Luận án tiến sĩ: Quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319 - Học viện Tài chính

Luận án phân tích quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319. Đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả tài chính.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

218

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận quản trị vốn lưu động doanh nghiệp Tổng ty 319
Số trang:
218 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận quản trị vốn lưu động doanh nghiệp Tổng ty 319

Vốn lưu động giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Nguồn vốn này đảm bảo quá trình thi công xây lắp diễn ra liên tục. Quản trị vốn lưu động bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát tài sản ngắn hạn. Mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận và duy trì khả năng thanh khoản. Doanh nghiệp xây lắp đối mặt với chu kỳ sản xuất dài. Vật tư chiếm tỷ trọng chi phí lớn. Công nợ khách hàng thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Vì vậy, quản trị tài chính đòi hỏi tính linh hoạt cao. Quản trị tốt giúp giảm thiểu rủi ro vỡ nợ ngắn hạn. Quản trị dòng tiền doanh nghiệp xây lắp trở thành yếu tố sống còn để duy trì bộ máy thi công.

1.1. Bản chất và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn. Tài sản này tham gia trực tiếp vào chu chuyển kinh doanh hàng ngày. Trong ngành xây dựng, vốn lưu động dịch chuyển qua nhiều giai đoạn phức tạp. Vốn chuyển hóa từ tiền mặt sang vật tư công trình, chi phí sản xuất dở dang và khoản phải thu. Cuối cùng, vốn quay trở lại hình thái tiền tệ sau khi chủ đầu tư giải ngân. Vốn lưu động ngành xây dựng có tính chất phân tán theo từng địa bàn dự án. Thời gian thu hồi vốn kéo dài theo tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình. Đặc thù này đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ từng đồng vốn phát sinh.

1.2. Các mô hình tài trợ và cơ cấu vốn luân chuyển ròng

Mô hình tài trợ quyết định mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp. Vốn luân chuyển ròng (NWC) phản ánh chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Chỉ số NWC dương thể hiện một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Điều này tạo ra tấm đệm an toàn vững chắc cho thanh khoản. Doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách tài trợ thận trọng, mạo hiểm hoặc dung hòa. Chính sách thận trọng giảm thiểu rủi ro nhưng gia tăng chi phí sử dụng vốn. Ngược lại, chính sách mạo hiểm sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn. Việc cân đối quản trị hàng tồn kho vật tư công trình cùng quản trị nợ ngắn hạn và khoản phải trả giúp tối ưu hóa chi phí tài trợ.

1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đánh giá hiệu quả quản trị vốn đòi hỏi hệ thống chỉ tiêu tài chính toàn diện. Vòng quay vốn lưu động phản ánh tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn qua doanh thu. Vòng quay càng cao chứng tỏ vốn được sử dụng càng hiệu quả. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) đo lường khoảng thời gian từ lúc chi tiền mua nguyên vật liệu đến khi thu được tiền bán hàng. Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành đo lường năng lực trả nợ bằng toàn bộ tài sản lưu động. Chỉ số thanh toán nhanh loại trừ hàng tồn kho để đánh giá khả năng thanh toán tức thời. Song song đó, quản trị khoản phải thu khách hàng giúp rút ngắn kỳ thu tiền bình quân. Các chỉ số này cung cấp bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tài chính.

II. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Tổng Công ty 319

Tổng Công ty 319 là doanh nghiệp quân đội hoạt động đa ngành, trọng tâm là xây dựng công trình. Quy mô hoạt động của tổng công ty mở rộng nhanh chóng trong giai đoạn nghiên cứu. Khối lượng thi công lớn đòi hỏi lượng vốn lưu động khổng lồ. Tuy nhiên, công tác quản trị vốn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Quy chế quản lý vốn lưu động tại các đơn vị thành viên chưa thực sự đồng bộ. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm quá khứ. Việc dự báo dòng tiền chưa gắn chặt với tiến độ thực tế của từng gói thầu. Áp lực nợ vay ngắn hạn gia tăng làm tăng chi phí lãi vay và bào mòn biên lợi nhuận ròng.

2.1. Đặc thù kinh doanh và công tác dự toán vốn lưu động

Các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty 319 thực hiện nhiều dự án hạ tầng giao thông và dân dụng quy mô lớn. Đặc thù công trình kéo dài qua nhiều năm dẫn đến vốn bị đọng trong chi phí dở dang. Công tác lập dự toán vốn lưu động chưa áp dụng triệt để phương pháp trực tiếp. Các đơn vị thường lập kế hoạch vốn mang tính hình thức. Tình trạng thiếu hụt vốn cục bộ tại các công trường diễn ra phổ biến. Vốn luân chuyển ròng (NWC) tại một số công ty con xuống mức thấp. Tình trạng này buộc ban điều hành phải liên tục điều chuyển vốn nội bộ để ứng phó khẩn cấp.

2.2. Quản trị dòng tiền và nợ ngắn hạn tại các đơn vị

Quản trị dòng tiền doanh nghiệp xây lắp tại Tổng Công ty 319 chịu áp lực nặng nề từ đòn bẩy tài chính. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn. Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào các khoản vay thương mại ngắn hạn để tài trợ thi công. Việc quản trị nợ ngắn hạn và khoản phải trả cho nhà cung cấp phụ thuộc vào dòng tiền từ chủ đầu tư. Khi chủ đầu tư chậm giải ngân, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán tiền vật tư và lương nhân công. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tại nhiều đơn vị thành viên thường xuyên rơi vào trạng thái âm.

2.3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho vật tư và công nợ tồn

Công tác quản trị hàng tồn kho vật tư công trình đối mặt với tình trạng dư thừa vật liệu chậm luân chuyển. Việc dự trữ thép, xi măng không đồng bộ với tiến độ thi công làm gia tăng chi phí lưu kho. Nghiêm trọng hơn, công nợ phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản. Thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản gặp nhiều trở ngại do thủ tục nghiệm thu quyết toán phức tạp. Quản trị khoản phải thu khách hàng lỏng lẻo khiến nhiều khoản nợ biến thành nợ khó đòi. Nguồn vốn của tổng công ty bị chiếm dụng kéo dài, gây tắc nghẽn vòng quay vốn kinh doanh.

III. Đánh giá chỉ số quản trị vốn lưu động Tổng Công ty 319

Phân tích định lượng số liệu tài chính phản ánh rõ nét hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng Công ty 319. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có xu hướng biến động mạnh giữa các năm. Mô hình hồi quy chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa quản trị vốn và khả năng sinh lời. Tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu chịu tác động trực tiếp từ cơ cấu vốn lưu động. Việc kéo dài thời gian luân chuyển vốn làm suy giảm tỷ suất lợi nhuận ròng. Những hạn chế trong khâu điều hành tài chính đòi hỏi giải pháp tái cấu trúc toàn diện tài sản ngắn hạn.

3.1. Phân tích vòng quay vốn và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

Vòng quay vốn lưu động tại các đơn vị thuộc Tổng Công ty 319 đạt mức trung bình thấp so với mặt bằng ngành. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn bị chậm lại do ứ đọng công nợ và sản phẩm dở dang. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) bị kéo dài đáng kể. Thời gian thu hồi tiền từ các gói thầu xây lắp thường mất từ 180 đến hơn 300 ngày. Chu kỳ tiền mặt kéo dài làm tăng nhu cầu tài trợ từ bên ngoài. Doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí sử dụng vốn cao, làm giảm biên lợi nhuận gộp của từng dự án thi công.

3.2. Đánh giá chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh

Hệ thống chỉ tiêu an toàn thanh khoản tại Tổng Công ty 319 cho thấy nhiều rủi ro tiềm ẩn. Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành duy trì ở mức xấp xỉ 1,0 đến 1,2 lần. Mức này thấp hơn mức an toàn tiêu chuẩn của ngành xây lắp. Đáng lưu ý, chỉ số thanh toán nhanh ở mức dưới 0,5 lần do phần lớn tài sản ngắn hạn nằm ở hàng tồn kho và chi phí xây dựng dở dang. Cơ cấu vốn luân chuyển ròng (NWC) mỏng manh khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước các biến động chậm thanh toán từ chủ đầu tư.

3.3. Tác động của quản trị vốn đến hiệu quả kinh doanh xây lắp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác nhận quản trị tài sản ngắn hạn quyết định trực tiếp đến tỷ suất sinh lời. Rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngược lại, việc buông lỏng kiểm soát công nợ làm tăng chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu. Doanh nghiệp xây lắp không thể tối ưu hóa lợi nhuận nếu thiếu chiến lược điều tiết dòng tiền khoa học. Việc cân bằng giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời là bài toán cốt lõi cho sự phát triển bền vững của toàn tổng công ty.

IV. Giải pháp quản trị vốn lưu động tại Tổng Công ty 319

Bối cảnh kinh tế mới và tiến trình tái cơ cấu doanh nghiệp quân đội đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới quản trị tài chính. Tổng Công ty 319 cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả vốn lưu động. Doanh nghiệp phải chuyển đổi từ phương thức quản lý bị động sang quản trị tài chính chủ động. Trọng tâm là hoàn thiện cơ chế điều hành dòng vốn tập trung và tối ưu hóa chi phí huy động vốn. Các đơn vị sau cổ phần hóa cần siết chặt kỷ luật tài chính và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

4.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ

Quản trị dòng tiền doanh nghiệp xây lắp cần được số hóa và chuẩn hóa bằng các phần mềm chuyên dụng. Tổng công ty cần áp dụng phương pháp lập kế hoạch dòng tiền trực tiếp theo tuần và tháng cho từng công trình. Kế hoạch thu chi tiền mặt phải gắn chặt với biểu đồ tiến độ thi công thực tế. Ban điều hành cần phân bổ hạn mức chi tiêu cụ thể cho từng đội xây dựng. Cơ chế này giúp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán, ngăn chặn nguy cơ thâm hụt tiền mặt đột ngột tại các đơn vị thi công.

4.2. Đẩy mạnh thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản và thanh quyết toán

Tổng Công ty 319 cần thành lập tổ chuyên trách xử lý công nợ và hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán. Việc quản trị khoản phải thu khách hàng phải được phân loại theo từng nhóm khách hàng và mức độ rủi ro. Thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản cần kết hợp nhiều biện pháp pháp lý, thương lượng và chiết khấu thanh toán sớm. Doanh nghiệp kiên quyết không nhận thầu các dự án thiếu vốn bố trí rõ ràng. Tăng tốc độ ký biên bản nghiệm thu từng giai đoạn giúp rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn, hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài.

4.3. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư và cơ cấu nợ ngắn hạn

Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho vật tư công trình thông qua việc xây dựng mạng lưới nhà cung ứng chiến lược. Áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) và nguyên tắc Just-in-Time giúp giảm thiểu lượng vật tư dự trữ dư thừa. Song song đó, quản trị nợ ngắn hạn và khoản phải trả cần được thương lượng khéo léo để kéo dài kỳ trả tiền mà không làm mất uy tín doanh nghiệp. Cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn sang trung và dài hạn sẽ củng cố chỉ số vốn luân chuyển ròng (NWC), bảo đảm an toàn tài chính tuyệt đối.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, hình, hộp, phụ lục
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2. Tổng quan các đề tài liên quan đến đề tài luận án
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Những điểm mới và đóng góp của luận án
7. Kết cấu của luận án
1. Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về VLĐ của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ
1.1.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ
1.1.3. Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình tham gia tái sx
1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ
1.2. Quản trị VLĐ của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản trị VLĐ
1.2.2. Mục tiêu quản trị VLĐ của DN
1.2.3. Nội dung quản trị VLĐ
1.2.3.1. Xác định nhu cầu VLĐ
1.2.3.2. Xác định nguồn tài trợ VLĐ của DN
1.2.3.3. Quản trị vốn bằng tiền
1.2.3.4. Quản trị hàng tồn kho
1.2.3.5. Quản trị nợ phải thu
1.2.4. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VLĐ trong DN
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ và ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ
1.3.2. Ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh của DN
1.4. Kinh nghiệm quản trị VLĐ trên thế giới và bài học đối với Việt Nam
1.4.1. Kinh nghiệm quản trị VLĐ các DN trên thế giới
1.4.2. Bài học cho các DN Việt Nam
2. Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DN THUỘC TCT 319
2.1. Quá trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của các DN thuộc TCT 319
2.1.1. Quá trình phát triển của các DN thuộc TCT 319
2.1.2. Đặc điểm các DN thuộc TCT 319
2.1.3. Khái quát KQKD, TS, NV tại các DN thuộc TCT 319
2.2. Thực trạng quản trị VLĐ của các DN thuộc TCT 319
2.2.1. Thực trạng xây dựng quy chế quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
2.2.2. Thực trạng xác định nhu cầu VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
2.2.3. Thực trạng nguồn tài trợ VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
2.2.4. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền tại các DN thuộc TCT 319
2.2.5. Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại các DN thuộc TCT 319
2.2.6. Thực trạng quản trị nợ phải thu tại các DN thuộc TCT 319
2.2.7. Thực trạng sử dụng VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
2.3. Ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh tại các DN thuộc TCT 319
2.4. Đánh giá chung về quản trị VLĐ tại các DNXL trong TCT 319
2.4.1. Kết quả nghiên cứu định tính và định lượng
2.4.2. Những thành tựu đã đạt được
2.4.3. Những mặt hạn chế cần khắc phục
2.4.4. Nguyên nhân hạn chế
3. Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DN THUỘC TCT 319
3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong thời gian tới
3.2. Những thách thức
3.3. Định hướng và mục tiêu phát triển các DN thuộc TCT 319
3.4. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
3.4.1. Áp dụng phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ
3.4.2. Lựa chọn mô hình tài trợ VLĐ đa dạng, đáp ứng kịp thời SXKD
3.4.3. Đẩy mạnh công tác quản trị VLĐ các DN sau cổ phần hoá
3.4.4. Xây dựng, quản lý chặt chẽ kế hoạch lưu chuyển tiền tệ
3.4.5. Lựa chọn nhân sự cao cấp để xây dựng bộ phận chuyên nghiệp trong hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán
3.4.6. Xây dựng tiêu thức lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp
3.4.7. Thực hiện đồng bộ các biện pháp thu hồi công nợ. Các giải pháp hỗ trợ cho quản trị VLĐ
3.5. Một số kiến nghị
3.5.1. Đối với Chính phủ
3.5.2. Đối với Bộ Quốc phòng
3.5.3. Đối với Bộ Tài chính
3.5.4. Kiến nghị đối với hiệp hội DN xây dựng Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty 319

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (218 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC HÀ VIỆN TÀI QUỐC CHÍNH THẮNG TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÁC DOANH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY 319 TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN: QUẢN TRỊ VỐN LƯUngành: Chuyên ĐỘNG TẠI Tài CÁC chínhDOANH - NgânNGHIỆP hàng THUỘC TỔNG Mã số:DN 319 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà nội, Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY 319 Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam Hà nội, Năm 2018 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu, hình, hộp, phụ lục NỘI DUNG Trang MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 2. Tổng quan các đề tài liên quan đến đề tài luận án 3 3. Mục tiêu nghiên cứu 12 4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12 5. Phương pháp nghiên cứu 13 6. Những điểm mới và đóng góp của luận án 14 7. Kết cấu của luận án 15 Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ 16 VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.

Tổng quan về VLĐ của doanh nghiệp 16 1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ 16 1.Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ 18 1. Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình tham gia tái sx 19 1.Nguồn hình thành VLĐ 20 1.2 Quản trị VLĐ của doanh nghiệp 21 1.Khái niệm quản trị VLĐ 21 1. Mục tiêu quản trị VLĐ của DN 22 1.

Nội dung quản trị VLĐ 22 1. Xác định nhu cầu VLĐ 22 1. Xác định nguồn tài trợ VLĐ của DN 30 1. Quản trị vốn bằng tiền 32 1.

Quản trị hàng tồn kho 36 1. Quản trị nợ phải thu 38 1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VLĐ trong DN 40 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ và ảnh hưởng quản trị VLĐ 48 đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ 48 1. Ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh của DN 51 1. Kinh nghiệm quản trị VLĐ trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 55 1. Kinh nghiệm quản trị VLĐ các DN trên thế giới 55 NỘI DUNG Trang 1.Bài học cho các DN Việt Nam 64 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DN THUỘC 66 TCT 319 2.Quá trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của các DN thuộc TCT 319 66 2.Quá trình phát triển của các DN thuộc TCT 319 66 2.

Đặc điểm các DN thuộc TCT 319 67 2. Khái quát KQKD, TS, NV tại các DN thuộc TCT 319 69 2.Thực trạng quản trị VLĐ của các DN thuộc TCT 319 76 2. Thực trạng xây dựng quy chế quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319 76 2. Thực trạng xác định nhu cầu VLĐ tại các DN thuộc TCT 319 77 2.Thực trạng nguồn tài trợ VLĐ tại các DN thuộc TCT319 78 2.

Thực trạng quản trị vốn bằng tiền tại các DN thuộc TCT 319 82 2. Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại các DN thuộc TCT 319 92 2. Thực trạng quản trị nợ phải thu tại các DN thuộc TCT 319 98 2. Thực trạng sử dụng VLĐ tại các DN thuộc TCT 319 102 2.Ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh tại các DN thuộc TCT 319 104 2.

Đánh giá chung về quản trị VLĐ tại các DNXL trong TCT 319 115 2. Kết quả nghiên cứu định tính và định lượng 115 2. Những thành tựu đã đạt được 118 2. Những mặt hạn chế cần khắc phục 119 2.

Nguyên nhân hạn chế 121 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNQUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DN 124 THUỘC TCT 319 3. Bối cảnh kinh tế -xã hội trong thời gian tới 124 3. Những thách thức 128 3.Định hướng và mục tiêu phát triển các DNthuộc TCT 319 129 3. Một số giải pháp hoàn thiệnquản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319 131 3.Áp dụng phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ 131 3.Lựa chọn mô hình tài trợ VLĐ đa dạng, đáp ứng kịp thời SXKD 134 3.

Đẩy mạnh công tác quản trị VLĐ các DN sau cổ phần hoá 136 3. Xây dựng, quản lý chặt chẽ kế hoạch lưu chuyển tiền tệ 137 3. Lựa chọn nhân sự cao cấp để xây dựng bộ phận chuyên nghiệp 140 trong hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán NỘI DUNG Trang 3.Xây dựng tiêu thức lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp 142 3.Thực hiện đồng bộ các biện pháp thu hồi công nợ.Các giải pháp hỗ trợ cho quản trị VLĐ 147 3. Một số kiến nghị 150 3.

Đối với Chính phủ 150 3. Đối với Bộ Quốc phòng 154 3. Đối với Bộ Tài chính 155 3. Kiến nghị đối với hiệp hội DN xây dựng Việt Nam 156 KẾT LUẬN 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ “Quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319” là công trình nghiên cứu do chính tôi hoàn thành.

Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê được sử dụng trong luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả nêu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Hà Quốc Thắng LỜI CẢM ƠN Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong Học viện Tài chính, các thầy cô Khoa Tài chính DN- những người đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.

TS Nguyễn Đăng Nam đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và luôn động viên, khuyến khích để nghiên cứu sinh sớm hoàn thành luận án. Đồng thời, tác giả xin chân trọng cảm ơn lãnh đạo TCT 319 và các DN con đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập, phân tích, thẩm định và đánh giá các số liệu một cách chính xác nhất. Cuối cùng, luận án là thành quả tác giả muốn dành cho những người thương yêu trong gia đình mình, dành cho vợ và các con. Tác giả luận án DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1 Quy mô doanh thu bình quân các DN thuộc TCT 319 71 Quy mô Lợi nhuận bình quân các DN thuộc TCT Bảng 2.3 Chỉ số ROE các DN thuộc TCT 319 72 Bảng 2.4 Hệ số NPT/Vốn CSH các DN thuộc TCT 319 74 Bảng 2.5 Tình hình tài sản các DN thuộc TCT 319 75 Bảng 2.6 NWC của các DN thuộc TCT 319 79 Bảng 2.7 Ứng vốn của chủ đầu tư tại các DN thuộc TCT 319 80 Bảng 2.8 Công nợ phải trả nhà cung cấp tại các DN thuộc TCT 319 81 Bảng 2.9 Nguồn vốn vay của các DN thuộc TCT 319 82 Bảng 2.10 Giá trị vốn bằng tiền tại các DN thuộc TCT 319 83 Bảng 2.11 Lưu chuyển tiền tệ của các DNthuộc TCT 319 87 Bảng 2.12 Hệ số TTNH của các DNthuộc TCT 319 87 Bảng 2.13 Hệ số TT tức thời của các DNthuộc TCT 319 89 Bảng 2.14 Hệ số tạo tiền của các DNthuộc TCT 319 91 Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt của các DNthuộc TCT Bảng 2.15 92 319 Tỷ trọng HTK so với TSNH của các DNthuộc Bảng 2.16 93 TCT 319 Tỷ trọng chi phí dở dang so với HTK của các DNthuộc Bảng 2.18 Vòng quay HTK của các DNthuộc TCT 319 98 Tỷ trọng NPT trong TSNH của các DNthuộc TCT Bảng 2.19 99 319 Phải thu bình quân khách hàng của các DNthuộc TCT Bảng 2.20 99 319 Vòng quay các khoản phải thu của các DNthuộc TCT Bảng 2.22 Vòng quay VLĐ của các DNthuộc TCT 319 103 Bảng 2.23 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ của các DNthuộc TCT 319 104 Vòng quay HTK, NPT, VLĐ và ROE của các DNthuộc Bảng 2.25 Mô tả dữ liệu thống kê giữa các biến trong mô 106 Số hiệu Nội dung Trang hình về Ảnh hưởng của quản trị VLĐ tới HQKD của các DN xây lắp thuộc TCT 319 Ma trận tương quan giữa các biến trong các mô hình về Bảng 2.26 Ảnh hưởng của quản trị VLĐ tới HQKD của các DN 108 thuộc TCT 319 Bảng 2.27 Kết quả hồi quy cho biến RCP 110 Bảng 2.28 Kết quả hồi quy cho biến ICP 110 Bảng 2.29 Kết quả hồi quy cho biến PDC 110 Bảng 2.30 Kết quả hồi quy cho biến CCC 111 Bảng 2.31 Kết quả hồi quy cho biến CTR và FC 111 Bảng 2.32 Kết quả tác giả tổng hợp kết quả chạy mô hình 112 Bảng 2.33 Đánh giá về DN có sở hữu nhà nước khác nhau 113 Bảng tổng hợp kết quả về ảnh hưởng của quản trị Bảng 2.34 VLĐ tới hiệu quả kinh doanh của các DN xây lắp 113 thuộc TCT 319 Bảng 3.1 Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ năm 139 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Số hiệu Nội dung Trang Hình 1.1 Minh họa mô hình Miller – Orr 34 Hình 1.2 Mô hình chi phí theo EOQ 36 Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng lợi nhuận các DN thuộc TCT 319 69 Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng doanh thu các DN thuộc TCT 319 70 Biểu đồ 2.3 Chỉ số ROE của các DN thuộc TCT 319 73 Biểu đồ 2.4 NPT/vốn CSH các DN thuộc TCT 319 74 Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng TSNH/TTS các DN thuộc TCT 319 76 Tỷ trọng Vốn bằng tiền trong TSNH các DN thuộc Biểu đồ 2.7 Hệ số thanh toán nhanh các DN thuộc TCT 319 88 Biểu đồ 2.8 Hệ số thanh toán tức thời các DN thuộc TCT 319 87 Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong HTK các DN Biểu đồ 2.9 91 thuộc TCT 319 Biểu đồ 2.10 Vòng quay HTK của các DN thuộc TCT 319 96 Tỷ trọng Nợ phải thu/TSNH của các DN thuộc Biểu đồ 2.12 Vòng quay các khoản phải thu các DN thuộc TCT 319 102 Biểu đồ 2.13 Số lần luân chuyển VLĐ của các DN thuộc TCT 319 103 DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Tên chữ viết tắt Diễn giải DN 29 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 29 DN 319.1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319.2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319.3 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319.3 ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Quốc Thắng (2018). Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319 [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/luan-an-quan-tri-von-luu-dong-tai-doanh-nghiep-thuoc-tong-cong-ty-319

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319. Đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả tài chính.

Luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty 319" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter