Hoàn thiện Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định KQKD tại Công ty Dược Niêm yết VN - Ngô Xuân Tú
Phân tích kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp dược niêm yết Việt Nam, cập nhật quy định mới nhất.
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty dược niêm yết
- Số trang:
- 232 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Ngô Xuân Tú
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty dược niêm yết
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngành dược giữ vai trò cốt lõi trong việc phản ánh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Các công ty dược niêm yết phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và các thông tư hướng dẫn. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua. Quy trình ghi nhận doanh thu chịu sự chi phối mạnh mẽ từ quy định pháp lý ngành y tế và cơ chế đấu thầu công khai. Tính minh bạch của số liệu doanh thu quyết định trực tiếp đến giá trị cổ phiếu và niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Việc kiểm soát chứng từ hóa đơn, biên bản bàn giao và đối chiếu công nợ định kỳ là yêu cầu bắt buộc để bảo đảm tính chuẩn xác của báo cáo tài chính.
1.1. Ghi nhận doanh thu qua kênh phân phối ETC và OTC
Kênh phân phối ETC và OTC tạo ra hai dòng doanh thu có đặc tính kế toán khác biệt rõ rệt. Kênh ETC gắn liền với hoạt động đấu thầu thuốc bệnh viện và các cơ sở y tế công lập. Thời điểm ghi nhận doanh thu kênh ETC căn cứ vào hợp đồng trúng thầu, hóa đơn tài chính và biên bản nghiệm thu thuốc đạt chuẩn chất lượng. Thời gian thu hồi công nợ kênh ETC thường kéo dài theo tiến độ thanh toán của bảo hiểm y tế. Ngược lại, kênh OTC phục vụ hệ thống nhà thuốc bán lẻ và đại lý tư nhân trên toàn quốc. Doanh thu kênh OTC được ghi nhận ngay khi giao hàng và xuất hóa đơn thương mại. Kỳ thu tiền kênh OTC ngắn hơn nhưng số lượng đơn hàng phân tán trên diện rộng. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng kênh để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh.
1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và hàng trả lại
Các khoản giảm trừ doanh thu ngành dược phát sinh thường xuyên với giá trị lớn. Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán nhằm thúc đẩy doanh số và khuyến khích đối tác thanh toán sớm. Kế toán ghi nhận chiết khấu thương mại vào tài khoản giảm trừ doanh thu hoặc trừ trực tiếp trên hóa đơn theo quy định. Do đặc thù hạn sử dụng của dược phẩm, tình trạng hàng bán bị trả lại do hết hạn sử dụng hoặc cận hạn thường xuyên xảy ra. Doanh nghiệp phải lập biên bản thu hồi, kiểm nghiệm chất lượng và nhập lại kho thuốc hỏng trước khi xuất hóa đơn điều chỉnh. Việc theo dõi chặt chẽ các khoản giảm trừ giúp xác định chính xác doanh thu thuần thực tế của kỳ kế toán.
II. Kế toán giá vốn hàng bán và tồn kho ngành dược niêm yết
Giá vốn hàng bán dược phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và phân phối dược phẩm. Kế toán giá vốn phản ánh toàn bộ chi phí nguyên liệu hoạt chất, bao bì y tế, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp dược niêm yết thường áp dụng phương pháp bình quân gia quyền hoặc phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá trị xuất kho. Biến động giá hoạt chất nhập khẩu và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận gộp. Kế toán phải kiểm soát chặt chẽ chi phí định mức ở từng lô sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc GMP. Quản trị giá vốn hiệu quả giúp tối ưu hóa lợi nhuận gộp và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
2.1. Trích lập dự phòng giảm giá thuốc và nguyên liệu tồn kho
Tồn kho ngành dược bao gồm nguyên liệu hoạt chất, tá dược, bán thành phẩm và thành phẩm thuốc lưu kho. Doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán theo đúng quy định hiện hành. Mức trích lập căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của từng mặt hàng thuốc. Thuốc có dấu hiệu suy giảm phẩm chất, thay đổi công thức bào chế hoặc sụt giảm giá bán trên thị trường đều phải đánh giá lại. Khoản trích lập dự phòng được ghi nhận trực tiếp vào chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ. Kế toán cần phối hợp với bộ phận kho vận và kiểm soát chất lượng để lập bảng kê chi tiết từng lô thuốc.
2.2. Xử lý chi phí hủy thuốc hết hạn và hao hụt vượt định mức
Hủy thuốc hết hạn và hao hụt định mức là nghiệp vụ đặc thù đòi hỏi tuân thủ quy trình kiểm soát nghiêm ngặt. Hao hụt thuốc trong định mức cho phép được phân bổ trực tiếp vào chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng bán. Tổn thất do thuốc biến chất, vỡ hỏng hoặc hết hạn sử dụng vượt định mức phải đưa vào chi phí khác hoặc do cá nhân chịu trách nhiệm bồi thường. Quá trình tiêu hủy thuốc hết hạn bắt buộc phải có hội đồng thanh lý, biên bản chứng kiến của cơ quan quản lý y tế và đơn vị xử lý chất thải nguy hại. Kế toán chỉ ghi nhận chi phí hợp lý khi có đầy đủ hồ sơ pháp lý và quyết định tiêu hủy hợp lệ.
III. Kế toán chi phí bán hàng của công ty dược phẩm niêm yết
Chi phí bán hàng trong ngành dược phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao do tính chất cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống phân phối rộng khắp từ thành thị đến các vùng nông thôn. Chi phí bán hàng bao gồm lương nhân sự bán hàng, chi phí vận chuyển bảo quản thuốc chuyên dụng và chi phí quảng bá sản phẩm. Các công ty niêm yết chịu áp lực lớn từ cổ đông về việc tối ưu hóa tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần. Việc phân bổ chi phí bán hàng phải thực hiện chi tiết theo từng nhóm sản phẩm và từng địa bàn kinh doanh. Kế toán cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc để ngăn ngừa rủi ro thất thoát ngân sách.
3.1. Kế toán chi phí lương và công tác của đội ngũ bán hàng
Chi phí bán hàng của trình dược viên bao gồm lương cố định, thưởng doanh số, phụ cấp thị trường và công tác phí. Lực lượng trình dược viên đảm nhận nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm tại bệnh viện, phòng khám và nhà thuốc bán lẻ. Doanh nghiệp thiết lập định mức chi phí công tác theo từng vùng địa lý và cấp bậc nhân sự. Kế toán theo dõi chặt chẽ hóa đơn lưu trú, vé di chuyển và bảng kê nhật ký công tác thực tế. Tiền thưởng doanh số chỉ được chi trả sau khi đối chiếu công nợ hoàn tất và tiền bán hàng đã về tài khoản. Hồ sơ thanh toán bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn hợp lệ theo đúng quy định pháp luật.
3.2. Quản lý chi phí xúc tiến thương mại và sự kiện khoa học
Doanh nghiệp dược phẩm thường xuyên phát sinh chi phí hội thảo, tài trợ y khoa và tiếp thị nhằm quảng bá thương hiệu thuốc. Các chương trình hội nghị chuyên môn dành cho y bác sĩ và dược sĩ đòi hỏi nguồn kinh phí tổ chức lớn. Kế toán phải thu thập đầy đủ hợp đồng dịch vụ sự kiện, hóa đơn giá trị gia tăng, hình ảnh hội thảo và danh sách đại biểu tham dự. Chi phí tài trợ cho các đề tài nghiên cứu lâm sàng hoặc chương trình y tế cộng đồng cần có thỏa thuận tài trợ rõ ràng. Mọi khoản chi tiếp thị phải tuân thủ khung chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý.
IV. Hoàn thiện kế toán chi phí doanh nghiệp dược niêm yết
Hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu và chi phí là yêu cầu cấp thiết đối với mọi công ty dược niêm yết tại Việt Nam. Thị trường chứng khoán đòi hỏi mức độ minh bạch và trung thực cao của các báo cáo tài chính công bố định kỳ. Doanh nghiệp cần đổi mới quy trình kế toán tài chính kết hợp với kế toán quản trị chuyên sâu. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kế toán, phòng kinh doanh và khối sản xuất giúp tối ưu hóa dòng tiền hoạt động. Chuyển đổi số công tác kế toán giúp giảm thiểu sai sót thủ công và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin kế toán sẽ tạo dựng vị thế vững chắc trước các cổ đông lớn.
4.1. Hoàn thiện chứng từ và quy trình kiểm soát chi phí bán hàng
Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và chi phí cần được chuẩn hóa trên nền tảng phần mềm ERP hiện đại. Doanh nghiệp dược cần tích hợp hóa đơn điện tử với hệ thống quản lý đơn hàng tự động. Các khoản chiết khấu, hoa hồng và chi phí tiếp thị phải được phê duyệt điện tử đa cấp theo thẩm quyền rõ ràng. Kế toán nội bộ định kỳ kiểm tra đột xuất tính xác thực của các hồ sơ thanh toán công tác phí và tổ chức hội thảo. Việc số hóa toàn bộ chứng từ kế toán giúp tăng tốc độ kiểm toán độc lập và nâng cao hiệu quả thanh tra thuế. Hệ thống kiểm soát chặt chẽ ngăn chặn hiện tượng khống chứng từ hoặc trục lợi cá nhân.
4.2. Tăng cường minh bạch thông tin tài chính theo chuẩn quốc tế
Các công ty dược niêm yết cần từng bước áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 về doanh thu từ hợp đồng với khách hàng. Chuẩn mực mới yêu cầu xác định rõ từng nghĩa vụ thực hiện riêng biệt và phân bổ giá giao dịch chính xác. Thuyết minh báo cáo tài chính phải công bố chi tiết rủi ro tồn kho, tuổi nợ khách hàng và chính sách bảo hành, đổi trả thuốc. Tính minh bạch trong kế toán chi phí bảo vệ lợi ích của các nhà đầu tư cá nhân và quỹ đầu tư nước ngoài. Báo cáo tài chính chuẩn mực giúp doanh nghiệp dược dễ dàng tiếp cận nguồn vốn rẻ và mở rộng quy mô kinh doanh toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- NGÔ XUÂN TÚ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Bùi Thị Thu Hương Hà Nội – 2022 Công trình được hoàn thành tại: Học viện Tài chính Người hướng dẫn khoa học: 1. Bùi Thị Thu Hương Phản biện 1: ……………. Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính Vào hồi.
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia. - Thư viện Học viện Tài chính. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố ở một công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tác giả luận án Ngô Xuân Tú iv LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các Thầy Cô giáo Khoa Kế toán, tập thể lãnh đạo và cán bộ Khoa Sau Đại học của Học viện Tài chính. Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến người hướng dẫn khoa học PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ và TS. Bùi Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ của các công ty dược phẩm niêm yết đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như trả lời các phiếu khảo sát, cung cấp thông tin giúp tác giả hoàn thành Luận án. Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, lãnh đạo cơ quan và đặc biệt là những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tác giả luận án Ngô Xuân Tú v MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.ix DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.24 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT 24 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán, doanh nghiệp niêm yết và vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp niêm yết. Vai trò kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp niêm yết. Nhận diện, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh29 1.
Doanh thu và phân loại doanh thu. Nhận diện doanh thu. Phân loại doanh thu. Chi phí và phân loại chi phí.
Nhận diện chi phí. Phân loại chi phí. Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh. Nhận diện kết quả kinh doanh.
Phân loại kết quả kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp niêm yết. Kế toán doanh thu. Xác định doanh thu.
Ghi nhận doanh thu. Kế toán chi phí. Xác định chi phí. Ghi nhận chi phí.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính. Cơ sở trình bày thông tin. Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài vi chính.
Nhân tố ảnh hưởng đến thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp niêm yết. Cơ sở lý thuyết nền tảng. Lý thuyết Thể chế. Lý thuyết Ngẫu nhiên.
Lý thuyết Ủy nhiệm. Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh. Lý thuyết Phụ thuộc nguồn lực. Một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan.
Các nhân tố ảnh hưởng. Quy định, chính sách đối với doanh nghiệp. Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp.
Nhân sự kế toán. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. Các hệ thống kế toán nước ngoài. Trường phái kế toán Anglo-Saxon.
Trường phái kế toán Châu Âu lục địa. Hệ thống kế toán Nhật Bản. Một số doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm vận dụng cho kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.84 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM.
Khái quát chung về các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Sự hình thành, phát triển và quy mô các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Sự hình thành và phát triển của ngành dược phẩm Việt Nam. Quy mô các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh, phân phối tiêu thụ và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành dược phẩm. Đặc điểm tổ chức phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán.
Đặc điểm thông tin kế toán tài chính. Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam106 2. Thực trạng kế toán doanh thu. Nhận diện và phân loại doanh thu.
Xác định và ghi nhận doanh thu. Thực trạng kế toán doanh thu một số hợp đồng với khách hàng. Thực trạng kế toán chi phí. Nhận diện và phân loại chi phí.
Xác định và ghi nhận chi phí. Thực trạng kế toán một số khoản chi phí riêng biệt trong các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh. Trình bày thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Mô hình nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha142 2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)145 2.
Phân tích tương quan (Correlation). Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến(Multivariate Linear regression). Thảo luận kết quả. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam 150 2.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế còn tồn tại. Phân tích nguyên nhân hạn chế.152 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.154 viii CHƯƠNG 3.155 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Định hướng phát triển ngành dược phẩm Việt Nam. Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Nội dung hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam160 3. Giải pháp tổng quát hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Điều chỉnh báo cáo tài chính lập theo VAS sang báo cáo tài chính lập theo IFRS. Hoàn thiện kế toán doanh thu một số hợp đồng với khách hàng 165 3. Hợp đồng có nhiều nghĩa vụ thực hiện. Hợp đồng có giá thanh toán thay đổi.
Nhiều hợp đồng gắn kết với nhau. Hợp đồng được sửa đổi. Hợp đồng có kèm quyền trả lại. Hoàn thiện kế toán một số khoản chi phí riêng biệt.
Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D). Chi phí phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động. Hoàn thiện trình bày thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính. Một số điều kiện nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Về phía Nhà nước. Các điều kiện chung. Bổ sung, sửa đổi các khung lý thuyết và quy định pháp lý cho việc áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán theo thông lệ quốc tế. Về phía các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.184 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.189 ix DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.190 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
194 x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CTCP Công ty cổ phần DP Dược phẩm TSCĐ Tài sản cố định GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp FASB Financial Accounting Standards Board Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ IASB International Accounting Standards Board Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS International Accounting Standards Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS International Financial Reporting Standards Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế VAS Vietnamese Accounting Standards Chuẩn mực kế toán Việt Nam R&D Research and development Nghiên cứu và phát triển ESOP Employee Stock Ownership Plan Kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động xi DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.2: Tỷ trọng thị phần của ngành dược Việt Nam.3: Quy mô kinh doanh các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.4: Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp.5: Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm gián tiếp thông qua các chi nhánh.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty.7: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức tập trung.8: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức phân tán.9: Bảng phân loại doanh thu theo nội dung hoạt động năm 2020.10: Bảng phân loại doanh thu theo nguồn gốc hàng tồn kho năm 2020.11: Phân loại doanh thu theo sản phẩm của CTCP Dược Hậu Giang.12: Trình tự khái quát kế toán doanh thu với phương thức bán hàng trực tiếp tại Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây.13: Trình tự khái quát quá trình bán hàng thông qua hệ thống các chi nhánh tại Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây.14: Bảng phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của.15: Bảng phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế năm 2020.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Xuân Tú (2022). Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-cong-ty-duoc-niem-yet-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp dược niêm yết Việt Nam, cập nhật quy định mới nhất.
Luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán Doanh thu, Chi phí tại Công ty Dược Niêm yết Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.