Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam

Nghiên cứu chi tiết về quản trị vốn hoạt động thuần và mối liên hệ với khả năng sinh lời các doanh nghiệp năng lượng niêm yết trên thị trường Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tóm tắt tổng quan nghiên cứu vốn hoạt động thuần

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam" là một công trình nghiên cứu sâu rộng. Nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ then chốt giữa việc quản lý vốn lưu động hiệu quả và hiệu suất tài chính. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị vốn hoạt động thuần đối với sự bền vững và tăng trưởng của doanh nghiệp. Tài liệu tổng hợp các nghiên cứu trước đây về vốn hoạt động thuần và khả năng sinh lợi. Nghiên cứu đặt ra các câu hỏi quan trọng về cách thức các quyết định quản lý vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện, bổ sung vào lý thuyết và thực tiễn quản lý. Đây là cơ sở cho các giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, đặc biệt cho ngành năng lượng niêm yết.

1.1. Tổng quan lý thuyết vốn hoạt động thuần

Vốn hoạt động thuần (Net Working Capital) là một chỉ số tài chính quan trọng. Nó thể hiện chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Quản trị vốn hoạt động thuần (Working Capital Management) liên quan đến việc tối ưu hóa các thành phần này. Mục đích là đảm bảo thanh khoản và tăng khả năng sinh lời. Quản lý kém có thể dẫn đến thiếu hụt tiền mặt hoặc chi phí cơ hội. Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh mối liên hệ giữa quản lý vốn và hiệu quả tài chính. Luận án này tiếp tục phát triển lý thuyết đó trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trọng tâm

Mục tiêu chính của luận án là phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần. Mục tiêu hướng đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết. Nghiên cứu xác định các yếu tố quản trị vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các công ty năng lượng đã niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu tài chính được thu thập từ báo cáo công bố. Việc này đảm bảo tính khách quan và khả năng ứng dụng thực tiễn của kết quả.

1.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của các công ty được sử dụng. Phân tích hồi quy là công cụ chính để kiểm định các giả thuyết. Các mô hình kinh tế lượng giúp đo lường mức độ tác động. Phương pháp này cung cấp kết quả đáng tin cậy. Nó cho phép đưa ra kết luận khoa học về mối quan hệ giữa quản trị vốn hoạt động thuần và khả năng sinh lợi. Quá trình kiểm định chặt chẽ đảm bảo tính chính xác của phân tích.

II. Lý luận quản trị vốn hoạt động thuần khả năng sinh lời

Phần này đào sâu vào cơ sở lý luận của quản trị vốn hoạt động thuần và khả năng sinh lời. Nó trình bày các khái niệm cơ bản, phương pháp phân tích và mô hình nghiên cứu. Vốn hoạt động thuần được xem là huyết mạch của doanh nghiệp. Việc quản lý các thành phần như tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ chuyển đổi thành tiền (CCC). Khả năng sinh lời được đo lường bằng các chỉ số tài chính tiêu chuẩn như ROA, ROE. Việc hiểu rõ các mối liên hệ này là nền tảng cho việc xây dựng các giải pháp tối ưu. Luận án cũng thiết lập các giả thuyết nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hiện có.

2.1. Khái niệm vốn hoạt động thuần doanh nghiệp

Vốn hoạt động thuần là yếu tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Nó là thước đo thanh khoản và hiệu quả hoạt động. Quản trị tốt đảm bảo dòng tiền ổn định. Nó hỗ trợ các hoạt động kinh doanh hàng ngày. Quản trị yếu có thể gây rủi ro phá sản. Các thành phần chính bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả. Cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận là mục tiêu then chốt của quản lý vốn lưu động. Việc tối ưu hóa các thành phần này giúp nâng cao hiệu quả tài chính.

2.2. Các phương pháp phân tích tác động chính

Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần sử dụng nhiều phương pháp. Phân tích định tính đánh giá các chính sách. Phân tích định lượng dùng các chỉ số và mô hình thống kê. Phương pháp phân tích nhân tố giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng. Phân tích hồi quy đa biến là công cụ mạnh mẽ. Nó lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố quản trị vốn đến khả năng sinh lời. Các chỉ số như kỳ thu tiền bình quân (DSO), kỳ thanh toán bình quân (DPO), thời gian lưu kho bình quân (DIO) được sử dụng rộng rãi.

2.3. Mô hình nghiên cứu khả năng sinh lợi

Luận án xây dựng một mô hình nghiên cứu cụ thể. Mô hình này kết nối các biến quản trị vốn hoạt động thuần với các chỉ tiêu khả năng sinh lợi. Các biến độc lập bao gồm các yếu tố cấu thành vốn lưu động. Biến phụ thuộc là các chỉ số như ROA (Return on Assets) và ROE (Return on Equity). Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết. Mô hình giúp kiểm định mối quan hệ giữa chúng. Nó là công cụ để đánh giá hiệu suất kinh doanh và đưa ra khuyến nghị.

III. Thực trạng quản trị vốn hoạt động thuần công ty năng lượng

Phần này đi sâu vào thực trạng quản trị vốn hoạt động thuần tại các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm ngành. Nghiên cứu phân tích khả năng sinh lợi hiện tại của các doanh nghiệp. Đồng thời, nó chỉ ra những hạn chế trong các phương pháp phân tích và dữ liệu được sử dụng. Ngành năng lượng có những đặc thù riêng về cơ cấu vốn và chu kỳ kinh doanh. Việc này ảnh hưởng đến chiến lược quản lý vốn lưu động. Đánh giá thực trạng giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu. Từ đó, các giải pháp hoàn thiện có thể được đề xuất một cách phù hợp. Thực trạng phản ánh hiệu quả tài chính và quản lý của ngành.

3.1. Tổng quan các công ty năng lượng niêm yết

Các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết tại Việt Nam đóng vai trò chiến lược. Ngành này bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện, khí đốt. Hoạt động kinh doanh thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Chu kỳ sản xuất và thu tiền cũng có những đặc điểm riêng. Môi trường pháp lý và chính sách năng lượng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của họ. Việc phân tích nhóm doanh nghiệp này mang ý nghĩa quan trọng. Nó giúp đánh giá hiệu quả tài chính của một ngành trọng yếu.

3.2. Đánh giá thực trạng khả năng sinh lợi hiện tại

Khả năng sinh lợi của các công ty năng lượng được đánh giá toàn diện. Các chỉ số như ROA, ROE và biên lợi nhuận được phân tích. Xu hướng sinh lợi trong các năm gần đây được khảo sát. Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi được nhận diện. Thực trạng cho thấy có sự khác biệt giữa các công ty. Một số doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong khi những doanh nghiệp khác đối mặt thách thức. Việc đánh giá này cung cấp bức tranh chân thực về hiệu suất kinh doanh.

3.3. Hạn chế trong phân tích quản trị vốn

Thực trạng phân tích quản trị vốn hoạt động thuần còn nhiều hạn chế. Các phương pháp phân tích chưa thực sự hiện đại. Chỉ tiêu đánh giá đôi khi chưa đầy đủ hoặc không phù hợp với đặc thù ngành. Dữ liệu phục vụ phân tích cũng chưa được chuẩn hóa. Điều này làm giảm độ chính xác của các phân tích. Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Việc khắc phục những hạn chế này là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý vốn.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản trị vốn hoạt động thuần tối ưu

Từ những phân tích thực trạng và cơ sở lý luận, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện quản trị vốn hoạt động thuần tại các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết. Các giải pháp tập trung vào việc cải tiến phương pháp phân tích, chuẩn hóa dữ liệu và tăng cường năng lực quản lý. Việc tối ưu hóa vốn hoạt động thuần sẽ giúp nâng cao khả năng sinh lợi và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Các giải pháp cũng cân nhắc đến các yếu tố bên ngoài. Đó là chính sách của chính phủ và vai trò của các hiệp hội ngành. Sự phối hợp đồng bộ giữa các bên là chìa khóa cho thành công. Nó đảm bảo hiệu suất kinh doanh bền vững.

4.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp năng lượng

Các công ty năng lượng cần có định hướng phát triển rõ ràng và bền vững. Điều này bao gồm việc đổi mới công nghệ, tối ưu hóa quy trình sản xuất. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm chi phí. Định hướng cũng phải phù hợp với xu thế chuyển dịch năng lượng toàn cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu. Việc này đòi hỏi chiến lược quản trị vốn lưu động linh hoạt. Nó cần thích ứng với những thay đổi của thị trường và chính sách.

4.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích phù hợp

Cần hoàn thiện các phương pháp phân tích quản trị vốn hoạt động thuần. Áp dụng các kỹ thuật phân tích tiên tiến hơn. Ví dụ như phân tích định lượng dựa trên mô hình tài chính phức tạp. Chuẩn hóa các chỉ tiêu đo lường và hệ thống báo cáo. Đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của dữ liệu. Cải thiện khả năng dự báo và quản lý rủi ro tài chính. Điều này giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định quản lý vốn hiệu quả hơn. Nó nâng cao khả năng sinh lời và tối ưu hóa vốn.

4.3. Điều kiện thực thi giải pháp hiệu quả

Để các giải pháp hoàn thiện được thực thi hiệu quả, cần có sự hỗ trợ đồng bộ. Chính phủ và các bộ ngành cần ban hành chính sách khuyến khích. Các hiệp hội ngành năng lượng nên tăng cường vai trò tư vấn, kết nối. Các công ty kinh doanh năng lượng cần chủ động đổi mới. Họ cần nâng cao năng lực quản lý tài chính và ứng dụng công nghệ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là yếu tố then chốt. Sự hợp tác giữa các bên sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  NGUYỄN QUỐC NHẤT PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN HOẠT ĐỘNG THUẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY KINH DOANH NĂNG LƯỢNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  NGUYỄN QUỐC NHẤT PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN HOẠT ĐỘNG THUẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY KINH DOANH NĂNG LƯỢNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGHIÊM THỊ THÀ 2. NGUYỄN VĂN CÔNG HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào.

Tất cả những nội dung tham khảo và được kế thừa từ nguồn tài liệu khác đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo. Nguyễn Quốc Nhất i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu. Nghiên cứu về vốn hoạt động thuần và quản trị vốn hoạt động thuần. Nghiên cứu về phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi.

Xác lập vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Kết cấu của đề tài .25 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN HOẠT ĐỘNG THUẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP. Vốn hoạt động thuần và quản trị vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp 25 1.

Vốn hoạt động thuần. Quản trị vốn hoạt động thuần. Phương pháp phân tích. Phương pháp đánh giá.

Phương pháp phân tích nhân tố. Các phương pháp phân tích khác. Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Xác định chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi.

Xác định nhân tố phản ánh tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng mô hình nghiên cứu. Thu thập dữ liệu phân tích.

Lựa chọn phương pháp phân tích và kiểm định .58 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN HOẠT ĐỘNG THUẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY KINH DOANH NĂNG LƯỢNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Tổng quan về các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý hoạt động của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết.

Thực trạng khả năng sinh lợi. Thực trạng phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết Việt Nam. Thực trạng phương pháp phân tích. Thực trạng sử dụng chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi và nhân tố ảnh hưởng.

Thực trạng phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi. Thực trạng cơ sở dữ liệu phân tích. Đánh giá thực trạng phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam. Kết quả đạt được.

Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế .93 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN HOẠT ĐỘNG THUẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY KINH DOANH NĂNG LƯƠNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Định hướng phát triển của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết và nguyên tắc hoàn thiện phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết ở Việt Nam. Định hướng phát triển của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết. Nguyên tắc hoàn thiện.

Giải pháp hoàn thiện phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết Việt Nam. Hoàn thiện phương pháp phân tích. Hoàn thiện việc xác định chỉ tiêu đo lường và nhân tố ảnh hưởng. Hoàn thiện dữ liệu phục vụ phân tích.

Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết Việt Nam. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành. Đối với Hiệp hội về ngành năng lượng điện, khí. Đối với các công ty kinh doanh năng lượng điện, khí niêm yết .151 DANH MỤC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu và Chữ viết đầy đủ chữ viết tắt CCC Chu kỳ chuyển đổi thành tiền CR Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn DIO Thời gian lưu kho bình quân DSO Kỳ thu tiền bình quân DPO Kỳ thanh toán bình quân FEM Mô hình tác động cố định GDP Tổng sản phẩm nội địa GMM Phương pháp ước lượng mô men tổng quát GRO Tốc độ tăng trưởng doanh thu GLS Ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát KNSL Khả năng sinh lợi HĐKD Hoạt động kinh doanh IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế LEV Đòn bẩy tài chính OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất REM Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Hệ số khả năng sinh lợi của tài sản ROE Hệ số khả năng sinh lợi của VCSH ROS Hệ số khả năng sinh lợi của doanh thu thuần SIZ Quy mô công ty SXKD Sản xuất kinh doanh VHĐT Vốn hoạt động thuần VCSH Vốn chủ sở hữu v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm tác động của quản trị VHĐT đến KNSL của công ty .1: Kết quả phân tích KNSL .2: 5 công ty có KNSL cao nhất ngành năng lượng năm 2021 .3: 5 công ty có KNSL thấp nhất ngành năng lượng năm 2021 .4: Các phương pháp phân tích của 10 công ty điển hình.5: Các chỉ tiêu đo lường KNSL của 10 công ty điển hình .6: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của 10 công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012- 2021 .7: 5 công ty đã xem xét các yếu tố tác động đến quản trị VHĐT .8: 5 công ty thu thập dữ liệu tốt nhất phục vụ cho phân tích.9: Các chỉ tiêu phân tích KNSL của 10 công ty điển hình .1: Định hướng phát triển của ngành năng lượng đến năm 2045 .2: Kế hoạch tài chính một số công ty kinh doanh năng lượng điện, khí .3: Đánh giá khái quát KNSL của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết .4: Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng KNSL của VCSH theo thời gian .5: Khả năng sinh lợi của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2012-2021.6: Kết quả phân tích các nhân tố tác động đến KNSL của VCSH (ROE) tại Công ty Cổ phần Phân phối khí thấp áp Dầu khí Việt Nam .7: Phân tích hệ số lợi nhuận gộp .8: Phân tích hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần .9: Phân tích KNSL của vốn đầu tư .10: Phân tích KNSL cơ bản của vốn kinh doanh.11: Phân tích kỳ thu tiền bình quân (DSO) .12: Phân tích kỳ thanh toán bình quân (DPO) .13: Phân tích chu kỳ chuyển đổi thành tiền (CCC) .14: Giải thích và cách tính biến của mô hình nghiên cứu .15: Kết quả thống kê mô tả .16: Kết quả hồi quy của các mô hình theo phương pháp D-GMM .134 Nhóm 1-KNSL được đo lường bằng ROA .17: Kết quả hồi quy của các mô hình theo phương pháp D-GMM .135 Nhóm 2-KNSL được đo lường bằng ROE .18: Kết quả hồi quy của các mô hình theo phương pháp D-GMM .136 Nhóm 3-KNSL được đo lường bằng ROS .19: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan bậc 2 .20: Kết quả kiểm định sự ngoại sinh của biến công cụ .138 Bảng PL01: Danh sách các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết trên TTCK Việt Nam sử dụng cho nghiên cứu.161 Bảng PL02: Danh sách các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết trên TTCK Việt Nam không đủ điều kiện cho nghiên cứu.162 Bảng PL03: Tình hình thu thập dữ liệu phục vụ cho phân tích các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết .163 Bảng PL04: Tổng hợp nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích liên quan đến KNSL trong báo cáo thường niên các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết .165 Bảng PL05: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các .167 công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012- 2021 .167 Bảng PL06: Tổng hợp các cách xác định chỉ tiêu đo lường KNSL .168 của ROA, ROE của các công ty .168 Bảng PL07: Tổng hợp nội dung phân tích, kết quả tác động của quản trị VHĐT.170 của các công ty kinh doanh năng lượng năm 2021 .170 Bảng PL08: Tổng hợp lợi nhuận của các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012-2021 .171 vii Bảng PL09: Tổng hợp hệ số ROA các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012-2021 .173 Bảng PL10: Tổng hợp hệ số ROE các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012-2021 .174 Bảng PL11: Tổng hợp hệ số ROS các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012-2021 .175 Bảng PL12: Tổng hợp kỳ thanh toán bình quân các công ty kinh doanh năng lượng niêm yết giai đoạn 2012-2021 .177 Bảng PL13: Kết quả tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho nghiên cứu của luận án .179 Bảng PL14: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu Hệ số KNSL được đo lường bằng ROA, ROE, ROS .189 Bảng PL15: Kết quả kiếm định đa cộng tuyến .190 Bảng PL16: Kết quả hồi quy của các mô hình theo phương pháp OLS .190 Nhóm 1-Hệ số KNSL được đo lường bằng ROA .190 Bảng PL17: Kết quả hồi quy của các mô hình theo phương pháp OLS .192 Nhóm 2-KNSL được đo lường bằng ROE .192 Bảng PL18: Kết quả hồi quy của các mô hình theo phương pháp OLS .193 Nhóm 3-KNSL được đo lường bằng ROS .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chi tiết về quản trị vốn hoạt động thuần và mối liên hệ với khả năng sinh lời các doanh nghiệp năng lượng niêm yết trên thị trường Việt Nam.

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích tác động của quản trị vốn hoạt động thuần" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter