Luận án nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Vinatex - HVTC
Luận án tiến sĩ phân tích các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp may. Đề xuất giải pháp tối ưu cho tập đoàn dệt may Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp dệt may
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Đức
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp dệt may
Quản trị tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quyết định tài chính quan trọng. Mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Quyết định đầu tư định hình cơ cấu tài sản dài hạn. Quyết định tài trợ xác định nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn. Hoạt động phân phối lợi nhuận cân bằng giữa tái đầu tư và chia cổ tức. Ngành may mặc có chu kỳ sản xuất nhanh. Nhu cầu vốn biến động theo mùa vụ và đơn hàng xuất khẩu. Do đó, việc thiết lập hệ thống tài chính linh hoạt là điều kiện tiên quyết. Các nhà quản lý cần kiểm soát dòng tiền chặt chẽ. Cơ chế quản trị tốt giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Quá trình này tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững.
1.1. Bản chất và mục tiêu quản trị tài chính
Quản trị tài chính phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong kinh doanh. Nhiệm vụ trọng tâm là huy động và sử dụng vốn hiệu quả. Doanh nghiệp cần bảo toàn và phát triển vốn đầu tư. Mục tiêu chiến lược là gia tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro phá sản. Nhà quản trị phải giám sát mọi luồng vận động của tài sản. Việc lập kế hoạch tài chính giúp định hướng các hoạt động kinh doanh. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban. Quyết định tài chính đúng đắn tạo lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài chính
Hiệu quả quản trị tài chính được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu đa dạng. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) phản ánh năng lực sinh lời của toàn bộ tài sản. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường mức sinh lời cho cổ đông. Ngoài ra, các chỉ số thanh toán phản ánh khả năng thanh toán và lưu chuyển tiền tệ. Doanh nghiệp còn đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và vốn kinh doanh qua số vòng quay vốn. Các chỉ tiêu định tính gồm chất lượng thông tin kế toán và tính minh bạch trong báo cáo. Việc kết hợp cả hai nhóm chỉ tiêu giúp đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện.
II. Thực trạng tài chính doanh nghiệp may thuộc Vinatex
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) giữ vai trò nòng cốt trong ngành may. Các đơn vị thành viên đóng góp kim ngạch xuất khẩu lớn cho quốc gia. Giai đoạn nghiên cứu ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu. Tuy nhiên, biên lợi nhuận của các doanh nghiệp may gia công còn mỏng. Chi phí nhân công và nguyên phụ liệu có xu hướng gia tăng liên tục. Tình hình tài chính chịu tác động lớn từ biến động thị trường toàn cầu. Việc chuyển đổi mô hình từ FOB sang ODM đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn. Do đó, áp lực quản trị tài chính tại các đơn vị thành viên ngày càng cao.
2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và đòn bẩy tài chính
Cơ cấu nguồn vốn và đòn bẩy tài chính tại các đơn vị may có sự mất cân đối. Tỷ trọng nợ vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn. Đòn bẩy tài chính cao làm tăng gánh nặng chi phí lãi vay hàng kỳ. Khi lãi suất biến động, lợi nhuận thuần bị bào mòn nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần tái cấu trúc kỳ hạn các khoản nợ để giảm thiểu rủi ro tái tài trợ. Nguồn vốn chủ sở hữu cần được bổ sung thông qua phát hành cổ phần hoặc giữ lại lợi nhuận. Sự cân bằng vốn tạo tiền đề cho hoạt động sản xuất an toàn.
2.2. Khảo sát công tác quản trị vốn lưu động ngành may
Quản trị vốn lưu động ngành may đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Hàng tồn kho nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt bị kéo dài do thời gian lưu kho vải và phụ liệu. Các khoản phải thu từ đối tác quốc tế tiềm ẩn nguy cơ nợ khó đòi. Khả năng thanh toán nhanh của một số doanh nghiệp chưa đạt mức an toàn tối ưu. Do đó, việc rút ngắn thời gian thu hồi nợ và luân chuyển tồn kho là yêu cầu cấp thiết. Quản lý dòng tiền tốt giúp doanh nghiệp tránh tình trạng thâm hụt tiền mặt đột ngột.
III. Hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may
Hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may Vinatex có sự phân hóa rõ nét. Một số đơn vị quy mô lớn duy trì được năng lực tài chính ổn định. Nhóm doanh nghiệp này kiểm soát chi phí sản xuất và quản lý hàng tồn kho bài bản. Ngược lại, các đơn vị quy mô vừa và nhỏ gặp khó khăn trong tối ưu hóa chi phí. Hiệu quả sử dụng tài sản và vốn kinh doanh chưa đạt mức tối ưu do công nghệ chậm đổi mới. Năng suất lao động tăng chậm hơn tốc độ tăng chi phí nhân công. Bối cảnh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cấp phương thức quản trị tài chính hiện đại.
3.1. Đánh giá tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) của các doanh nghiệp may duy trì ở mức trung bình ngành. Hiệu suất sinh lời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ phương thức gia công cắt may giản đơn. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) biến động mạnh do tác động của đòn bẩy nợ vay. Các đơn vị chủ động chuyển dịch sang phương thức FOB ghi nhận chỉ số sinh lời vượt trội. Việc đầu tư máy móc tự động hóa giúp cải thiện rõ rệt biên lợi nhuận ròng. Tối ưu hóa danh mục tài sản cố định là chìa khóa để nâng cao hiệu suất vốn đầu tư.
3.2. Đánh giá khả năng thanh toán và lưu chuyển tiền tệ
Khả năng thanh toán và lưu chuyển tiền tệ phản ánh mức độ an toàn của doanh nghiệp. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tại một số thời điểm bị âm. Nguyên nhân chính là việc ứ đọng vốn trong các khoản phải thu khách hàng lớn. Hệ số thanh toán hiện hành dao động gần ngưỡng ranh giới an toàn. Doanh nghiệp cần thiết lập hạn mức tín dụng thương mại chặt chẽ hơn. Việc dự báo dòng tiền định kỳ giúp ngăn chặn rủi ro mất khả năng chi trả. Kiểm soát tốt dòng tiền đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất liên tục.
IV. Giải pháp quản trị tài chính Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính doanh nghiệp cần được triển khai đồng bộ. Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) cần định hướng chiến lược tài chính dài hạn cho toàn hệ thống. Việc tái cấu trúc toàn diện bảng cân đối kế toán giúp tăng cường tính tự chủ. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa nguồn tài trợ để hạ thấp chi phí vốn bình quân. Ứng dụng công nghệ số trong quản trị tài chính nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu. Hệ thống báo cáo quản trị kịp thời hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định chính xác. Những cải tiến này tạo bước đệm cho sự bứt phá của ngành may.
4.1. Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và giảm chi phí sử dụng vốn
Doanh nghiệp may cần xác định cơ cấu vốn tối ưu phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh. Tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu cần được kiểm soát trong ngưỡng an toàn. Việc thương lượng các gói vay ưu đãi giúp hạ thấp chi phí lãi vay dài hạn. Doanh nghiệp nên tận dụng nguồn tài trợ thương mại từ các đối tác chuỗi cung ứng. Giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư là biện pháp gia tăng vốn chủ sở hữu bền vững. Cơ cấu vốn cân đối giúp nâng cao hệ số tín nhiệm và giảm chi phí huy động vốn mới.
4.2. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản và vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng tài sản và vốn kinh doanh quyết định năng lực cạnh tranh cốt lõi. Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình quản trị hàng tồn kho Just-in-Time để giảm chi phí lưu kho. Thanh lý tài sản kém hiệu quả giúp thu hồi vốn và giảm chi phí khấu hao không cần thiết. Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động qua việc chuẩn hóa quy trình xuất nhập khẩu. Ứng dụng phần mềm ERP giúp theo dõi chặt chẽ từng đồng vốn đầu tư. Nâng cao hiệu suất tài sản tạo nguồn lực nội sinh dồi dào cho doanh nghiệp phát triển.
V. Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may lớn
Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may là yêu cầu sống còn trong hội nhập kinh tế. Các doanh nghiệp may phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu và thị trường xuất khẩu. Biến động tỷ giá hối đoái có thể làm giảm mạnh lợi nhuận thực tế. Sự thay đổi lãi suất ngân hàng tạo áp lực lớn lên dòng tiền chi trả nợ vay. Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống nhận diện và cảnh báo sớm các nguy cơ tài chính. Việc chủ động phòng ngừa rủi ro bảo vệ giá trị doanh nghiệp trước các cú sốc thị trường.
5.1. Kiểm soát rủi ro tỷ giá và biến động lãi suất thị trường
Biến động tỷ giá tác động trực tiếp đến hợp đồng xuất nhập khẩu may mặc. Doanh nghiệp cần sử dụng các công cụ phái sinh tiền tệ như hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn. Việc cân đối giữa đồng tiền thanh toán nhập khẩu và xuất khẩu giúp triệt tiêu rủi ro tỷ giá tự nhiên. Đối với lãi suất, doanh nghiệp nên cố định lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn. Cập nhật thường xuyên chính sách tiền tệ hỗ trợ xây dựng kịch bản tài chính ứng phó kịp thời. Kiểm soát tốt rủi ro thị trường giữ vững ổn định tài chính doanh nghiệp.
5.2. Quản lý rủi ro tín dụng và tăng cường thanh khoản dòng tiền
Rủi ro tín dụng phát sinh khi khách hàng chậm trễ hoặc mất khả năng thanh toán. Doanh nghiệp may cần thẩm định kỹ lưỡng uy tín tài chính của các nhà nhập khẩu quốc tế. Áp dụng phương thức thanh toán an toàn như thư tín dụng không hủy ngang (L/C). Mua bảo hiểm tín dụng xuất khẩu giúp chuyển giao rủi ro cho bên thứ ba. Đồng thời, doanh nghiệp phải duy trì quỹ dự phòng tiền mặt tối thiểu để đảm bảo thanh khoản tức thời. Dòng tiền thông suốt bảo vệ doanh nghiệp khỏi nguy cơ đứt gãy hoạt động vận hành.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN VĂN ĐỨC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN VĂN ĐỨC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Hoài Lê 2. Vũ Duy Vĩnh HÀ NỘI - 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài luận án “Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Hoài Lê và PGS.
Công trình đƣợc nghiên cứu trong quá trình học tập tại Học viện Tài chính. Các tài liệu, số liệu mà tác giả sử dụng có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, đúng quy định. Kết quả nghiên cứu của luận án chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào. Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả hoàn toàn xin chịu trách nhiệm.
Nguyễn Văn Đức ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.
xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Tổng quan về tình hình đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp khoa học mới của luận án. Bố cục luận án.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP. TỔNG QUAN VỀ QTTC TRONG DN. Khái niệm, mục tiêu quản trị TCDN. Khái niệm quản trị TCDN.
Mục tiêu quản trị TCDN. Nội dung quản trị TCDN. Tham gia đánh giá, lựa chọn và quyết định đầu tư. Xác định nhu cầu và tổ chức huy động vốn.
Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có. Thực hiện tốt phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro DN. Vai trò của công tác QTTC trong DN.
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TCDN. Quan niệm về hiệu quả quản trị TCDN. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị TCDN. Nhóm các chỉ tiêu định lượng.
Nhóm các chỉ tiêu định tính. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quản trị TCDN. Nhóm các yếu tố khách quan. Nhóm các yếu tố chủ quan.
KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TCDN CỦA MỘT SỐ DN MAY TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC DN MAY VIỆT NAM. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả QTTC của một số DN may trên thế giới. Công tác QTTC tại Nike từ 2013 đến 2017. Regina Miracle International Holdings Ltd (Hồng Kông).
Công tác QTTC tại Regina từ 2013 đến 2017. Zhejiang Baoxiniao Garment Co. Công tác QTTC tại Baoxiniao từ 2013 đến 2017. Kitex Garments Co.
Công tác QTTC tại Kitex từ 2013 đến 2017. People's Garment Public Company Limited (Thái Lan). Công tác QTTC tại People’s Garment từ 2013 đến 2017. Những bài học rút ra cho các DN may Việt Nam.
Bài học về việc nâng cao hiệu quả quản trị đầu tư. Bài học về việc nâng cao hiệu quả quản trị huy động vốn. Bài học về việc nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn và phân phối LN. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QTTC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX.
KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM VÀ CÁC DN MAY THUỘC VINATEX. Khái quát về ngành dệt may Việt Nam và các DN may thuộc Vinatex. Khái quát về ngành dệt may Việt Nam. Khái quát về Vinatex và các DN thuộc Vinatex.
Đặc điểm SXKD của các DN may Việt Nam. Tình hình hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của các DN may thuộc Vinatex. Những thuận lợi, khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của các DN may thuộc Vinatex. Kết quả hoạt động kinh doanh của một số DN may thuộc Vinatex giai đoạn 2009-2017.
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QTTC TRONG CÁC DN MAY THUỘC VINATEX. Tình hình tài chính của các DN may thuộc Vinatex. Một số thông ti chủ yếu về 10 DN may thuộc Vinatex đề tài nghiên cứu, lấy số liệu. Tình hình tài chính của các DN may thuộc Vinatex.
Thực trạng hiệu quả QTTC trong một số DN may thuộc Vinatex. Các chỉ tiêu định lượng phản ánh hiệu quả QTTC. Các chỉ tiêu định tính phản ánh hiệu quả QTTC. Vận dụng mô hình hồi quy để kiểm định tác động của các yếu tố tới hiệu quả QTTC của DN may thuộc Vinatex.
Mô hình nghiên cứu. Các biến nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và phân tích dữ liệu. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QTTC TRONG CÁC DN MAY THUỘC VINATEX TRONG THỜI GIAN QUA.
Những kết quả đạt đƣợc. Về công tác quản trị đầu tư. Về công tác quản trị huy động vốn. Về công tác quản trị sử dụng vốn.
Về công tác quản trị phân phối LN. Về hiệu quả quản trị TCDN tổng thể. Về các chỉ tiêu định tính phản ánh hiệu quả quản trị TCDN. Những hạn chế và nguyên nhân.
Những hạn chế cần cải thiện. Nguyên nhân của những hạn chế. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QTTC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI .1 Bối cảnh kinh tế -xã hội trong nƣớc và quốc tế trong những năm tới.
Định hƣớng chiến lƣợc phát triển ngành dệt may Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Mục tiêu phát triển ngành Dệt may Việt Nam đến năm 2020. Phát triển các DN may Việt Nam định hướng xuất khẩu. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CẦN QUÁN TRIỆT TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QTTC TẠI CÁC DN MAY THUỘC VINATEX.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QTTC TẠI CÁC DN MAY THUỘC VINATEX. Nhóm các giải pháp chung về công tác QTTC trong DN. Nâng cao trình độ lập kế hoạch tài chính nhằm chủ động ứng phó với diễn biến của thị trường. Xây dựng mô hình phòng tài chính – kinh doanh hoặc tài chính - đầu tư.
Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nghiệp vụ làm công tác QTTC trong DN. Tách bạch chức năng tài chính và kế toán. Nhóm các giải pháp về nâng cao hiệu quả quản trị đầu tƣ vốn.
Hoàn thiện quy trình lập và thẩm định DAĐT. Tổ chức giám sát trong quá trình đầu tư và đánh giá hiệu quả sau đầu tư. Điều chỉnh giảm tỷ trọng đầu tư TSDH phù hợp với đặc điểm kinh doanh của DN may mặc. Nhóm các giải pháp về nâng cao hiệu quả quản trị huy động vốn.
Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn DN theo hướng vừa phát huy tác dụng tích cực của đòn bẩy tài chính, vừa đảm bảo an toàn tài chính DN. Nhóm các giải pháp về nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn. Nâng cao biên LN ròng (tỷ suất LNST trên doanh thu).
Ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ – Economic Order Quantity) nhằm tăng nhanh vòng quay HTK, hạn chế tồn đọng vốn. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. Về phía Chính phủ, Bộ Công Thƣơng. Về phía Hiệp hội dệt may Việt Nam và Vinatex .152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .153 TÀI LIỆU THAM KHẢO.154 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt Từ viết tắt Viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính DAĐT Dự án đầu tƣ DN Doanh nghiệp HTK Hàng tồn kho KNXK Kim ngạch xuất khẩu LN Lợi nhuận LNST Lợi nhuận sau thuế QTTC Quản trị tài chính SXKD Sản xuất kinh doanh TCDN Tài chính doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCĐ Vốn cố định VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lƣu động VCSH Vốn chủ sở hữu vii Tiếng Anh Từ viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt BEP Basic Earning Power Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản CMT Cut-Make-Trim Phƣơng thức gia công Cắt-May-Hoàn thiện EOQ Economic Order Quantity Lƣợng đặt hàng kinh tế EPS Earning Per Share Thu nhập một cổ phần thƣờng ERM Enterprise Risk Quản trị rủi ro DN Management FOB Free On Board Phƣơng thức gia công mua nguyên liệu, bán thành phẩm FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do NWC Net working capital Nguồn VLĐ thƣờng xuyên ODM Original design Phƣơng thức thiết kế và sản xuất theo đơn manufacturer đặt hàng OEM Original Equipment Phƣơng thức sản xuất thiết bị gốc Manufacturing ROA Return on Total Assets Tỷ suất LNST trên tổng tài sản ROE Return On Equity Tỷ suất LNST trên VCSH ROS Return on Sales Tỷ suất LNST trên doanh thu TT Telegraphic transfer Điện chuyển tiền TTR Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn Reimbursement Vinatex Vietnam National Textile Tập đoàn dệt may Việt Nam and Garment Group Vitas Vietnam Textile & Hiệp hội dệt may Việt Nam Apparel Associantion viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Đặc điểm của các loại hình DN 40 Bảng 1. Công tác QTTC tại Nike từ 2013 đến 2017 46 Bảng 1. Công tác QTTC tại Regina từ 2013 đến 2017 48 Bảng 1. Công tác QTTC tại Baoxiniao từ 2013 đến 2017 50 Bảng 1.
Công tác QTTC tại Kitex từ 2013 đến 2017 51 Bảng 1. Công tác QTTC tại People’s Garment từ 2013 đến 2017 53 Bảng 2. Một số chỉ tiêu tổng quan về các DN may Việt Nam đến 57 31/12/2017 Bảng 2. Một số chỉ tiêu tổng quan về Vinatex tính đến 31/12/2017 59 Bảng 2.
Một số mặt hàng may mặc xuất khẩu chính năm 2017 61 Bảng 2. Một số thông tin cơ bản về DN đƣợc chọn nghiên cứu năm 2017 68 Bảng 2. Một số chỉ tiêu tài chính của các DN may thuộc Vinatex 69 Bảng 2.6 ROE trung bình của một số ngành sản xuất năm 2015 85 Bảng 2. Chỉ số năng lực quản lý của các nhà quản trị tại các DN may thuộc 86 Vinatex giai đoạn 2009-2017 Bảng 2.
Chỉ số Tobin’s Q của các DN may thuộc Vintex 87 Bảng 2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình 97 Bảng 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Đức (2018). Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/nang-cao-hieu-qua-quan-tri-tai-chinh-tai-cac-doanh-nghiep-may-thuoc-tap-doan-det-may-viet-nam-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp may. Đề xuất giải pháp tối ưu cho tập đoàn dệt may Việt Nam.
Luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" thuộc chuyên ngành Tài chính – ngân hàng. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp may" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.