích kỹ lưỡng. Các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định quản trị vốn cũng được đề cập. Hiểu rõ lý luận giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động tài chính.
1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là tổng giá trị tài sản doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn có vai trò thiết yếu, đảm bảo sự liên tục trong hoạt động. Vốn tồn tại dưới nhiều hình thái: tiền mặt, tài sản cố định, hàng hóa. Đặc trưng vốn kinh doanh trong ngành xây dựng có sự khác biệt. Doanh nghiệp xây dựng thường cần vốn lớn cho từng dự án. Vốn luân chuyển chậm, phụ thuộc tiến độ thi công. Sự biến động về quy mô và cơ cấu vốn là phổ biến. Quản trị vốn hiệu quả quyết định sự thành công.
1.2. Mục tiêu chính của quản trị vốn kinh doanh
Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Điều này đạt được thông qua việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Đảm bảo khả năng thanh toán và thanh khoản cho doanh nghiệp. Giảm thiểu rủi ro tài chính liên quan đến vốn. Quản trị vốn cũng hướng tới tăng cường khả năng sinh lời. Cần cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro. Mục tiêu này giúp doanh nghiệp xây dựng phát triển bền vững.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh
Nhiều nhân tố tác động đến quản trị vốn kinh doanh. Yếu tố vĩ mô bao gồm chính sách kinh tế, lãi suất, lạm phát. Môi trường pháp lý và thị trường chứng khoán cũng ảnh hưởng. Yếu tố vi mô từ nội tại doanh nghiệp. Quy mô, đặc điểm ngành nghề là quan trọng. Chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức tác động lớn. Kinh nghiệm quản lý và năng lực tài chính nhân sự cũng quyết định hiệu quả. Các yếu tố này cần được xem xét toàn diện.
II.Đặc điểm vốn và nguồn vốn kinh doanh doanh nghiệp xây dựng
Việc hiểu rõ về phân loại vốn và nguồn vốn là cơ sở quan trọng. Điều này giúp các doanh nghiệp xây dựng quản lý tài chính hiệu quả hơn. Ngành xây dựng mang những đặc thù riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc và nhu cầu vốn. Các dự án lớn, thời gian thi công dài hạn làm cho vốn dễ bị ứ đọng. Nguồn vốn cũng cần đa dạng để đáp ứng các yêu cầu tài chính khắt khe. Phân tích cấu trúc vốn giúp tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro tài chính. Tối ưu cấu trúc vốn thúc đẩy khả năng sinh lời bền vững.
2.1. Phân loại vốn và nguồn vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Phân loại theo hình thái bao gồm vốn bằng tiền, vốn tài sản cố định, vốn vật tư hàng hóa. Theo thời gian luân chuyển, có vốn lưu động và vốn cố định. Vốn lưu động là tài sản ngắn hạn, dễ chuyển đổi. Vốn cố định là tài sản dài hạn, khó chuyển đổi. Nguồn vốn kinh doanh cũng đa dạng. Nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay là hai loại chính. Nguồn vốn tự có gồm vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại. Nguồn vốn đi vay bao gồm vay ngân hàng, phát hành trái phiếu.
2.2. Đặc trưng vốn kinh doanh trong ngành xây dựng
Ngành xây dựng có đặc thù riêng về vốn kinh doanh. Dự án xây dựng thường kéo dài, đòi hỏi vốn lớn. Vốn bị ứ đọng nhiều trong tài sản dở dang. Chu kỳ sản xuất không trùng với chu kỳ thu tiền. Điều này tạo áp lực lớn lên dòng tiền và vốn lưu động. Vốn tồn kho vật liệu, thiết bị cũng đáng kể. Sự biến động của thị trường vật liệu ảnh hưởng đến giá trị vốn. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.
2.3. Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay. Cấu trúc vốn hợp lý tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn. Nó tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn cũng ảnh hưởng đến rủi ro tài chính. Doanh nghiệp xây dựng thường có tỷ lệ nợ cao. Điều này do đặc thù ngành, nhu cầu vốn lớn. Cần phân tích kỹ lưỡng để đưa ra cấu trúc vốn tối ưu. Mục tiêu là cân bằng rủi ro và lợi nhuận.
III.Thực trạng quản trị vốn tại doanh nghiệp xây dựng niêm yết
Phân tích thực trạng quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết cung cấp cái nhìn chân thực. Các doanh nghiệp này hoạt động trong môi trường thị trường chứng khoán, chịu sự giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc quản lý vốn. Việc đánh giá kỹ lưỡng các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn là cần thiết. Điều này giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu hiện có. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời.
3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp xây dựng niêm yết
Các doanh nghiệp xây dựng niêm yết đóng vai trò quan trọng. Họ thường có quy mô lớn, khả năng tiếp cận vốn tốt. Hoạt động trên thị trường chứng khoán tạo áp lực minh bạch. Báo cáo tài chính công khai cho phép đánh giá. Giai đoạn 2012-2016, nhiều doanh nghiệp đối mặt thách thức. Biến động thị trường bất động sản ảnh hưởng trực tiếp. Nguồn vốn hình thành và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh có sự khác biệt. Hiểu rõ bối cảnh này quan trọng cho đánh giá.
3.2. Đánh giá thực trạng vốn và nguồn vốn kinh doanh
Thực trạng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết có nhiều vấn đề. Tỷ lệ vốn lưu động chưa hợp lý. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao. Vòng quay vốn chậm, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng. Nguồn vốn chủ yếu từ vay nợ. Điều này tăng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Việc quản lý tiền mặt và tồn kho còn hạn chế. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn cho thấy nhiều điểm yếu. Cần phân tích sâu hơn để tìm ra nguyên nhân.
3.3. Tác động của quản trị vốn đến khả năng sinh lời
Quản trị vốn kinh doanh tác động trực tiếp khả năng sinh lời. Quản trị tốt các khoản phải thu giúp tăng doanh thu. Quản lý hiệu quả tồn kho giảm chi phí. Tối ưu hóa vốn lưu động cải thiện lợi nhuận. Các mô hình nghiên cứu định lượng đã chứng minh điều này. Dữ liệu từ các doanh nghiệp niêm yết cho thấy mối quan hệ. Quản trị vốn kém hiệu quả dẫn đến giảm lợi nhuận. Đây là một thách thức lớn cho ngành xây dựng. Cần cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh.
IV.Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh hiệu quả ngành xây dựng
Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh trong ngành xây dựng, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải dựa trên những nguyên tắc vững chắc. Chúng cần phù hợp với bối cảnh kinh tế, pháp luật và đặc thù ngành. Các giải pháp cụ thể tập trung vào tối ưu hóa vốn lưu động, quản lý tài sản cố định. Phòng ngừa rủi ro tài chính cũng là một khía cạnh quan trọng. Việc thực hiện các giải pháp này đòi hỏi sự phối hợp từ nhiều bên. Sự hỗ trợ từ nhà nước và sự chủ động từ doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết.
4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản trị vốn
Giải pháp quản trị vốn cần tuân thủ nhiều nguyên tắc. Đảm bảo phù hợp pháp luật và chính sách vĩ mô của nhà nước. Các giải pháp phải tương thích với đặc điểm ngành xây dựng. Cần xem xét tính đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính hiệu quả và khả thi là yếu tố then chốt. Giải pháp phải mang lại lợi ích thực tế cho doanh nghiệp. Đồng thời, không gây ra gánh nặng tài chính mới. Cần đảm bảo sự linh hoạt để thích nghi.
4.2. Giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả vốn
Nhiều giải pháp cụ thể giúp tăng cường quản trị vốn. Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động là cần thiết. Nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền. Tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu. Tăng cường quản lý vốn tồn kho, giảm thiểu lãng phí. Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị giúp tối ưu tài sản cố định. Áp dụng phương pháp khấu hao hợp lý. Thực hiện phân tích tài chính định kỳ để phát hiện vấn đề. Phòng ngừa rủi ro trong xây dựng là cực kỳ quan trọng.
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp quản trị vốn
Để các giải pháp đạt hiệu quả, cần có điều kiện hỗ trợ. Nhà nước và ngành xây dựng cần ban hành chính sách phù hợp. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch. Các doanh nghiệp xây dựng niêm yết cần nâng cao năng lực nội tại. Đào tạo nhân sự tài chính chuyên sâu. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Sự phối hợp giữa các bên liên quan là yếu tố quyết định. Nguồn lực tài chính và con người phải được chuẩn bị đầy đủ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------- NGÔ THỊ KIM HÒA QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------- NGÔ THỊ KIM HÒA QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐOÀN HƯƠNG QUỲNH HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Ngô Thị Kim Hòa ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.
ii Danh mục các chữ viết tắt trong luận án. vi Danh mục các bảng trong luận án. vii Danh mục các biểu đồ trong luận án. ix MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh. Phân loại vốn kinh doanh.
Nguồn vốn kinh doanh và phân loại nguồn vốn kinh doanh. Khái niệm nguồn vốn kinh doanh. Phân loại nguồn vốn kinh doanh. Quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Khái niệm quản trị vốn kinh doanh. Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh. Nội dung quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD trong DN.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh. Tác động của quản trị vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp. Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam. Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam. 62 Kết luận chương 1. 63 iii Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Tổng quan về các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nguồn hình thành và phân loại DNXD niêm yết. Đặc điểm hoạt động SXKD và đặc điểm sản phẩm xây dựng. Khái quát kết quả kinh doanh của các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2016. Thực trạng về VKD và quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Thực trạng về VKD và nguồn VKD trong DNXD niêm yết. Thực trạng về quản trị VKD trong các DNXD niêm yết. Thực trạng về các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị sử dụng VKD trong các DNXD niêm yết. Mô hình đánh giá tác động của quản trị VKD tới khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết.
Mục tiêu nghiên cứu định lượng. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các biến trong mô hình.
Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Mối quan hệ tương quan giữa các biến. Kiểm định Hausman.
Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình. Phân tích kết quả hồi quy. Đánh giá thực trạng quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả đạt được.
Nguyên nhân hạn chế. 165 Kết luận chương 2. 167 iv Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊVỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển của ngành xây dựng trong thời gian tới.
Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế. Định hướng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới. Nguyên tắc cơ bản của việc đề xuất các giải pháp. Việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ luật pháp và phù hợp với các chính sách vĩ mô của nhà nước về quản lý kinh tế.
Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm SXKD của ngành và của các DNXD. Giải pháp nâng tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo tính hiệu quả và khả thi. Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chủ động trong việc xác định nhu cầu VLĐ.
Nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn bằng tiền. Tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu. Tăng cường công tác quản trị vốn tồn kho. Thực hiện tốt công tác định mức NVL, giảm thiểu thất thoát, hao hụt nguyên vật liệu, vật tư trong quá trình thi công các công trình nhận thầu.
Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và quản lý tốt TSCĐ. Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý và quản lý tốt quỹ khấu hao TSCĐ. Thực hiện định kỳ phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện tình trạng sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả. Phòng ngừa rủi ro trong xây dựng.
Một số giải pháp khác. Điều kiện thực hiện các giải pháp. Đối với nhà nước và ngành xây dựng. Đối với các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đối với các cơ sở đào tạo. 191 Kết luận chương 3. 193 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 194 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
198 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Từ viết tắt Từ viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính CCDC Công cụ dụng cụ CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNXD Doanh nghiệp xây dựng DTT Doanh thu thuần HTK Hàng tồn kho LNST Lợi nhuận sau thuế NCKH Nghiên cứu khoa học NN Nhà nước NVL Nguyên vật liệu SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn TTS Tổng tài sản VCĐ Vốn cố định VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lưu động vii DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1: Phân loại DNXD niêm yết theo quy mô VKD .2: Phân loại DNXD niêm yết theo tỷ lệ vốn góp của NN .3: So sánh DTT giữa các nhóm DN phân theo quy mô vốn.4: So sánh EBIT của nhóm DN phân theo quy mô vốn .5: So sánh NI của các nhóm DN phân theo quy mô vốn.6: VKD của các DNXD niêm yết .7: VKD của các nhóm DNXD niêm yết phân theo quy mô VKD .8: Tình hình biến động VKD của các nhóm DNXD niêm yết phân theo quy mô VKD.9: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả của DNXD niêm yết .10: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD .11: Hệ số nợ và tỷ trong nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước.12: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của các DNXD phân theo quy mô VKD .13: Hệ số khả năng đảm bảo nợ bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD .14: Khả năng thanh toán lãi vay của nhóm các DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của NN .15: Hệ số khả năng đảm bảo nợ bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của NN .16: Các DNXD có NWC âm trong giai đoạn 2012-2016.17: NWC của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD.18: NWC của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN.19: Hệ số khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn bằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các nhóm DNXD niêm yết .20: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD .21: Hệ số khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của NN .22: Tỷ trọng vốn bằng tiền trong VKD của nhóm các DNXD.23: Vốn đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn của các nhóm DNXD niêm yết phân theo quy mô VKD .24: Tỷ trọng các khoản phải thu trong TTS và TSNH của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD .25: Tỷ trọng các khoản phải thu trong TTS và TSNH của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN .26: Hiệu suất sử dụng vốn tồn kho của các DN trong nhóm DN quy mô VKD lớn.27: Vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VKĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD .28: Hàm lượng VLĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.29: Mức tiết kiệm VLĐ của nhóm DN phân theo quy mô VKD.30: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.31: Hàm lượng VLĐ của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước .32: Mức tiết kiệm VLĐ của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước .33: Hàm lượng VCĐ của nhóm các DN phân theo quy mô VKD .34: Tỷ suất LNST VCĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.35: Hàm lượng VCĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN.36: BEP của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.37: ROA của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.38: ROE của các nhóm DN phân theo quy mô VKD .39: BEP của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN.40: ROA của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN.41: ROE của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN .42: Các biến, ký hiệu và công thức tính.43: Thống kê mô tả các biến trong mô hình .44: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình .45: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 1.46: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 2.47: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 3.48: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 4.49: Kết quả kiểm định tự tương quan của các mô hình .50: Kết quả kiểm định PSSSTĐ (White test) .51: Kết quả hồi quy. 157 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Biểu đồ 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Quản trị vốn kinh doanh DN xây dựng niêm yết VN. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả.
Luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản trị vốn kinh doanh trong xây dựng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.