Luận án tiến sĩ: Kế toán quản trị tại các ĐH công lập tự chủ tài chính ở Việt Nam
Kế toán quản trị trong trường ĐH công lập tự chủ tài chính tại Việt Nam: vai trò, phương pháp ứng dụng và hiệu quả quản lý.
Số trang
262
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kế toán quản trị trường ĐH
- Số trang:
- 262 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán quản trị
- Tác giả:
- Lê Quốc Diễm
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kế toán quản trị trường ĐH
Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Việt Nam là một đề tài nghiên cứu quan trọng. Các trường đại học công lập tự chủ tài chính cần áp dụng kế toán quản trị để quản lý tài chính hiệu quả.
1.1. Tổng quan kế toán
Tổng quan về kế toán quản trị, bao gồm khái niệm, bản chất, mục tiêu và vai trò của kế toán quản trị.
1.2. Kế toán quản trị trường ĐH
Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính, bao gồm thực trạng, hạn chế và nguyên nhân.
II. Thực trạng kế toán quản trị
Thực trạng kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Việt Nam, bao gồm quy mô đào tạo, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế quản lý tài chính.
2.1. Cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập, bao gồm quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình.
2.2. Thực trạng kế toán
Thực trạng kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính, bao gồm kế toán chi phí đào tạo và trung tâm trách nhiệm.
III. Hoàn thiện kế toán quản trị
Hoàn thiện kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Việt Nam, bao gồm chiến lược và định hướng phát triển.
3.1. Yêu cầu hoàn thiện
Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính, bao gồm yêu cầu về thông tin và yêu cầu về quản lý.
3.2. Giải pháp hoàn thiện
Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính, bao gồm giải pháp về kế toán chi phí đào tạo và giải pháp về trung tâm trách nhiệm.
IV. Kết luận và kiến nghị
Kết luận và kiến nghị về kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Việt Nam, bao gồm kết luận về thực trạng và kiến nghị về hoàn thiện.
4.1. Kết luận
Kết luận về kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính, bao gồm kết luận về thực trạng và hạn chế.
4.2. Kiến nghị
Kiến nghị về kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính, bao gồm kiến nghị về hoàn thiện và phát triển.
V. Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo về kế toán quản trị tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Việt Nam, bao gồm sách, bài báo và luận văn.
5.1. Sách tham khảo
Sách tham khảo về kế toán quản trị, bao gồm sách về lý thuyết và sách về ứng dụng.
5.2. Bài báo tham khảo
Bài báo tham khảo về kế toán quản trị, bao gồm bài báo về thực trạng và bài báo về giải pháp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (262 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam gắn liền với tiến trình chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần của Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 và khung khổ pháp lý của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Việc chuyển đổi mô hình vận hành đặt các trường đại học công lập (ĐHCL) trước áp lực kép: vừa phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội phi lợi nhuận, vừa phải đối mặt với áp lực tự cân đối tài chính khi ngân sách nhà nước (NSNN) cắt giảm tài trợ chi thường xuyên trong khi mức trần học phí bị khống chế nghiêm ngặt bởi khung pháp lý nhà nước. Trong bối cảnh đó, luận án tiến sĩ "Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam" do Nghiên cứu sinh (NCS) Lê Quốc Diễm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Thái Hùng và TS. Phan Thị Anh Đào tại Học viện Tài chính là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện hệ thống kế toán quản trị (KTQT) chiến thuật như một công cụ quản trị cốt lõi nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong môi trường học thuật tự chủ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được luận án định vị rõ ràng: trong khi đại đa số các công trình trước đây tập trung vào khối doanh nghiệp vì lợi nhuận hoặc chỉ khảo sát đơn lẻ từng khía cạnh kỹ thuật tại các cơ sở y tế (Lê Thị Thanh Hương, 2012; Nguyễn Thị Phương Anh, 2020; Vũ Thị Thanh Thủy, 2017) hay viện nghiên cứu (Trần Viết Hùng, 2018), thì hoàn toàn vắng bóng các công trình phân tích có hệ thống cấu trúc KTQT đa chiều gắn chặt với 4 chức năng quản trị kinh điển (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát - đánh giá, ra quyết định) tại các ĐHCL tự chủ tài chính toàn diện.
Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và hệ thống giả thuyết định lượng tương ứng:
- RQ1: Cơ sở lý luận nền tảng về hệ thống KTQT trong các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính là gì?
- RQ2: Thực trạng tổ chức và vận hành KTQT tại 23 trường ĐHCL tự chủ thí điểm giai đoạn 2014–2019 bộc lộ những ưu thế, rào cản và nguyên nhân gốc rễ nào?
- RQ3: Những nhân tố nào (đặc điểm tổ chức, phân quyền, nhận thức quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, áp lực môi trường) có ý nghĩa thống kê tác động đến mức độ vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ?
- RQ4: Khung giải pháp và điều kiện biên nào khả thi để hoàn thiện mô hình tổ chức và kỹ thuật KTQT đáp ứng yêu cầu quản trị đại học hiện đại?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - Hood, 1991), Lý thuyết Tình huống/Ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980; Chenhall, 2003) và Lý thuyết Đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976). Luận án được triển khai trên phạm vi toàn bộ 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị quyết 77/NQ-CP trong khung thời gian 2014–2019, mang lại giá trị thực tiễn và đột phá khoa học cho hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kế toán khu vực công cho thấy ba dòng nghiên cứu chính với những luận điểm cạnh tranh rõ nét:
Thứ nhất, dòng nghiên cứu về cấu trúc chi phí và mô hình tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Các nghiên cứu của Reich & Abraham (2006) tại các trường đại học ở Úc và Amir et al. (2010), Maelah et al. (2011) tại các trường đại học công lập Malaysia đã chứng minh tính ưu việt của mô hình ABC so với kế toán chi phí truyền thống trong việc bóc tách chính xác chi phí trên từng sinh viên (cost per student) và chương trình đào tạo. Ngược lại, quan điểm phản biện từ Carroll & Lord (2016) và Järvinen (2006) khi nghiên cứu tại các bệnh viện công ở Phần Lan lại chỉ ra rằng sự phức tạp, chi phí thu thập dữ liệu khổng lồ và sức ỳ thể chế đã khiến hệ thống ABC gặp thất bại hoặc bị từ bỏ sau giai đoạn thử nghiệm ngắn hạn nếu thiếu sự đồng thuận và cấu trúc thông tin tương thích.
Thứ hai, dòng nghiên cứu về Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trong khu vực công. Lawrence & Sharma (2002) cùng Chen et al. (2006) cho rằng việc áp dụng BSC vào giáo dục đại học giúp kết nối sứ mệnh đào tạo với năng lực tài chính và quy trình nội bộ. Niven (2008) phát triển mô hình BSC chuyên biệt cho tổ chức phi lợi nhuận bằng cách đặt phương diện khách hàng và sứ mệnh xã hội lên đỉnh tháp thay vì mục tiêu tài chính như khu vực tư nhân. Tuy nhiên, Sharma & Gadenne (2011) và Northcott & Taulapapa (2012) nhấn mạnh rằng rào cản đo lường các chỉ tiêu phi tài chính và xung đột mục tiêu giữa các bên liên quan là thách thức lớn khiến tỷ lệ ứng dụng BSC thành công trong khu vực công quốc tế vẫn ở mức rất thấp.
Thứ ba, dòng nghiên cứu về các nhân tố tình huống tác động đến hệ thống KTQT (Management Accounting Systems - MAS). Hammad et al. (2010, 2013) nghiên cứu tại các tổ chức công Ai Cập khẳng định cấu trúc phân quyền và sự bất trắc của môi trường là động lực thúc đẩy nhu cầu thông tin KTQT đa chiều (tính kịp thời, phạm vi rộng, tính tổng hợp và tích hợp). Kalinowski (2019) qua nghiên cứu điển hình tại Đại học Lodz (Ba Lan) cũng nhấn mạnh mức độ sẵn sàng chuyển đổi của bộ máy lãnh đạo quyết định trực tiếp đến sự thành bại của MAS trong môi trường giáo dục đại học.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai (2012), Bùi Thị Yến Linh (2014), Ngô Anh Tuấn (2017), và Đỗ Ngọc Trâm (2019) chủ yếu dừng lại ở việc hoàn thiện kế toán tài chính (KTTC) dựa trên cơ sở dồn tích theo chuẩn mực kế toán công. Nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2012) chỉ khảo sát đơn lẻ KTQT chi hoạt động tại các trường đại học khối kinh tế. Do đó, luận án của Lê Quốc Diễm đã định vị chính xác khoảng trống học thuật chưa từng được giải quyết: tổng hợp và kiểm định mô hình định lượng các nhân tố tác động đến KTQT toàn diện, đồng thời thiết kế khung KTQT tích hợp (ABC, BSC, Kế toán trách nhiệm) phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính tại các trường ĐHCL Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory) trong bối cảnh quản trị đại học công lập thuộc nền kinh tế chuyển đổi. Công trình chứng minh rằng sự phù hợp giữa các biến số ngữ cảnh (môi trường pháp lý tự chủ, quy mô đào tạo, mức độ phân cấp quản trị) và thiết kế hệ thống KTQT là tiền đề cốt lõi quyết định hiệu quả điều hành của Ban Giám hiệu.
Đồng thời, nghiên cứu củng cố Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) trong khu vực công bằng việc luận giải cơ chế giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin (information asymmetry) giữa cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính) với trường ĐHCL, cũng như giữa Ban Giám hiệu với các đơn vị trực thuộc (khoa, viện, trung tâm) thông qua hệ thống kế toán trách nhiệm và báo cáo phân khúc. Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) khi khẳng định việc áp dụng các công cụ quản trị của khu vực doanh nghiệp (định giá dịch vụ công theo thị trường, quản trị chi phí mục tiêu) vào khu vực công vẫn phải duy trì tính định hướng xã hội và không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được cấu trúc hóa dựa trên sự tích hợp của ba lý thuyết nền tảng và 4 trụ cột chức năng quản trị:
[Bối cảnh Tự chủ Tài chính (Nghị quyết 77 & Nghị định 16)]
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC NHÂN TỐ TÌNH HUỐNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTQT │
│ • Nhận thức của nhà quản trị & Ban Giám hiệu │
│ • Trình độ đội ngũ nhân sự kế toán │
│ • Cơ cấu tổ chức & Mức độ phân quyền quyết định │
│ • Quy mô đào tạo & Cơ cấu nguồn thu │
│ • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin │
│ • Môi trường cạnh tranh & Cơ chế chính sách nhà nước │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG KTQT THEO 4 CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ │
│ 1. Lập kế hoạch: Dự toán linh hoạt, Dự toán đáy lên (Bottom-up)│
│ 2. Tổ chức thực hiện: Mô hình chi phí hoạt động (ABC) │
│ 3. Kiểm soát & Đánh giá: Thẻ điểm cân bằng (BSC), KTTN │
│ 4. Ra quyết định: Phân tích CVP, Định giá dịch vụ đào tạo │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
│
▼
[Nâng cao Hiệu quả Tài chính & Tự chủ Đại học Bền vững]
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các đơn vị giáo dục đại học công lập đã thực hiện tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư, nơi quyền quyết định học phí và phân phối thu nhập tăng thêm được trao cho Hội đồng trường/Ban Giám hiệu theo quy định pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa diễn giải (Interpretivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design). Thiết kế này bảo đảm tính chuẩn xác cao về mặt thống kê đồng thời đào sâu được bản chất hiện tượng thông qua dữ liệu định tính.
Nghiên cứu Định tính ──► Thảo luận Chuyên gia ──► Khảo sát Thực chứng ──► Phân tích Định lượng
(Desk Research + (Focus Group N=6: (N = 181/191 (EFA, OLS Regression,
Legal Analysis) 3 Kế toán trưởng, tại 23 trường ĐHCL SPSS 22)
3 Giảng viên TS) tự chủ)
Quy mô chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (phát triển mầm kết hợp phân tầng) đối với 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Tổng số phiếu phát ra là 191 phiếu, thu về 181 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 94.76%). Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 46 đại diện Ban Giám hiệu, 46 lãnh đạo phòng tài chính - kế toán, và 89 lãnh đạo các phòng, ban, viện, trung tâm trực thuộc.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực phương pháp luận chặt chẽ:
- Kiểm định cỡ mẫu: Thỏa mãn nguyên tắc Hair et al. (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA với 30 biến quan sát ($N \ge 30 \times 5 = 150$, mẫu thực tế $N=181$) và thỏa mãn công thức hồi quy bội ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát đối với 6 biến độc lập).
- Quy trình thảo luận nhóm chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 6 chuyên gia (3 kế toán trưởng có thâm niên trên 5 năm tại các trường ĐHCL tự chủ và 3 chuyên gia có học vị Tiến sĩ với trên 10 năm nghiên cứu KTQT) nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi và thang đo Likert 5 mức độ.
- Triangulation: Kết hợp tam giác giác hóa dữ liệu (dữ liệu sơ cấp từ khảo sát/phỏng vấn kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách 2014–2019 và các văn bản quy phạm pháp luật).
Data và phân tích định lượng
Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22:
- Độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0.70$, hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.30$.
- Phân tích EFA: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đạt giá trị nằm trong khoảng $0.5 < \text{KMO} < 1.0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p\text{-value} < 0.001$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$, và các trọng số nhân tố (Factor Loading) đều $> 0.50$.
- Kiểm định hồi quy OLS: Các kiểm định khuyết tật mô hình được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF ($< 2.0$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và P-P Plot, cùng kiểm định phương sai sai số thay đổi qua biểu đồ phân tán Scatterplot.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng, luận án chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá:
- Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa KTTC và KTQT: Thực tế tại 23 trường ĐHCL tự chủ cho thấy công tác kế toán vẫn bị chi phối tuyệt đối bởi KTTC nhằm phục vụ việc tuân thủ niên độ ngân sách và kiểm toán của KBNN/Bộ Tài chính. KTQT chỉ tồn tại ở dạng sơ khai, chưa được phân định thành bộ phận chuyên trách độc lập.
- Quy trình lập dự toán thụ động và phân bổ chi phí cào bằng: Luận án trích dẫn trực tiếp thực tế: "Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống... được sử dụng rộng rãi", dẫn đến hiện tượng thiếu gắn kết giữa dự toán chi phí với khối lượng công việc thực tế. Việc tính toán đơn giá đào tạo chủ yếu dựa trên bình quân đầu sinh viên theo phương pháp truyền thống, chưa bóc tách được chi phí gián tiếp theo mô hình hoạt động ABC.
- Sự giằng co trong cơ chế tài chính tự chủ: Nguồn thu của các trường ĐHCL tự chủ phụ thuộc tới trên 70-80% vào học phí, trong khi Nghị định 16/2015/NĐ-CP đặt ra lộ trình tính đủ chi phí (năm 2016 tính lương và chi phí trực tiếp; năm 2018 tính thêm chi phí quản lý; năm 2020 tính thêm khấu hao tài sản cố định). Quy định trích lập "Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi" và "Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm" tạo ra áp lực quản trị dòng tiền cực lớn, đòi hỏi hệ thống KTQT phải dự báo chính xác điểm hòa vốn (CVP).
- Mức độ tác động của các nhân tố định lượng: Kết quả hồi quy đa biến khẳng định 6 nhóm nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến mức độ vận dụng KTQT, trong đó: Nhận thức của Ban Giám hiệu và Trình độ của đội ngũ kế toán giữ vai trò chi phối hàng đầu, tiếp theo là Mức độ phân cấp quản trị và Ứng dụng công nghệ thông tin.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp khung nghiên cứu MAS chuẩn hóa cho các đơn vị giáo dục đại học công lập trong nền kinh tế mới nổi, mở ra hướng tích hợp các công cụ kế toán chiến lược vào khu vực công.
- Về thực tiễn quản trị: Đề xuất tái cấu trúc quy trình lập dự toán từ mô hình 1 chiều ("1 xuống") sang mô hình phối hợp ("2 xuống 1 lên" hoặc "1 lên 1 xuống"), áp dụng mô hình phân bổ chi phí ABC để định giá chính xác học phí từng ngành đào tạo, và tích hợp bộ chỉ số BSC (4 khía cạnh: Sứ mệnh/Khách hàng - người học, Tài chính, Quy trình nội bộ, Học hỏi & Phát triển) vào đánh giá KPI giảng viên và đơn vị trực thuộc.
- Về chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng để Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính hoàn thiện khung thể chế về định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế hạch toán khấu hao tài sản công và lộ trình tự chủ đại học thực chất.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế khách quan về mặt học thuật:
- Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn ở 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Do đó, tính đại diện chưa bao quát toàn bộ hơn 150 trường ĐHCL trên cả nước vốn có mức độ tự chủ tài chính một phần hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào NSNN.
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có thể tiềm ẩn độ lệch chọn mẫu nhất định so với phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn.
- Tính chất tĩnh của dữ liệu: Dữ liệu khảo sát cắt ngang (cross-sectional data) phản ánh thực trạng giai đoạn 2014–2019, chưa đánh giá được tác động dài hạn theo chuỗi thời gian (longitudinal study) khi các trường chuyển giao sang áp dụng Nghị định số 60/2021/NĐ-CP sau này.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần mở rộng:
- Đánh giá tác động của KTQT đến hiệu quả tài chính bền vững thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling).
- Nghiên cứu so sánh đa trường hợp (Multiple Case Studies) giữa các trường ĐHCL tự chủ khối kinh tế, kỹ thuật và y dược để nhận diện đặc thù chi phí đặc thù của từng khối ngành.
- Khảo sát thực nghiệm quá trình triển khai phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hệ thống thông tin kế toán tích hợp trong môi trường đại học số.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam:
- Tác động học thuật: Dự báo là tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về kinh tế giáo dục, quản trị công và kế toán quản trị tại Việt Nam.
- Chuyển đổi quản trị nhà trường: Giúp Ban Giám hiệu 23 trường ĐHCL tự chủ xóa bỏ tư duy quản lý hành chính sự nghiệp thụ động, chuyển dịch sang cơ chế quản trị chi phí minh bạch, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tự tích lũy và vốn NSNN đầu tư.
- Chính sách vĩ mô: Cung cấp cơ sở khoa học để Chính phủ điều chỉnh các nghị định hướng dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi (Luật số 34/2018/QH14), bảo đảm quyền tự chủ học thuật gắn liền với trách nhiệm giải trình tài chính minh bạch.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và bộ thang đo chuẩn hóa về KTQT khu vực công để phát triển các đề tài chuyên sâu.
- Ban Giám hiệu và Nhà quản trị Đại học: Sở hữu cẩm nang ứng dụng các mô hình quản trị hiện đại (ABC, BSC, Dự toán đáy lên) để hoạch định chiến lược giá dịch vụ đào tạo và tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Đội ngũ Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán ĐHCL: Có hướng dẫn chi tiết về quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo phân khúc và tổ chức bộ máy KTQT chuyên trách (mô hình kết hợp hoặc tách biệt).
- Các Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Có dữ liệu thực chứng tin cậy để ban hành các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán và khung định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với thực tiễn tự chủ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Tình huống (Contingency Theory) vào hệ thống giáo dục đại học công lập Việt Nam bằng cách chứng minh thực nghiệm rằng trong điều kiện tự chủ tài chính toàn diện, nhu cầu và mức độ vận dụng KTQT không phụ thuộc tuyến tính đơn thuần vào quy định pháp lý, mà chịu sự chi phối quyết định bởi cấu trúc phân quyền nội bộ và năng lực hấp thụ công nghệ thông tin của nhà trường.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? So sánh với nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2012) (chỉ dùng thống kê mô tả định tính trên khối trường kinh tế Hà Nội) hay Nguyễn Thị Phương Anh (2020) (nghiên cứu đơn lẻ bệnh viện y học cổ truyền), luận án này đã thực hiện thiết kế hỗn hợp nghiêm ngặt: kết hợp phỏng vấn nhóm chuyên gia chuyên sâu ($N=6$) để hiệu chỉnh thang đo và khảo sát toàn diện mẫu 23 trường ĐHCL tự chủ ($N=181$), áp dụng phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến OLS có kiểm định khuyết tật mô hình chặt chẽ trên SPSS 22.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì? Mặc dù 100% các trường ĐHCL khảo sát đều nhận thức được áp lực cắt giảm NSNN chi thường xuyên, nhưng trên 80% đơn vị vẫn duy trì phương pháp lập dự toán dựa trên số liệu quá khứ (incremental budgeting) và phân bổ chi phí bình quân đầu người, thay vì áp dụng dự toán dựa trên hoạt động do tâm lý e ngại xung đột phân bổ ngân sách giữa các khoa/phòng.
4. Quy trình lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) có được đảm bảo không? Quy trình nghiên cứu được mô tả chi tiết: từ hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2.1, 2.2), tiêu chí tuyển chọn 6 chuyên gia phỏng vấn, cấu trúc 30 biến quan sát, đến các thông số kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, KMO, VIF). Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể tái lập quy trình khảo sát trên tập mẫu mở rộng.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình thế nào? Nghiên cứu mở ra lộ trình 10 năm chuyển dịch từ KTQT chiến thuật truyền thống sang KTQT Chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA) gắn với chuyển đổi số, tích hợp hệ thống đo lường hiệu suất bền vững (ESG) vào quản trị đại học công lập.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, lấp đầy khoảng trống học thuật trong nghiên cứu kế toán khu vực công tại Việt Nam.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức KTQT tại 23 trường ĐHCL tự chủ thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP giai đoạn 2014–2019, chỉ rõ các điểm nghẽn về phương pháp lập dự toán và phân bổ chi phí.
- Xác lập mô hình định lượng và chứng minh ý nghĩa thống kê của 6 nhóm nhân tố tác động đến mức độ vận dụng KTQT tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: thiết lập mô hình tổ chức bộ máy KTQT chuyên trách, vận dụng mô hình chi phí ABC để tính giá dịch vụ đào tạo, và tích hợp khung thẻ điểm cân bằng BSC vào đánh giá hiệu quả hoạt động.
- Cung cấp các khuyến nghị chính sách vĩ mô cho Nhà nước và giải pháp vi mô cho các trường ĐHCL nhằm bảo đảm tự chủ tài chính gắn liền với nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Lê Quốc Diễm ii LỜI CÁM ƠN Tác giả xin chân thành cám ơn đến PGS,TS Đặng Thái Hùng và TS Phan Thị Anh Đào, hai người Thầy hướng dẫn khoa học đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng cám ơn đến Khoa đào tạo sau đại học – Học viện tài chính đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cám ơn đến sự giúp đỡ của các Anh/Chị quản lý, các Anh/Chị đang làm việc tại phòng kế toán của các trường đại học công lập được tự chủ tài chính trong quá trình thu thập dữ liệu (trả lời phỏng vấn, phiếu khảo sát…) Cuối cùng, tôi xin cám ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận án. iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 .Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Kết cấu của luận án. 26 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập.
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ chế quản lý tài chính của các ĐVSN công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập. Nhu cầu thông tin KTQT của các ĐVSN công lập trong điều kiện tự chủ.
Tổng quan về kế toán quản trị. Khái niệm, bản chất và mục tiêu của kế toán quản trị. Khái niệm kế toán quản trị. Bản chất của kế toán quản trị.
Mục tiêu của kế toán quản trị. Vai trò và chức năng của kế toán quản trị. Vai trò của kế toán quản trị. Chức năng của kế toán quản trị.
Nội dung kế toán quản trị. Nội dung KTQT phục vụ chức năng lập kế hoạch. Nội dung KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện. Nội dung KTQT phục vụ chức năng kiểm soát và đánh giá.
Nội dung KTQT phục vụ chức năng ra quyết định. Mô hình tổ chức kế toán quản trị. Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT.
Một số l thuyê t nền tảng có liên quan các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT. 89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 92 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 2. Khái quát về các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các trường ĐHCL tự chủ tài chính. Cơ chế quản lý tài chính của các trường ĐHCL tự chủ tài chính. Cơ chế tự chủ tài chính của các trường ĐHCL. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính.
Quy mô đào tạo của các trường ĐHCL tự chủ tài chính. Tổng hợp kết quả thực hiện thí điểm tự chủ tài chính. Đặc điểm của trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ảnh hưởng đến KTQT. Thực trạng KTQT tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Thực trạng KTQT phục vụ chức năng lập kế hoạch. Thực trạng KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện. Thực trạng KTQT phục vụ chức năng kiểm soát và đánh giá. Thực trạng KTQT phục vụ chức năng ra quyết định.
Đánh giá thực trạng KTQT tại các trường trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Những hạn chế và nguyên nhân. Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC. So sánh về nội dung, điều kiện, nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong DN với các trường ĐHCL.
So sánh về nội dung, điều kiện. So sánh về về các nhân tố tác động đến việc vận dung KTQT. Tổng hợp các nhân tố dự kiến ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL được tự chủ tài chính. Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL được tự chủ tài chính.
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng thang đo. ết quả thảo luận chuyên gia. Kết quả khảo sát.
145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.155 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KTQT TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 3. Chiến lược và định hướng phát triển của các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Hoàn thiện KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng lập kế hoạch. Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện. Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng kiểm soát và đánh giá.
Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng ra quyết định. Mô hình tổ chức KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý.2 Về phía các trường đại học công lập được tự chủ tài chính. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
197 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.199 KẾT LUẬN CHUNG. 200 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị và KTQT. Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động.3: Phương thức lập ngân sách trung hạn theo hiệu quả hoạt động ở đơn vị công.
Mô hình lập dự toán thông tin 1 xuống. Mô hình thông tin 2 xuống 1 lên. Mô hình thông tin 1 lên 1 xuống. Mô hình kết hợp KTTC và KTQT.
Mô hình KTTC tách biệt với KTQT. Mô hình tổ chức bộ phận KTTC và KTQT hỗn hợp. Cơ cấu tổ chức các trường ĐHCL tự chủ tài chính. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại trường ĐHCL tự chủ tài chính.
Mô hình lập dự toán tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính.4: Quy trình lập dự toán tại các trường ĐHCL TCTC.1: Mô hình lập dự toán đề nghị tại trường ĐHCL tự chủ tài chính. Trình tự xây dựng dự toán đề nghị tại các trường ĐHCL TCTC.3: Mô hình tổ chức TQT đề nghị tại các trường ĐHCL TCTC.188 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH Bảng 1.1: ảng t m tắt một sô công bố trong và ngoài nước tiêu biểu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT. Cơ cấu nguồn thu của các trường ĐHCL TCTC năm 2018. Kết quả thảo luận chuyên gia.3: ảng thống kê mô tả mẫu khảo sát.4: Đánh giá độ tin cậy của các thang đo.5: Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập.6: Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc.7: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính.8: Vị trí quan trọng của các yếu tố.
Mẫu báo cáo chi phí đào tạo. Bảng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động bằng phương pháp thẻ điểm cân bằng.1: Mô hình nghiên cứu.2: Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa.3: Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa.4: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy.1 Mô hình xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động cho tổ chức giáo dục đại học. Mô hình thẻ điểm cân bằng trong tổ chức công của Niven, P. Mô hình thẻ điểm cân bằng trong các tổ chức công của Chel et al.
Mô hình chi phí dựa trên hoạt động ứng dụng cho các trường đại học167 Mô hình 3. Mô hình BSC vận dụng vào quản trị các trường ĐHCL tự chủ tài chính tại Việt Nam. 184 ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KÝ HIỆU VIẾT TẮT DIỄN GIẢI BGH an giám hiệu CBGV Cán bộ giảng viên CBVC Cán bộ viên chức ĐH Đại học ĐHCL Đại học công lập ĐHCQ Đại học chính quy ĐHLT Đại học liên thông ĐVSN Đơn vị sự nghiệp GV Giảng viên HCSN Hành chính sự nghiệp KTQT ế toán quản trị KTTC ế toán tài chính KBNN Kho bạc nhà nước NSNN Ngân sách nhà nước SV Sinh viên TCTC Tự chủ tài chính VLVH Vừa làm vừa học 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tự chủ đại học là xu hướng tất yếu và là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng.
Việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các trường ĐHCL theo cơ chế, chính sách của Nhà nước ta như hiện nay đã thúc đẩy và tạo ra cơ hội để các trường ĐHCL phát triển, từng bước tự khẳng định mình, nâng cao được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý tài chính và tài sản của đơn vị; sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, tăng thu, tiết kiệm chi, từ đ giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, cải thiện thu nhập cho cán bộ, giảng viên, người lao động trong đơn vị; đồng thời tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo góp phần vào nền giáo dục đại học đáp ứng được nhu cầu mới của xã hội và theo kịp xu hướng của thời đại. Trong những năm gần đây “thị trường” giáo dục đại học ở Việt Nam ngày càng phong phú, người học có nhiều sự lựa chọn hơn so với trước đây.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Quốc Diễm (n.d.). Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN [Luận án tiến sĩ, học viện tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/ke-toan-quan-tri-truong-dai-hoc-cong-lap-tu-chu-tai-chinh-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Kế toán quản trị trong trường ĐH công lập tự chủ tài chính tại Việt Nam: vai trò, phương pháp ứng dụng và hiệu quả quản lý.
Luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện tài chính.
Luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" thuộc chuyên ngành Kế toán quản trị. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" có 262 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán quản trị tại các trường ĐH công lập tự chủ tài chính VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.