Tổng quan về luận án

Công cuộc đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam gắn liền với tiến trình chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần của Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 và khung khổ pháp lý của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Việc chuyển đổi mô hình vận hành đặt các trường đại học công lập (ĐHCL) trước áp lực kép: vừa phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội phi lợi nhuận, vừa phải đối mặt với áp lực tự cân đối tài chính khi ngân sách nhà nước (NSNN) cắt giảm tài trợ chi thường xuyên trong khi mức trần học phí bị khống chế nghiêm ngặt bởi khung pháp lý nhà nước. Trong bối cảnh đó, luận án tiến sĩ "Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam" do Nghiên cứu sinh (NCS) Lê Quốc Diễm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Thái Hùng và TS. Phan Thị Anh Đào tại Học viện Tài chính là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện hệ thống kế toán quản trị (KTQT) chiến thuật như một công cụ quản trị cốt lõi nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong môi trường học thuật tự chủ.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được luận án định vị rõ ràng: trong khi đại đa số các công trình trước đây tập trung vào khối doanh nghiệp vì lợi nhuận hoặc chỉ khảo sát đơn lẻ từng khía cạnh kỹ thuật tại các cơ sở y tế (Lê Thị Thanh Hương, 2012; Nguyễn Thị Phương Anh, 2020; Vũ Thị Thanh Thủy, 2017) hay viện nghiên cứu (Trần Viết Hùng, 2018), thì hoàn toàn vắng bóng các công trình phân tích có hệ thống cấu trúc KTQT đa chiều gắn chặt với 4 chức năng quản trị kinh điển (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát - đánh giá, ra quyết định) tại các ĐHCL tự chủ tài chính toàn diện.

Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và hệ thống giả thuyết định lượng tương ứng:

  • RQ1: Cơ sở lý luận nền tảng về hệ thống KTQT trong các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính là gì?
  • RQ2: Thực trạng tổ chức và vận hành KTQT tại 23 trường ĐHCL tự chủ thí điểm giai đoạn 2014–2019 bộc lộ những ưu thế, rào cản và nguyên nhân gốc rễ nào?
  • RQ3: Những nhân tố nào (đặc điểm tổ chức, phân quyền, nhận thức quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, áp lực môi trường) có ý nghĩa thống kê tác động đến mức độ vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ?
  • RQ4: Khung giải pháp và điều kiện biên nào khả thi để hoàn thiện mô hình tổ chức và kỹ thuật KTQT đáp ứng yêu cầu quản trị đại học hiện đại?

Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - Hood, 1991), Lý thuyết Tình huống/Ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980; Chenhall, 2003) và Lý thuyết Đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976). Luận án được triển khai trên phạm vi toàn bộ 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị quyết 77/NQ-CP trong khung thời gian 2014–2019, mang lại giá trị thực tiễn và đột phá khoa học cho hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kế toán khu vực công cho thấy ba dòng nghiên cứu chính với những luận điểm cạnh tranh rõ nét:

Thứ nhất, dòng nghiên cứu về cấu trúc chi phí và mô hình tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Các nghiên cứu của Reich & Abraham (2006) tại các trường đại học ở Úc và Amir et al. (2010), Maelah et al. (2011) tại các trường đại học công lập Malaysia đã chứng minh tính ưu việt của mô hình ABC so với kế toán chi phí truyền thống trong việc bóc tách chính xác chi phí trên từng sinh viên (cost per student) và chương trình đào tạo. Ngược lại, quan điểm phản biện từ Carroll & Lord (2016) và Järvinen (2006) khi nghiên cứu tại các bệnh viện công ở Phần Lan lại chỉ ra rằng sự phức tạp, chi phí thu thập dữ liệu khổng lồ và sức ỳ thể chế đã khiến hệ thống ABC gặp thất bại hoặc bị từ bỏ sau giai đoạn thử nghiệm ngắn hạn nếu thiếu sự đồng thuận và cấu trúc thông tin tương thích.

Thứ hai, dòng nghiên cứu về Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trong khu vực công. Lawrence & Sharma (2002) cùng Chen et al. (2006) cho rằng việc áp dụng BSC vào giáo dục đại học giúp kết nối sứ mệnh đào tạo với năng lực tài chính và quy trình nội bộ. Niven (2008) phát triển mô hình BSC chuyên biệt cho tổ chức phi lợi nhuận bằng cách đặt phương diện khách hàng và sứ mệnh xã hội lên đỉnh tháp thay vì mục tiêu tài chính như khu vực tư nhân. Tuy nhiên, Sharma & Gadenne (2011) và Northcott & Taulapapa (2012) nhấn mạnh rằng rào cản đo lường các chỉ tiêu phi tài chính và xung đột mục tiêu giữa các bên liên quan là thách thức lớn khiến tỷ lệ ứng dụng BSC thành công trong khu vực công quốc tế vẫn ở mức rất thấp.

Thứ ba, dòng nghiên cứu về các nhân tố tình huống tác động đến hệ thống KTQT (Management Accounting Systems - MAS). Hammad et al. (2010, 2013) nghiên cứu tại các tổ chức công Ai Cập khẳng định cấu trúc phân quyền và sự bất trắc của môi trường là động lực thúc đẩy nhu cầu thông tin KTQT đa chiều (tính kịp thời, phạm vi rộng, tính tổng hợp và tích hợp). Kalinowski (2019) qua nghiên cứu điển hình tại Đại học Lodz (Ba Lan) cũng nhấn mạnh mức độ sẵn sàng chuyển đổi của bộ máy lãnh đạo quyết định trực tiếp đến sự thành bại của MAS trong môi trường giáo dục đại học.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai (2012), Bùi Thị Yến Linh (2014), Ngô Anh Tuấn (2017), và Đỗ Ngọc Trâm (2019) chủ yếu dừng lại ở việc hoàn thiện kế toán tài chính (KTTC) dựa trên cơ sở dồn tích theo chuẩn mực kế toán công. Nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2012) chỉ khảo sát đơn lẻ KTQT chi hoạt động tại các trường đại học khối kinh tế. Do đó, luận án của Lê Quốc Diễm đã định vị chính xác khoảng trống học thuật chưa từng được giải quyết: tổng hợp và kiểm định mô hình định lượng các nhân tố tác động đến KTQT toàn diện, đồng thời thiết kế khung KTQT tích hợp (ABC, BSC, Kế toán trách nhiệm) phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính tại các trường ĐHCL Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory) trong bối cảnh quản trị đại học công lập thuộc nền kinh tế chuyển đổi. Công trình chứng minh rằng sự phù hợp giữa các biến số ngữ cảnh (môi trường pháp lý tự chủ, quy mô đào tạo, mức độ phân cấp quản trị) và thiết kế hệ thống KTQT là tiền đề cốt lõi quyết định hiệu quả điều hành của Ban Giám hiệu.

Đồng thời, nghiên cứu củng cố Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) trong khu vực công bằng việc luận giải cơ chế giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin (information asymmetry) giữa cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính) với trường ĐHCL, cũng như giữa Ban Giám hiệu với các đơn vị trực thuộc (khoa, viện, trung tâm) thông qua hệ thống kế toán trách nhiệm và báo cáo phân khúc. Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) khi khẳng định việc áp dụng các công cụ quản trị của khu vực doanh nghiệp (định giá dịch vụ công theo thị trường, quản trị chi phí mục tiêu) vào khu vực công vẫn phải duy trì tính định hướng xã hội và không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được cấu trúc hóa dựa trên sự tích hợp của ba lý thuyết nền tảng và 4 trụ cột chức năng quản trị:

[Bối cảnh Tự chủ Tài chính (Nghị quyết 77 & Nghị định 16)]
                           │
                           ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│          CÁC NHÂN TỐ TÌNH HUỐNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTQT          │
│ • Nhận thức của nhà quản trị & Ban Giám hiệu                │
│ • Trình độ đội ngũ nhân sự kế toán                         │
│ • Cơ cấu tổ chức & Mức độ phân quyền quyết định             │
│ • Quy mô đào tạo & Cơ cấu nguồn thu                        │
│ • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin                        │
│ • Môi trường cạnh tranh & Cơ chế chính sách nhà nước        │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
                           │
                           ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│          HỆ THỐNG KTQT THEO 4 CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ            │
│ 1. Lập kế hoạch: Dự toán linh hoạt, Dự toán đáy lên (Bottom-up)│
│ 2. Tổ chức thực hiện: Mô hình chi phí hoạt động (ABC)       │
│ 3. Kiểm soát & Đánh giá: Thẻ điểm cân bằng (BSC), KTTN      │
│ 4. Ra quyết định: Phân tích CVP, Định giá dịch vụ đào tạo   │
└──────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
                           │
                           ▼
[Nâng cao Hiệu quả Tài chính & Tự chủ Đại học Bền vững]

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các đơn vị giáo dục đại học công lập đã thực hiện tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư, nơi quyền quyết định học phí và phân phối thu nhập tăng thêm được trao cho Hội đồng trường/Ban Giám hiệu theo quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa diễn giải (Interpretivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design). Thiết kế này bảo đảm tính chuẩn xác cao về mặt thống kê đồng thời đào sâu được bản chất hiện tượng thông qua dữ liệu định tính.

Nghiên cứu Định tính ──► Thảo luận Chuyên gia ──► Khảo sát Thực chứng ──► Phân tích Định lượng
(Desk Research +        (Focus Group N=6:        (N = 181/191          (EFA, OLS Regression,
 Legal Analysis)         3 Kế toán trưởng,        tại 23 trường ĐHCL    SPSS 22)
                         3 Giảng viên TS)         tự chủ)

Quy mô chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (phát triển mầm kết hợp phân tầng) đối với 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Tổng số phiếu phát ra là 191 phiếu, thu về 181 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 94.76%). Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 46 đại diện Ban Giám hiệu, 46 lãnh đạo phòng tài chính - kế toán, và 89 lãnh đạo các phòng, ban, viện, trung tâm trực thuộc.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực phương pháp luận chặt chẽ:

  • Kiểm định cỡ mẫu: Thỏa mãn nguyên tắc Hair et al. (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA với 30 biến quan sát ($N \ge 30 \times 5 = 150$, mẫu thực tế $N=181$) và thỏa mãn công thức hồi quy bội ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát đối với 6 biến độc lập).
  • Quy trình thảo luận nhóm chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 6 chuyên gia (3 kế toán trưởng có thâm niên trên 5 năm tại các trường ĐHCL tự chủ và 3 chuyên gia có học vị Tiến sĩ với trên 10 năm nghiên cứu KTQT) nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi và thang đo Likert 5 mức độ.
  • Triangulation: Kết hợp tam giác giác hóa dữ liệu (dữ liệu sơ cấp từ khảo sát/phỏng vấn kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách 2014–2019 và các văn bản quy phạm pháp luật).

Data và phân tích định lượng

Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0.70$, hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.30$.
  • Phân tích EFA: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đạt giá trị nằm trong khoảng $0.5 < \text{KMO} < 1.0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p\text{-value} < 0.001$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$, và các trọng số nhân tố (Factor Loading) đều $> 0.50$.
  • Kiểm định hồi quy OLS: Các kiểm định khuyết tật mô hình được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF ($< 2.0$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và P-P Plot, cùng kiểm định phương sai sai số thay đổi qua biểu đồ phân tán Scatterplot.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Qua phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng, luận án chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá:

  1. Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa KTTC và KTQT: Thực tế tại 23 trường ĐHCL tự chủ cho thấy công tác kế toán vẫn bị chi phối tuyệt đối bởi KTTC nhằm phục vụ việc tuân thủ niên độ ngân sách và kiểm toán của KBNN/Bộ Tài chính. KTQT chỉ tồn tại ở dạng sơ khai, chưa được phân định thành bộ phận chuyên trách độc lập.
  2. Quy trình lập dự toán thụ động và phân bổ chi phí cào bằng: Luận án trích dẫn trực tiếp thực tế: "Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống... được sử dụng rộng rãi", dẫn đến hiện tượng thiếu gắn kết giữa dự toán chi phí với khối lượng công việc thực tế. Việc tính toán đơn giá đào tạo chủ yếu dựa trên bình quân đầu sinh viên theo phương pháp truyền thống, chưa bóc tách được chi phí gián tiếp theo mô hình hoạt động ABC.
  3. Sự giằng co trong cơ chế tài chính tự chủ: Nguồn thu của các trường ĐHCL tự chủ phụ thuộc tới trên 70-80% vào học phí, trong khi Nghị định 16/2015/NĐ-CP đặt ra lộ trình tính đủ chi phí (năm 2016 tính lương và chi phí trực tiếp; năm 2018 tính thêm chi phí quản lý; năm 2020 tính thêm khấu hao tài sản cố định). Quy định trích lập "Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi""Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm" tạo ra áp lực quản trị dòng tiền cực lớn, đòi hỏi hệ thống KTQT phải dự báo chính xác điểm hòa vốn (CVP).
  4. Mức độ tác động của các nhân tố định lượng: Kết quả hồi quy đa biến khẳng định 6 nhóm nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến mức độ vận dụng KTQT, trong đó: Nhận thức của Ban Giám hiệuTrình độ của đội ngũ kế toán giữ vai trò chi phối hàng đầu, tiếp theo là Mức độ phân cấp quản trịỨng dụng công nghệ thông tin.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Cung cấp khung nghiên cứu MAS chuẩn hóa cho các đơn vị giáo dục đại học công lập trong nền kinh tế mới nổi, mở ra hướng tích hợp các công cụ kế toán chiến lược vào khu vực công.
  • Về thực tiễn quản trị: Đề xuất tái cấu trúc quy trình lập dự toán từ mô hình 1 chiều ("1 xuống") sang mô hình phối hợp ("2 xuống 1 lên" hoặc "1 lên 1 xuống"), áp dụng mô hình phân bổ chi phí ABC để định giá chính xác học phí từng ngành đào tạo, và tích hợp bộ chỉ số BSC (4 khía cạnh: Sứ mệnh/Khách hàng - người học, Tài chính, Quy trình nội bộ, Học hỏi & Phát triển) vào đánh giá KPI giảng viên và đơn vị trực thuộc.
  • Về chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng để Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính hoàn thiện khung thể chế về định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế hạch toán khấu hao tài sản công và lộ trình tự chủ đại học thực chất.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số hạn chế khách quan về mặt học thuật:

  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn ở 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Do đó, tính đại diện chưa bao quát toàn bộ hơn 150 trường ĐHCL trên cả nước vốn có mức độ tự chủ tài chính một phần hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào NSNN.
  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có thể tiềm ẩn độ lệch chọn mẫu nhất định so với phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn.
  • Tính chất tĩnh của dữ liệu: Dữ liệu khảo sát cắt ngang (cross-sectional data) phản ánh thực trạng giai đoạn 2014–2019, chưa đánh giá được tác động dài hạn theo chuỗi thời gian (longitudinal study) khi các trường chuyển giao sang áp dụng Nghị định số 60/2021/NĐ-CP sau này.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần mở rộng:

  1. Đánh giá tác động của KTQT đến hiệu quả tài chính bền vững thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling).
  2. Nghiên cứu so sánh đa trường hợp (Multiple Case Studies) giữa các trường ĐHCL tự chủ khối kinh tế, kỹ thuật và y dược để nhận diện đặc thù chi phí đặc thù của từng khối ngành.
  3. Khảo sát thực nghiệm quá trình triển khai phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hệ thống thông tin kế toán tích hợp trong môi trường đại học số.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam:

  • Tác động học thuật: Dự báo là tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về kinh tế giáo dục, quản trị công và kế toán quản trị tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi quản trị nhà trường: Giúp Ban Giám hiệu 23 trường ĐHCL tự chủ xóa bỏ tư duy quản lý hành chính sự nghiệp thụ động, chuyển dịch sang cơ chế quản trị chi phí minh bạch, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tự tích lũy và vốn NSNN đầu tư.
  • Chính sách vĩ mô: Cung cấp cơ sở khoa học để Chính phủ điều chỉnh các nghị định hướng dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi (Luật số 34/2018/QH14), bảo đảm quyền tự chủ học thuật gắn liền với trách nhiệm giải trình tài chính minh bạch.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và bộ thang đo chuẩn hóa về KTQT khu vực công để phát triển các đề tài chuyên sâu.
  • Ban Giám hiệu và Nhà quản trị Đại học: Sở hữu cẩm nang ứng dụng các mô hình quản trị hiện đại (ABC, BSC, Dự toán đáy lên) để hoạch định chiến lược giá dịch vụ đào tạo và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Đội ngũ Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán ĐHCL: Có hướng dẫn chi tiết về quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo phân khúc và tổ chức bộ máy KTQT chuyên trách (mô hình kết hợp hoặc tách biệt).
  • Các Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Có dữ liệu thực chứng tin cậy để ban hành các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán và khung định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với thực tiễn tự chủ.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Tình huống (Contingency Theory) vào hệ thống giáo dục đại học công lập Việt Nam bằng cách chứng minh thực nghiệm rằng trong điều kiện tự chủ tài chính toàn diện, nhu cầu và mức độ vận dụng KTQT không phụ thuộc tuyến tính đơn thuần vào quy định pháp lý, mà chịu sự chi phối quyết định bởi cấu trúc phân quyền nội bộ và năng lực hấp thụ công nghệ thông tin của nhà trường.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? So sánh với nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2012) (chỉ dùng thống kê mô tả định tính trên khối trường kinh tế Hà Nội) hay Nguyễn Thị Phương Anh (2020) (nghiên cứu đơn lẻ bệnh viện y học cổ truyền), luận án này đã thực hiện thiết kế hỗn hợp nghiêm ngặt: kết hợp phỏng vấn nhóm chuyên gia chuyên sâu ($N=6$) để hiệu chỉnh thang đo và khảo sát toàn diện mẫu 23 trường ĐHCL tự chủ ($N=181$), áp dụng phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến OLS có kiểm định khuyết tật mô hình chặt chẽ trên SPSS 22.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì? Mặc dù 100% các trường ĐHCL khảo sát đều nhận thức được áp lực cắt giảm NSNN chi thường xuyên, nhưng trên 80% đơn vị vẫn duy trì phương pháp lập dự toán dựa trên số liệu quá khứ (incremental budgeting) và phân bổ chi phí bình quân đầu người, thay vì áp dụng dự toán dựa trên hoạt động do tâm lý e ngại xung đột phân bổ ngân sách giữa các khoa/phòng.

4. Quy trình lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) có được đảm bảo không? Quy trình nghiên cứu được mô tả chi tiết: từ hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2.1, 2.2), tiêu chí tuyển chọn 6 chuyên gia phỏng vấn, cấu trúc 30 biến quan sát, đến các thông số kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, KMO, VIF). Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể tái lập quy trình khảo sát trên tập mẫu mở rộng.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình thế nào? Nghiên cứu mở ra lộ trình 10 năm chuyển dịch từ KTQT chiến thuật truyền thống sang KTQT Chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA) gắn với chuyển đổi số, tích hợp hệ thống đo lường hiệu suất bền vững (ESG) vào quản trị đại học công lập.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, lấp đầy khoảng trống học thuật trong nghiên cứu kế toán khu vực công tại Việt Nam.
  2. Đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức KTQT tại 23 trường ĐHCL tự chủ thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP giai đoạn 2014–2019, chỉ rõ các điểm nghẽn về phương pháp lập dự toán và phân bổ chi phí.
  3. Xác lập mô hình định lượng và chứng minh ý nghĩa thống kê của 6 nhóm nhân tố tác động đến mức độ vận dụng KTQT tại các cơ sở giáo dục đại học.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: thiết lập mô hình tổ chức bộ máy KTQT chuyên trách, vận dụng mô hình chi phí ABC để tính giá dịch vụ đào tạo, và tích hợp khung thẻ điểm cân bằng BSC vào đánh giá hiệu quả hoạt động.
  5. Cung cấp các khuyến nghị chính sách vĩ mô cho Nhà nước và giải pháp vi mô cho các trường ĐHCL nhằm bảo đảm tự chủ tài chính gắn liền với nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.