Luận án TS Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu - Phạm Thị Bích Vân

Luận án phân tích hệ thống quản trị lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Quản trị lợi nhuận Nâng cao hiệu quả phát hành cổ phiếu

Quản trị lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu là một vấn đề trọng yếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hành vi này có thể làm sai lệch thông tin tài chính, ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và sự ổn định thị trường. Luận án này đánh giá thực trạng quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố tác động đến hành vi này. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch. Kết quả đóng góp vào việc bảo vệ quyền lợi cổ đông và cải thiện chất lượng thông tin tài chính.

1.1. Tính cấp thiết quản trị lợi nhuận phát hành thêm

Việc phát hành thêm cổ phiếu là hoạt động huy động vốn quan trọng. Thông tin tài chính minh bạch có ý nghĩa sống còn đối với nhà đầu tư. Quản trị lợi nhuận có thể bóp méo bức tranh tài chính, dẫn đến các quyết định sai lầm. Đặc biệt, hành vi điều chỉnh lợi nhuận thường diễn ra trước các sự kiện phát hành vốn. Điều này làm tăng rủi ro cho nhà đầu tư và ảnh hưởng đến niềm tin thị trường. Vì vậy, nghiên cứu này giải quyết tính cấp thiết của vấn đề.

1.2. Mục tiêu chính nghiên cứu quản trị lợi nhuận

Luận án hướng đến hai mục tiêu chính. Đầu tiên, nghiên cứu xác định liệu các công ty niêm yết Việt Nam có thực hiện quản trị lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu hay không. Thứ hai, luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi này. Các nhân tố bao gồm đặc điểm quản trị công ty và đặc điểm doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này. Điều này hỗ trợ việc đưa ra các khuyến nghị phù định.

1.3. Tổng quan nghiên cứu quản trị lợi nhuận toàn cầu

Trên thế giới, quản trị lợi nhuận là chủ đề được quan tâm rộng rãi. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra hành vi điều chỉnh tăng lợi nhuận trước IPO và phát hành thêm cổ phiếu. Nhiều công trình tập trung vào việc xác định động cơ và phương pháp quản trị lợi nhuận. Tuy nhiên, các bằng chứng tại thị trường chứng khoán Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó, mang lại góc nhìn đặc thù cho bối cảnh Việt Nam.

II.Cơ sở lý thuyết quản trị lợi nhuận công ty niêm yết

Phần này trình bày các nền tảng lý thuyết về quản trị lợi nhuận. Định nghĩa quản trị lợi nhuận được đưa ra rõ ràng. Các động cơ thúc đẩy hành vi này cũng được phân tích sâu. Ngoài ra, các lý thuyết giải thích hành động điều chỉnh lợi nhuận được trình bày chi tiết. Cuối cùng, các phương pháp đo lường quản trị lợi nhuận cũng được thảo luận. Các mô hình kế toán dồn tích được sử dụng phổ biến. Đây là cơ sở quan trọng cho phần nghiên cứu thực nghiệm.

2.1. Định nghĩa và động cơ quản trị lợi nhuận

Quản trị lợi nhuận là việc sử dụng quyền tự do trong báo cáo tài chính. Mục đích là để thay đổi thông tin lợi nhuận. Các động cơ phổ biến bao gồm thu hút vốn tài trợ, đáp ứng các điều khoản hợp đồng (ví dụ: hợp đồng vay, hợp đồng thù lao quản lý). Ngoài ra, còn có động cơ đáp ứng các quy định của nhà nước. Các công ty muốn tăng lợi nhuận để cải thiện hình ảnh, dễ dàng huy động vốn hơn. Quản trị lợi nhuận giúp đạt được các mục tiêu tài chính nhất định.

2.2. Các lý thuyết giải thích điều chỉnh lợi nhuận

Ba lý thuyết chính giải thích hành động điều chỉnh lợi nhuận. Lý thuyết đại diện cho rằng xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông dẫn đến quản trị lợi nhuận. Lý thuyết thông tin bất đối xứng chỉ ra rằng nhà quản lý có thông tin nội bộ hơn. Họ có thể lợi dụng điều này để điều chỉnh lợi nhuận. Lý thuyết chi phí chính trị giải thích các công ty lớn có động cơ điều chỉnh lợi nhuận để tránh sự giám sát từ chính phủ hoặc công chúng. Các lý thuyết này cung cấp khuôn khổ để hiểu hành vi doanh nghiệp.

2.3. Phương pháp đo lường quản trị lợi nhuận

Quản trị lợi nhuận thường được đo lường thông qua các khoản mục kế toán dồn tích (accruals). Các mô hình phổ biến bao gồm mô hình Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991), và Jones điều chỉnh (Dechow et al., 1995). Mô hình của Kothari (2005) và Dechow và Dichev (2002) cũng được sử dụng. Các mô hình này ước tính phần kế toán dồn tích không hợp lý. Phần này đại diện cho mức độ quản trị lợi nhuận của công ty. Việc lựa chọn mô hình phù hợp rất quan trọng cho kết quả nghiên cứu.

III.Thiết kế nghiên cứu quản trị lợi nhuận phát hành thêm

Phần này mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu được sử dụng. Các giả thuyết về hành vi quản trị lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng. Mô hình nghiên cứu cụ thể được trình bày. Các biến số được định nghĩa và phương pháp đo lường được giải thích rõ ràng. Cuối cùng, quy trình thu thập và phân tích dữ liệu được mô tả. Thiết kế nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nó giúp kiểm định các giả thuyết một cách đáng tin cậy. Dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Việt Nam là nguồn chính.

3.1. Giả thuyết nghiên cứu về quản trị lợi nhuận

Hai nhóm giả thuyết chính được đề xuất. Giả thuyết đầu tiên dự đoán có hành vi điều chỉnh tăng lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu. Nhóm giả thuyết thứ hai tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận. Các nhân tố bao gồm quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập, sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc, kiểm toán độc lập, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và tính thanh khoản. Các giả thuyết này là trọng tâm của kiểm định thực nghiệm.

3.2. Mô hình và biến đo lường quản trị lợi nhuận

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định các giả thuyết. Biến phụ thuộc là biến đại diện cho quản trị lợi nhuận (DA - Discretionary Accruals), được tính toán bằng mô hình Jones điều chỉnh. Các biến độc lập bao gồm biến định tính và định lượng. Ví dụ, quy mô hội đồng quản trị (số lượng thành viên), tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, biến giả cho sự kiêm nhiệm. Các biến về đặc điểm công ty như quy mô doanh nghiệp (logarit tổng tài sản), đòn bẩy tài chính (nợ/tổng tài sản), khả năng sinh lời (ROA), và tính thanh khoản (current ratio) cũng được đo lường.

3.3. Thu thập và phân tích dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2008 đến 2015. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định đơn biến, phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến. Điều này đảm bảo tính hợp lệ và tin cậy của kết quả. Nghiên cứu cũng thực hiện phân tích dữ liệu theo năm và theo quý.

IV.Kết quả nghiên cứu quản trị lợi nhuận và phát hành cổ phiếu

Phần này trình bày các kết quả chính từ quá trình kiểm định. Dữ liệu được phân tích theo cả năm và quý. Kết quả chỉ ra hành vi điều chỉnh tăng lợi nhuận ở kỳ trước khi phát hành thêm cổ phiếu. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận cũng được xác định. Các phát hiện này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư, công ty và cơ quan quản lý. Chúng cung cấp bằng chứng thực tế về thực trạng quản trị lợi nhuận tại thị trường Việt Nam. Kết quả hỗ trợ việc đưa ra các chính sách phù hợp.

4.1. Thống kê hành vi điều chỉnh lợi nhuận trước phát hành

Kết quả phân tích thống kê cho thấy sự tồn tại của quản trị lợi nhuận. Các công ty niêm yết có xu hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận ở kỳ trước khi phát hành thêm cổ phiếu. Điều này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế. Mục đích là để tạo ra hình ảnh tài chính tích cực. Điều này nhằm thu hút nhà đầu tư và đạt được giá phát hành cao hơn. Hành vi này được quan sát rõ ràng qua phân tích các khoản kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (DA).

4.2. Phân tích nhân tố ảnh hưởng quản trị lợi nhuận

Nghiên cứu chỉ ra nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận. Các nhân tố về quản trị công ty như quy mô hội đồng quản trị và tỷ lệ thành viên độc lập có tác động đáng kể. Kiểm toán độc lập cũng đóng vai trò quan trọng. Các nhân tố về đặc điểm công ty như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và tính thanh khoản cũng ảnh hưởng đến mức độ quản trị lợi nhuận. Ví dụ, các công ty có đòn bẩy cao có xu hướng quản trị lợi nhuận nhiều hơn.

4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu và ý nghĩa

Kết quả nghiên cứu khẳng định sự tồn tại của quản trị lợi nhuận tại thị trường Việt Nam. Hành vi này có thể làm giảm chất lượng thông tin kế toán. Điều này ảnh hưởng đến sự minh bạch của thị trường chứng khoán. Các phát hiện cung cấp bằng chứng cho việc cần thiết phải tăng cường quản trị công ty. Đồng thời, cần cải thiện các quy định giám sát. Điều này bảo vệ nhà đầu tư khỏi những rủi ro thông tin. Nghiên cứu cũng thảo luận sự khác biệt so với các nghiên cứu quốc tế, đưa ra những điểm đặc thù của Việt Nam.

V.Giải pháp tăng cường quản trị lợi nhuận cho công ty

Từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp tập trung vào nâng cao quản trị công ty và hoàn thiện chính sách kế toán. Mục tiêu là kiểm soát hành vi quản trị lợi nhuận. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính. Các kiến nghị hướng đến cơ quan quản lý, các công ty niêm yết và các bên liên quan. Đây là những đóng góp thiết thực nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam. Các giải pháp cũng mở ra hướng nghiên cứu mới trong tương lai.

5.1. Kiến nghị nâng cao quản trị công ty niêm yết

Để hạn chế quản trị lợi nhuận, cần tăng cường tính độc lập của hội đồng quản trị. Tỷ lệ thành viên độc lập cần được nâng cao. Cần thành lập và tăng cường vai trò của ban kiểm toán nội bộ. Việc tách bạch chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc cũng rất quan trọng. Các quy định về kiểm soát nội bộ cần được siết chặt hơn. Các công ty nên ưu tiên việc công bố thông tin minh bạch. Điều này giúp giảm động cơ điều chỉnh lợi nhuận.

5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách kế toán Việt Nam

Cơ quan quản lý cần xem xét và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán. Đặc biệt là các chuẩn mực liên quan đến các khoản mục dồn tích. Cần có hướng dẫn chi tiết hơn để hạn chế khả năng lạm dụng quyền tự do kế toán. Việc tăng cường giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cần thiết. Cần có chế tài nghiêm khắc hơn đối với các hành vi quản trị lợi nhuận. Điều này tạo ra một môi trường kế toán công bằng và minh bạch hơn cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.3. Định hướng nghiên cứu quản trị lợi nhuận trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi mẫu và thời gian nghiên cứu. Việc so sánh với các thị trường mới nổi khác cũng mang lại nhiều giá trị. Có thể tập trung vào các loại quản trị lợi nhuận khác nhau. Ví dụ, quản trị lợi nhuận thực (real earnings management). Nghiên cứu về tác động của các yếu tố vĩ mô hoặc các sự kiện kinh tế đặc biệt cũng là một hướng đi tiềm năng. Điều này giúp có cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản trị lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ BÍCH VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 Đà Nẵng - Năm 2017 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ BÍCH VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62 34 30 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG 2. NGUYỄN MẠNH TOÀN Đà Nẵng - Năm 2017 3 LỜI CAM ÐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các dữ liệu, lập luận, phân tích, đánh giá và kết quả trong luận án là trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong luận án này.

Tác giả luận án 4 MỤC LỤC LỜI CAM ÐOAN. 4 DANH MỤC BẢNG. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu .1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. 15 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu về quản trị lợi nhuận trên thế giới.

Nghiên cứu về quản trị lợi nhuận trong trường hợp phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO). Nghiên cứu về quản trị lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu. Điều chỉnh tăng lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành động quản trị lợi nhuận .2 Nghiên cứu về quản trị lợi nhuận ở Việt Nam .3 Khoảng trống nghiên cứu.

50 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Định nghĩa quản trị lợi nhuận .2 Động cơ quản trị lợi nhuận.1 Động cơ về thu hút tài trợ .2 Động cơ hợp đồng.1 Quản trị lợi nhuận nhằm tránh vi phạm hợp đồng vay .2 Hợp đồng thù lao của nhà quản lý .3 Động cơ đáp ứng các quy định từ phía nhà nước hoặc gây áp lực để đưa ra các chính sách có lợi.3 Các lý thuyết giải thích hành động điều chỉnh lợi nhuận .1 Lý thuyết đại diện.2 Lý thuyết thông tin bất đối xứng .4 Lý thuyết chi phí chính trị .4 Cách thức thực hiện hành động quản trị lợi nhuận .1 Quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn chính sách kế toán .2 Quản trị lợi nhuận thông qua sự can thiệp vào các giao dịch thực .5 Mô hình dồn tích (accruals) đo lường quản trị lợi nhuận .1 Mô hình Healy (1985) .2 Mô hình DeAngelo (1986) .3 Mô hình Jones (1991) .4 Mô hình Dechow và cộng sự (1995)-Modified Jones .5 Mô hình của Kothari và cộng sự (2005) .6 Mô hình của Dechow và Dichev (2002).6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận của công ty .1 Quy mô hội đồng quản trị.2 Tỷ lệ thành viên độc lập trong hội đồng quản trị .3 Sự kiêm nhiệm giữa chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (giám đốc) điều hành .4 Kiểm toán độc lập .5 Quy mô doanh nghiệp.6 Đòn bẩy tài chính .7 Khả năng sinh lời .8 Tính thanh khoản của tài sản. 87 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Giả thuyết nghiên cứu .1 Giả thuyết về quản trị lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu.2 Các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hành động quản trị lợi nhuận.1 Quy mô hội đồng quản trị .2 Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập .3 Sự kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc/tổng giám đốc .4 Kiểm toán độc lập .5 Quy mô doanh nghiệp .6 Đòn bẩy tài chính .7 Khả năng sinh lời .8 Tính thanh khoản .2 Phương pháp nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu .2 Đo lường các biến nghiên cứu .1 Đo lường biến đại diện cho quản trị lợi nhuận (DA) .2 Đo lường biến quy mô hội đồng quản trị.3 Đo lường biến tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập .4 Đo lường biến sự kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc/ tổng giám đốc .5 Đo lường biến kiểm toán độc lập .6 Đo lường biến quy mô doanh nghiệp .7 Đo lường biến đòn bẩy tài chính.8 Đo lường biến khả năng sinh lời .9 Đo lường biến tính thanh khoản .3 Thu thập và phân tích dữ liệu .1 Thu thập dữ liệu .2 Phân tích dữ liệu. 110 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .1 Thống kê mẫu nghiên cứu .2 Kết quả kiểm định các giả thuyết với số liệu năm .1 Phân tích biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (DA) .2 Kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh lợi nhuận.1 Phân tích thống kê mô tả và kiểm định đơn biến .2 Phân tích tương quan .3 Phân tích hồi quy đa biến .3 Kết quả kiểm định các giả thuyết với số liệu quý .1 Phân tích biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (DA) .2 Kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự điều chỉnh lợi nhuận .1 Phân tích thống kê mô tả và kiểm định đơn biến .2 Phân tích tương quan .3 Phân tích hồi quy đa biến .4 Bàn luận kết quả nghiên cứu .1 Hành vi điều chỉnh tăng lợi nhuận ở kỳ trước kỳ phát hành thêm cổ phiếu.2 Về các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu .1 Các nhân tố về quản trị công ty tác động đến quản trị lợi nhuận 134 4.2 Các nhân tố về đặc điểm công ty ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận. 149 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Tăng cường quản trị công ty niêm yết .1 Nâng cao tính độc lập của thành viên hội đồng quản trị độc lập .2 Thành lập và tăng cường vai trò của ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ.3 Nâng cao ý thức của ban điều hành công ty .2 Tăng cường quản lý nhà nước .1 Sửa đổi, bổ sung Thông tư 121/2012/TT-BTC về quản trị công ty .2 Ban hành luật bảo vệ nhà đầu tư .3 Thành lập Học viện thành viên hội đồng quản trị độc lập.3 Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập .4 Đối với nhà đầu tư .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

173 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 178 DANH MỤC PHỤ LỤC. 199 8 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 : Bảng tóm tắt các kết quả nghiên cứu Trang 35 Bảng 3.1: Bảng tóm tắt tên biến và cách đo lường các biến Trang 105 Bảng 3.2: Thống kê hình thức phát hành cổ phiếu Trang 106 Bảng 3.3: Thống kê số công ty theo năm phát hành thêm Trang 107 Bảng 3.4: Thống kê ngành nghề kinh doanh các công ty trong mẫu Trang 108 Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu Trang 110 Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến DA theo số liệu năm Trang 112 Bảng 4.3: Thống kê kiểm định Wilcoxon Trang 113 Bảng 4.4: Kiểm định tham số Paired Samples Test Trang 114 Bảng 4.5: Thống kê mô tả và kiểm định đơn biến cho năm trước năm Trang 117 phát hành Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan Trang 118 Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả kiểm tra giả thiết phương sai sai số thay đổi Trang 120 Bảng 4.8: Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự điều chỉnh Trang 121 lợi nhuận Bảng 4.9: Thống kê mô tả biến DA theo số liệu quý Trang 123 Bảng 4.10: Thống kê kiểm định Wilcoxon Trang 124 Bảng 4.11: Kiểm định tham số Paired Samples Test Trang 124 Bảng 4.12: Thống kê mô tả và kiểm định đơn biến cho quý trước quý Trang 127 phát hành Bảng 4.13: Ma trận tương quan Trang 128 Bảng 4.14: Tóm tắt kết quả kiểm tra giả thiết phương sai sai số thay Trang 130 đổi Bảng 4.15: Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự điều chỉnh Trang 130 lợi nhuận Bảng 4.16: Bảng tóm tắt nội dung giả thuyết và kết quả nghiên cứu Trang 148 9 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Quản trị lợi nhuận là chủ đề được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm khám phá từ những năm của thập niên 80 đến nay như Healy [94], DeAngelo [62], Davidson và cộng sự [59], Dye [73], Sweeney [159], Schipper [148], Rangan [143], Teoh và cộng sự [162], [163], Shivakumar [152], Wang [166], Sun và cộng sự [157], Suzan và cộng sự [156], Rifki Zulkarnain và cộng sự [146], Seyed Arash Sadeghi và cộng sự [154]… Loomis [125] đã từng phát biểu “Quản trị lợi nhuận là một trong những chủ đề được quan tâm nhiều nhất của giới nghiên cứu kế toán và giới làm nghề kế toán đặc biệt là kế toán của các công ty niêm yết”. Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu về chủ đề quản trị lợi nhuận được thực hiện ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Canada…Ở Việt Nam, chủ đề quản trị lợi nhuận nói chung và quản trị lợi nhuận trong bối cảnh phát hành thêm cổ phiếu nói riêng còn rất mới mẻ nên có rất ít nghiên cứu về chủ đề này. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu. Hơn thế nữa, trên thế giới, các nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu trong bối cảnh phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu (IPOs) và phát hành thêm.

Tuy nhiên, ở Việt Nam dữ liệu của các công ty IPOs không được công bố rộng rãi. Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng chưa có cơ sở dữ liệu có sẵn để truy cập. Đây là những khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cứu ở Việt Nam. Dye [73] cho rằng, quản trị lợi nhuận là sự lựa chọn chính sách kế toán của công ty nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể nào đó của nhà quản trị.

Theo Schipper [148], quản trị lợi nhuận là một sự can thiệp có tính toán kỹ lưỡng trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được những mục đích cá nhân. Tồn tại nhiều nghiên cứu về chủ đề quản trị lợi nhuận xung quanh một sự kiện cụ thể. Chẳng hạn: Teoh và cộng sự [162] tìm thấy bằng chứng là, các tổ chức phát hành có lợi nhuận cao bất thường trước thời điểm phát hành thêm cổ 10 phiếu; Shivakumar [152] cũng đưa ra bằng chứng phù hợp với Teoh và cộng sự [162], lợi nhuận thuần và biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh cao bất thường quanh thời điểm phát hành thêm cổ phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích hệ thống quản trị lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản trị lợi nhuận phát hành thêm cổ phiếu niêm yết Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter