Luận án TS Trần Thị Quỳnh Giang - Hoàn thiện HTTTK doanh nghiệp thép Việt Nam
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thép của Tổng công ty Thép Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
285
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
- Số trang:
- 285 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Trần Thị Quỳnh Giang
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp sản xuất. HTTTKT giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các nhà quản lý để đưa ra quyết định. Trong doanh nghiệp sản xuất thép, HTTTKT cần đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng và phức tạp.
1.1. Bản chất và vai trò của hệ thống thông tin kế toán
HTTTKT là một phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Nó giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán chính xác và kịp thời.
1.2. Yêu cầu của HTTTKT trong doanh nghiệp sản xuất
HTTTKT trong doanh nghiệp sản xuất cần đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng và phức tạp. Nó cần cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và các thông tin khác.
II. Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam
Các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và điều hành. HTTTKT trong các doanh nghiệp này còn tồn tại nhiều hạn chế.
2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam
Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong những tập đoàn hàng đầu trong ngành thép Việt Nam. Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty này đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
2.2. Thực trạng HTTTKT trong các doanh nghiệp sản xuất thép
HTTTKT trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế. Nó chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng và phức tạp của các nhà quản lý.
III. Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam
Để hoàn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, cần có những giải pháp toàn diện.
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất thép
Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam là trở thành một trong những tập đoàn hàng đầu trong ngành thép Việt Nam.
3.2. Giải pháp hoàn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp sản xuất thép
Để hoàn thiện HTTTKT, cần áp dụng các giải pháp như: hoàn thiện mô hình HTTTKT, hoàn thiện quá trình thu nhận thông tin kế toán, hoàn thiện quá trình xử lý thông tin kế toán và hoàn thiện quá trình cung cấp thông tin kế toán.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (285 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành công nghiệp luyện kim và sản xuất thép giữ vai trò nền tảng, cung cấp tư liệu sản xuất trọng yếu cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thép tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ làn sóng thép nhập khẩu giá rẻ (đặc biệt từ Trung Quốc), cùng những rào cản nội tại nghiêm trọng: năng lực sản xuất phôi thép nội địa chỉ đạt khoảng 6,5 triệu tấn, không đủ đáp ứng nhu cầu 8,5 triệu tấn của thị trường; hơn 2/3 số lượng nhà máy vận hành công nghệ lạc hậu với dung tích lò luyện phôi dưới 100m³ (thấp hơn nhiều so với quy mô hàng nghìn m³ của Nhật Bản và Trung Quốc). Thực trạng chi phí sản xuất cao, biên lợi nhuận mỏng đòi hỏi các nhà quản trị phải sở hữu một công cụ quản lý sắc bén, trong đó Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT - Accounting Information System) đóng vai trò quyết định. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Quỳnh Giang (2018) với đề tài "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam" tại Học viện Tài chính (người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Thị Thu Hương) là công trình nghiên cứu tiên phong, giải quyết toàn diện bài toán nâng cao hiệu lực quản trị thông tin kế toán trong ngành công nghiệp nặng.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi được luận án định vị là sự thiếu vắng các nghiên cứu tiếp cận HTTTKT theo toàn bộ tiến trình xử lý thông tin tích hợp đồng thời cả Kế toán tài chính (KTTC) và Kế toán quản trị (KTQT) trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning). Trong khi phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ KTTC hoặc KTQT, hoặc dừng lại ở mô hình kế toán thủ công/tin học hóa phân tán, luận án đã xây dựng khung nghiên cứu đa chiều đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhóm đối tượng nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp.
Luận án tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- RQ1: Nội dung cơ bản của HTTTKT trong DNSX khi tiếp cận theo tiến trình xử lý thông tin trong môi trường công nghệ hiện đại là gì?
- RQ2: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công nghệ luyện - cán thép ảnh hưởng như thế nào đến các chu trình của HTTTKT?
- RQ3: Nhu cầu thông tin kế toán thực tế của các cấp quản lý và các đối tượng bên ngoài tại các DNSX thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) diễn ra như thế nào?
- RQ4: Thực trạng HTTTKT tại các DNSX thép thuộc VNSTEEL đã đáp ứng được yêu cầu quản trị và tuân thủ pháp lý ở mức độ nào?
- RQ5: Những điểm nghẽn, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong từng quy trình thu nhận, xử lý, cung cấp và kiểm soát thông tin kế toán là gì?
- RQ6: Những giải pháp đột phá nào có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện HTTTKT cho các DNSX thép thuộc VNSTEEL trong môi trường ERP?
Khung lý thuyết của nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết hệ thống thông tin (James A. Hall, 2011; Gelinas et al., 2012), Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980), Lý thuyết chất lượng dữ liệu thông tin kế toán (Hongjiang Xu, 2003; Sajady et al., 2008; Qatawneh, 2005) và Lý thuyết quản trị nguồn lực doanh nghiệp (Laudon & Laudon, 2012; Marnewick & Labuschagne, 2005).
Phạm vi nghiên cứu bao quát 28 DNSX thép chuyên sâu thuộc VNSTEEL trải dài cả 3 miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 2015 - 2017, đồng thời tham chiếu chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035. Đóng góp đột phá của luận án là chuẩn hóa mô hình dòng chảy dữ liệu 4 giai đoạn gắn liền với đặc thù sản xuất thượng nguồn (luyện phôi) và hạ nguồn (cán thép), mang lại tác động định lượng rõ nét cho việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và kiểm soát rủi ro tài chính.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về HTTTKT cho thấy ba dòng nghiên cứu (research streams) chính yếu:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tiếp cận HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin. Các học giả quốc tế như Boochholdt (1999), Senin (2011), Tokic et al. (2011), Emeka-Nwokeji (2012) và Rommey & Steinbart (2012) đều đồng thuận rằng HTTTKT là quy trình liên tục từ thu thập, đo lường, lưu trữ, xử lý đến phân phối dữ liệu cho việc ra quyết định. Tại Việt Nam, Hoàng Văn Ninh (2010) nghiên cứu HTTTKT phục vụ quản lý trong các tập đoàn kinh tế nhưng chỉ giới hạn ở mô hình công ty mẹ - con tổng quát; Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu sâu về HTTT KTQT tại các doanh nghiệp chè nhưng bỏ ngỏ phân hệ KTTC; Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) tích hợp cả KTTC và KTQT nhưng giới hạn trong các công ty xây lắp niêm yết. Dòng nghiên cứu này khẳng định bản chất xử lý dữ liệu nhưng chưa gắn kết sâu với các giải pháp công nghệ cao như ERP trong sản xuất nặng.
Dòng nghiên cứu thứ hai tiếp cận theo các yếu tố cấu thành hệ thống. Nguyễn Hữu Đồng (2012) phân tích các trường đại học công lập dưới góc độ bộ máy nhân sự kế toán thủ công; Hồ Mỹ Hạnh (2014) và Lê Thị Hồng (2016) tập trung vào HTTT KTQT chi phí trong ngành may và chế biến đá ốp lát; Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) thiết kế HTTTKT bệnh viện công theo 4 chu trình nghiệp vụ đặc thù; Vũ Bá Anh (2015) khảo sát 75 DNSX kinh doanh nhưng chủ yếu bàn về KTTC trên các thành phần phần cứng, phần mềm đơn lẻ; Thaer Ahmad Abu Taber (2014) kiểm định mối quan hệ tích cực giữa các thành phần HTTTKT và hiệu quả quản lý tại các đại học Jordan. Hạn chế của nhóm này là thường chia cắt các thành phần, thiếu góc nhìn xuyên suốt về dòng luân chuyển chứng từ số hóa.
Dòng nghiên cứu thứ ba tập trung vào ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp ERP trong HTTTKT. Điển hình là nghiên cứu của Nguyễn Bích Liên (2012) về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP tại Việt Nam; Ashari (2008) tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Trung Java; Ainon Ramli (2013) trong ngành khách sạn Malaysia. Đáng chú ý, Ali Alzoubi (2011) khi khảo sát các công ty tại Khu công nghiệp Al Hassan (Jordan) đã chứng minh việc tích hợp HTTTKT trong ERP cải thiện vượt bậc chất lượng thông tin đầu ra và kiểm soát nội bộ. Tương tự, Hazar Daoud (2012) qua nghiên cứu thực nghiệm tại 102 doanh nghiệp Tunisia đã khẳng định sự tham gia của nhà quản trị cấp cao và sự tương tác của kế toán viên với hệ thống ERP tạo tác động trực tiếp nâng cao hiệu suất hoạt động doanh nghiệp.
Về lĩnh vực sản xuất thép, các công trình trong nước như Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) chỉ nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí; Đào Thúy Hà (2015) hoàn thiện KTQT chi phí; Đào Mạnh Huy (2016) dừng lại ở kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Tranh luận học thuật tồn tại giữa hai quan điểm đối lập: một bên ưu tiên tính tuân thủ pháp lý nghiêm ngặt của KTTC phục vụ bên ngoài, một bên nhấn mạnh tính linh hoạt của KTQT phục vụ ra quyết định nội bộ. Luận án của Trần Thị Quỳnh Giang định vị chính xác khoảng trống học thuật bằng cách tích hợp toàn diện hai phân hệ này vào tiến trình xử lý thông tin khép kín 4 công đoạn (Thu nhận – Xử lý – Cung cấp – Kiểm soát) đặt trong bối cảnh đặc thù của chuỗi giá trị ngành thép (từ nhập quặng, phế liệu, luyện phôi đến cán thép thành phẩm) và môi trường quản trị nguồn lực ERP.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm các lý thuyết nền tảng trong khoa học kế toán và quản trị hệ thống:
Thứ nhất, luận án mở rộng Lý thuyết hệ thống thông tin kế toán của James A. Hall (2011) và Gelinas, Dull & Wheeler (2012) khi chứng minh rằng trong doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, HTTTKT không chỉ gồm 3 chu trình xử lý giao dịch truyền thống (chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình chuyển đổi) kết nối với Hệ thống sổ cái/Báo cáo tài chính (GLS/FRS), mà bắt buộc phải tích hợp một phân hệ kiểm soát thông tin kế toán độc lập đóng vai trò vòng lặp phản hồi (feedback loop) thường trực. Luận án đưa ra định nghĩa chuẩn xác: "HTTTKT là một hệ thống bao gồm các quá trình thu thập, hệ thống hóa và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra những thông tin kinh tế tài chính cung cấp cho các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định".
Thứ hai, nghiên cứu phát triển Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) của Otley (1980) bằng việc xác lập mô hình tương thích đa nhân tố: cấu trúc HTTTKT chịu sự tác động đồng thời của 7 biến số ngẫu nhiên: (1) Nhu cầu quản lý nội bộ; (2) Trình độ nhà quản trị; (3) Đặc điểm tổ chức sản xuất công nghệ thép (dây chuyền liên tục, hao hụt kim loại, nhiệt luyện); (4) Mức độ ứng dụng hạ tầng CNTT; (5) Năng lực đội ngũ kế toán viên; (6) Môi trường thể chế, pháp lý kế toán; và (7) Yêu cầu minh bạch từ các bên liên quan bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế).
Thứ ba, luận án tạo lập sự chuyển dịch mô hình (paradigm shift) từ "kế toán ghi chép lịch sử phân tán" (Flat-file data approach) sang "kế toán quản trị tích hợp hướng tương lai trên cơ sở dữ liệu dùng chung" (Shared Centralized Database / REA Data Model), chứng minh bằng thực chứng rằng chất lượng thông tin đầu ra quyết định trực tiếp hiệu năng ra quyết định ở cả 3 cấp quản lý: chiến lược, quản lý chiến thuật và tác nghiệp hoạt động.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa 3 lý thuyết: Lý thuyết cấu trúc tổ chức kim tự tháp, Lý thuyết dòng chảy thông tin đa chiều (James A. Hall) và Lý thuyết mô hình dữ liệu sự kiện REA (Resources - Events - Agents):
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KIỂM SOÁT THÔNG TIN ĐẦU RA & ĐẦU VÀO |
| (Kiểm soát chứng từ - Kiểm soát xử lý - Kiểm soát báo cáo) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
^ ^ ^
| | |
+----------------+ +-------------------+ +----------------+
| THU NHẬN | =======> | XỬ LÝ | =======> | CUNG CẤP |
| THÔNG TIN | | THÔNG TIN | | THÔNG TIN |
+----------------+ +-------------------+ +----------------+
| - Nguồn nội bộ | | - Hệ thống TKKT | | - Báo cáo KTTC |
| & bên ngoài | | chi tiết hóa | | chuẩn mực |
| - Chứng từ điện| | - Định mức chuẩn | | - Báo cáo KTQT |
| tử hóa | | (NVL, NCTT, SXC)| | theo TT Trách|
| - Mã hóa đối | | - Phân loại CPSX | | nhiệm (Chi |
| tượng quản lý| | (Biến phí/Định) | | phí, Lợi |
| - Tích hợp POS/| | - Cơ sở dữ liệu | | nhuận, Đầu |
| Cân điện tử | | trung tâm ERP | | tư) |
+----------------+ +-------------------+ +----------------+
Cách tiếp cận phân tích mang tính đột phá thể hiện qua:
- Phân định ranh giới và mối liên kết hữu cơ giữa dòng chảy thông tin ngang (hỗ trợ điều hành tác nghiệp tác nghiệp tại các phân xưởng luyện gang, luyện thép, cán thép) và dòng chảy thông tin dọc (tổng hợp dữ liệu biến động chi phí, phân tích CVP, báo cáo đầu tư lên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc).
- Thiết lập các điều kiện biên (boundary conditions): mô hình được tối ưu hóa cho các doanh nghiệp thuộc mô hình tổng công ty, tập đoàn công nghiệp có sở hữu nhà nước chi phối, vận hành chuỗi giá trị khép kín hoặc bán khép kín với mạng lưới công ty con, công ty liên kết phức tạp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận thực chứng (Positivism) kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research Design):
- Giai đoạn định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết, nghiên cứu tài liệu thứ cấp quy chuẩn kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản trị và kế toán trưởng tại các đơn vị thành viên nòng cốt (Công ty CP Gang thép Thái Nguyên - TISCO, Công ty TNHH Thép Vinausteel) nhằm nhận diện các mắt xích đứt gãy trong luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí.
- Giai đoạn định lượng: Thiết kế khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc nhằm lượng hóa thực trạng và đánh giá mức độ đáp ứng của HTTTKT đối với nhu cầu thông tin.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được triển khai nghiêm ngặt qua 4 bước:
- Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp: Xây dựng 2 bộ phiếu khảo sát chuyên biệt:
- Phiếu mẫu 01C (dành cho Nhà quản trị doanh nghiệp - Giám đốc, Phó Giám đốc) gồm 3 phần, 25 câu hỏi: Khảo sát thông tin chung, nhu cầu sử dụng thông tin chiến lược/quản lý/hoạt động, và mức độ hài lòng về tính kịp thời, độ tin cậy của thông tin.
- Phiếu mẫu 01D (dành cho Cán bộ kế toán) gồm 2 phần, 56 câu hỏi chi tiết: Khảo sát thực trạng áp dụng mô hình HTTTKT (câu 6-15), quy trình thu nhận thông tin (câu 16-25), quy trình xử lý thông tin (câu 26-43), quy trình cung cấp thông tin (câu 44-51), và công tác kiểm soát thông tin (câu 55-56).
- Chiến lược chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp phân tầng địa lý và loại hình sở hữu. Tổng thể gồm 53 đơn vị thành viên VNSTEEL; tác giả phát 56 phiếu khảo sát tới 28 doanh nghiệp đại diện (chiếm 52,83% tổng thể):
- Phân bổ địa lý: Miền Bắc 10 DN, Miền Trung 01 DN, Miền Nam 17 DN.
- Phân bổ hình thức sở hữu: 8 Công ty con, 3 Đơn vị trực thuộc, 17 Công ty liên kết.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa dữ liệu sơ cấp (44 phiếu khảo sát thu về hợp lệ từ 28 DN, tỷ lệ hồi đáp 78,57%) với dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tài liệu dự toán nội bộ, hệ thống sổ kế toán chi tiết, và số liệu thống kê ngành giai đoạn 2014 - 2017.
- Đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học: Các bảng hỏi được thẩm định thử nghiệm trước khi phát hành chính thức; nội dung bảng hỏi bao quát đầy đủ các cấu phần lý thuyết đã thiết lập.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý trên nền tảng phần mềm bảng tính chuyên dụng kết hợp các thuật toán thống kê mô tả, phân tích tần số, bảng chéo, so sánh trung bình và dự báo xu thế tiêu thụ thép đến năm 2030 - 2035.
Các kiểm tra tính vững (Robustness Checks) được thực hiện thông qua việc đối chiếu kết quả khảo sát bảng hỏi với kết quả phỏng vấn sâu bán cấu trúc tại các xưởng luyện cán thép thực địa, đảm bảo triệt tiêu độ lệch do nhận thức chủ quan của người trả lời và xác lập tính đại diện cao cho toàn phân khúc sản xuất thép thuộc VNSTEEL.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích thực nghiệm mang lại 4 phát hiện mang tính bước ngoặt:
Thứ nhất, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa phân hệ KTTC và KTQT. 100% doanh nghiệp khảo sát thiết lập và vận hành tương đối đầy đủ hệ thống thông tin KTTC nhằm phục vụ việc lập BCTC theo quy định pháp lý của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, hệ thống thông tin KTQT bị xem nhẹ, tổ chức mang tính tự phát; chưa có doanh nghiệp nào xây dựng được hệ thống tài khoản kế toán quản trị chuyên biệt hay phân loại chi phí sản xuất thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP).
Thứ hai, điểm nghẽn phân mảnh công nghệ và mô hình dữ liệu lạc hậu. Phần lớn các DNSX thép thuộc VNSTEEL đang vận hành mô hình dữ liệu phẳng (Flat-file) hoặc các phần mềm kế toán đóng gói độc lập. Việc thiếu tích hợp dữ liệu thời gian thực giữa bộ phận kế toán với các phân xưởng sản xuất, kho vật tư, bộ phận cân điện tử và phòng KCS dẫn đến hiện tượng trùng lặp dữ liệu, tăng chi phí lưu trữ, và thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị bị trễ hạn từ 5 đến 15 ngày so với thời điểm phát sinh giao dịch thực tế.
Thứ ba, sự thiếu vắng mô hình Kế toán trách nhiệm (Responsibility Accounting) và định mức chi phí chuẩn. Tại các đơn vị thành viên, việc phân cấp quản trị chưa gắn liền với thiết lập các trung tâm trách nhiệm:
- Chưa phân định rõ ràng 3 cấp độ: Trung tâm chi phí (Cost Centers - các phân xưởng luyện thép, cán thép), Trung tâm lợi nhuận (Profit Centers - các chi nhánh, phòng bán hàng), và Trung tâm đầu tư (Investment Centers - Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị).
- Hệ thống định mức kỹ thuật (định mức tiêu hao quặng, than mỡ, điện năng, thép phế, định mức lao động trực tiếp) chưa được cập nhật theo biến động giá thị trường và công nghệ mới, khiến báo cáo phân tích biến động chi phí (Variance Analysis) không thể thực hiện định kỳ hàng ngày/hàng tuần.
Thứ tư, công tác kiểm soát thông tin đầu ra chưa được coi trọng. Quy trình kiểm soát nội bộ chủ yếu tập trung vào tính hợp lệ của chứng từ đầu vào; việc kiểm tra, đánh giá tính hữu ích, độ bảo mật và sự tương thích của thông tin trên các báo cáo quản trị trước khi chuyển giao cho các cấp lãnh đạo hầu như bị bỏ ngỏ.
Implications đa chiều
Đóng góp học thuật
Luận án hoàn thiện hệ thống hóa lý luận về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về sự kết hợp giữa mô hình REA, hệ thống ERP và kế toán chi phí dòng vật liệu trong ngành luyện kim.
Đổi mới phương pháp luận
Thiết lập bộ công cụ khảo sát 2 chiều (Nhà quản trị - Cán bộ kế toán) có khả năng chuẩn hóa và tái sử dụng cho các nghiên cứu đánh giá hiệu quả HTTTKT trong các ngành công nghiệp nặng khác (xi măng, hóa chất, khai khoáng).
Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 5 cấu phần:
- Tái cấu trúc mô hình HTTTKT sang môi trường ERP: Tích hợp các phân hệ Quản trị sản xuất, Quản trị mua hàn - kho, Bán hàng và Kế toán trên một cơ sở dữ liệu tập trung (Central Database).
- Hoàn thiện quy trình thu nhận dữ liệu: Thiết lập hệ thống bảng danh mục mã hóa chuẩn cho toàn bộ đối tượng quản lý (vật tư, sản phẩm thép thanh, thép cuộn, phôi vuông, khách hàng, nhà cung cấp, trung tâm chi phí); điện tử hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại các điểm nút (trạm cân, phân xưởng, kho).
- Hoàn thiện quy trình xử lý dữ liệu: Thiết kế lại cấu trúc tài khoản kế toán chi tiết cấp 2, cấp 3 kết hợp phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí); ban hành hệ thống bảng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), nhân công trực tiếp (CPNCTT), và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
- Hoàn thiện quy trình cung cấp thông tin: Thiết kế mẫu biểu báo cáo KTQT đa tầng: Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất theo ngày, Báo cáo kết quả trung tâm lợi nhuận, Báo cáo dự toán trung tâm đầu tư (sử dụng chỉ tiêu NPV, PI, ROI), Báo cáo phân tích hòa vốn phục vụ quyết định giá bán và lựa chọn cơ cấu sản phẩm.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát thông tin: Thiết lập ma trận phân quyền truy cập, kiểm soát logic tự động trên phần mềm ERP, thực hiện định kỳ đối chiếu số liệu và kiểm toán nội bộ dữ liệu thông tin.
HỆ THỐNG MẪU BIỂU BÁO CÁO KTQT HOÀN THIỆN
|
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
[CẤP TÁC NGHIỆP] [CẤP TRUNG GIAN] [CẤP CHIẾN LƯỢC]
Phân xưởng / Đội SX Phòng ban chức năng HĐQT / Ban Tổng GĐ
- Bảng tổng hợp chi phí - Báo cáo kết quả hoạt - Báo cáo dự toán trung
sản xuất theo ngày động trung tâm lợi nhuận tâm đầu tư (NPV, ROI)
- Báo cáo tiêu hao định mức - Báo cáo biến động chi - Báo cáo phân tích hiệu
CPNVLTT, CPNCTT phí sản xuất chung quả kinh doanh & CVP
Kiến nghị chính sách
Đề xuất Bộ Tài chính ban hành khung hướng dẫn cụ thể về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hóa; kiến nghị Tổng công ty Thép Việt Nam xây dựng cẩm nang định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành và phê duyệt nguồn ngân sách đầu tư đồng bộ cho hạ tầng công nghệ ERP.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn về không gian mẫu: Nghiên cứu khảo sát tập trung tại 28 doanh nghiệp thuộc VNSTEEL, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp sản xuất thép tư nhân quy mô lớn (như Hòa Phát, Hoa Sen) hoặc khối FDI (Formosa) để so sánh đối chuẩn (benchmarking).
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể tạo ra độ lệch tiềm ẩn nhất định so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất hoàn toàn.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional): Dữ liệu phản ánh thực trạng tại thời điểm 2015 - 2017; chưa theo dõi dữ liệu dọc (Longitudinal) đa năm sau khi doanh nghiệp hoàn tất triển khai ERP để đo lường biến động tác động dài hạn.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào:
- Nghiên cứu tác động của công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Accounting) và Trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) trong tự động hóa nhận diện chứng từ và dự báo chi phí nguyên liệu thép thời gian thực.
- Mở rộng khung phân tích HTTTKT gắn liền với Kế toán môi trường (Environmental Management Accounting - EMA) và hạch toán dòng nguyên liệu (Material Flow Cost Accounting - MFCA) nhằm đáp ứng mục tiêu giảm phát thải carbon trong sản xuất thép.
- Kiểm định định lượng tác động của mức độ tích hợp ERP trong HTTTKT đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp thông qua mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật: Thiết lập tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý tại các trường khối kinh tế tại Việt Nam; mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng HTTTKT theo chuỗi giá trị ngành công nghiệp.
- Tác động ngành: Cung cấp giải pháp kỹ thuật trực tiếp giúp các nhà máy luyện cán thép thuộc VNSTEEL cắt giảm chi phí sản xuất trung bình, giảm tỷ lệ hao hụt kim loại, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính quản trị từ 15 ngày xuống cung cấp dữ liệu tức thời trong ngày.
- Tác động chính sách: Là cơ sở thực tiễn để các cơ quan quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn giám sát tài chính và nâng cao tính minh bạch thông tin trong các tổng công ty nhà nước thực hiện tái cơ cấu.
- Tác động xã hội và môi trường: Việc kiểm soát chính xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng điện và than coke giúp các nhà máy giảm phát thải khí nhà kính và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh về HTTTKT 4 giai đoạn tích hợp ERP, làm nền tảng phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi số kế toán.
- Nhà khoa học cao cấp: Kế thừa thang đo, công cụ khảo sát thực nghiệm và hệ thống cơ sở dữ liệu chi tiết về thực trạng tổ chức kế toán trong ngành công nghiệp nặng Việt Nam.
- Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng: Sở hữu cẩm nang hướng dẫn thực hành tái cấu trúc hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, định mức chi phí và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị theo trung tâm trách nhiệm.
- Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Có thêm luận cứ thực tế để hoàn thiện thể chế kế toán và định hướng chiến lược hiện đại hóa ngành thép Việt Nam.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết dòng thông tin kế toán của James A. Hall (2011) bằng cách tích hợp quy trình "Kiểm soát thông tin kế toán" như một cấu phần độc lập thứ tư vào tiến trình xử lý thông tin (Thu nhận - Xử lý - Cung cấp - Kiểm soát), đồng thời hợp nhất phân hệ KTTC và KTQT trên nền tảng mô hình dữ liệu sự kiện REA trong môi trường ERP của doanh nghiệp sản xuất thép.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? So với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đồng (2012) (chỉ khảo sát kế toán thủ công theo cơ cấu nhân sự) và Vũ Bá Anh (2015) (khảo sát chung chung không phân hóa đặc thù ngành), luận án đã thiết kế bộ công cụ khảo sát kép (2 bảng hỏi độc lập cho Nhà quản trị và Kế toán viên) kết hợp tam giác đạc dữ liệu thực địa sâu tại 28 doanh nghiệp thành viên đại diện cho toàn bộ chuỗi giá trị của Tổng công ty Thép Việt Nam.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Mặc dù 100% doanh nghiệp sản xuất thép được khảo sát đều có trang bị phần mềm kế toán và nhận thức được tầm quan trọng của thông tin chi phí, nhưng không có đơn vị nào thực hiện phân loại chi phí theo mô hình biến phí - định phí, và không áp dụng kế toán quản trị trách nhiệm. Hệ thống phần mềm kế toán hiện hữu chủ yếu phục vụ việc in ấn hóa đơn và lập báo cáo thuế nhằm đối phó với cơ quan kiểm tra bên ngoài thay vì phục vụ điều hành nội bộ.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ cấu trúc bảng hỏi (Phụ lục 01C, 01D), danh mục mã hóa tài khoản kế toán, hệ thống bảng định mức chi phí (NVL, NCTT, SXC), và quy trình thiết kế báo cáo trách nhiệm (Phụ lục 01E) đều được chi tiết hóa từng bước, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình khảo sát tại các tập đoàn sản xuất khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Chương trình định hướng nghiên cứu chuyển dịch từ mô hình HTTTKT ERP tại chỗ (On-premise) sang HTTTKT trên nền tảng đám mây (Cloud-based AIS), tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) từ hệ thống cảm biến công nghiệp IoT tại lò luyện phôi để tự động tính giá thành sản phẩm tức thời, hướng tới hệ sinh thái kế toán bền vững (ESG/Green Accounting).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Quỳnh Giang đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính đột phá:
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin 4 giai đoạn khép kín trong điều kiện ứng dụng ERP.
- Phân tích sâu sắc các nhân tố đặc thù của công nghệ sản xuất thép (thượng nguồn và hạ nguồn) tác động đến cấu trúc dòng dữ liệu kế toán.
- Đánh giá thực chứng toàn diện thực trạng HTTTKT tại 28 doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Thép Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn về tính phân mảnh dữ liệu và sự yếu kém của phân hệ KTQT.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống giải pháp tái cấu trúc mã hóa thông tin, hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán chi tiết và phương pháp phân loại chi phí ứng xử.
- Thiết kế hoàn chỉnh mô hình Kế toán trách nhiệm với hệ thống báo cáo quản trị chuyên biệt cho 3 cấp quản lý (chiến lược, trung gian, tác nghiệp).
- Đề xuất lộ trình và điều kiện thực thi khả thi từ phía cơ quan nhà nước, cơ quan chức năng đến bản thân các doanh nghiệp sản xuất thép.
Công trình tạo tiền đề vững chắc cho việc hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam trên trường quốc tế trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRẦN THỊ QUỲNH GIANG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾTOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRẦN THỊ QUỲNH GIANG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. BÙI THỊ THU HƯƠNG HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết quả của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án Trần Thị Quỳnh Giang ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁNTRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Bản chất của hệ thống thông tin kế toán.
Vai trò của hệ thống thông tin kế toán. Yêu cầu của HTTTKT trong doanh nghiệp. NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN. Nhu cầu thông tin kế toán từ các đối tượng sử dụng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán. NỘI DUNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN. Các mô hình hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Quá trình thu nhận thông tin kế toán.
Quá trình xử lý thông tin kế toán. Quá trình cung cấp thông tin kế toán. Quá trình kiểm soát thông tin kế toán. 75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
80 iii Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁNTRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉPTHUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam. Vị trí, vai trò của ngành thép Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân.
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam. Nhu cầu thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. Thực trạng mô hình hệ thống thông tin kế toán trong các DNSX thép.
Thực trạng quá trình thu nhận thông tin kế toán. Thực trạng quá trình xử lý thông tin kế toán. Thực trạng quá trình cung cấp thông tin kế toán. Thực trạng quá trình kiểm soát thông tin kế toán.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. Đánh giá kết quả khảo sát và nghiên cứu. 133 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 136 iv Chương 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁNTRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘCTỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM.
MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TCT THÉP VIỆT NAM. Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam. Định hướng phát triển ngành thép Việt Nam. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM.
Yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. Hoàn thiện mô hình hệ thống thông tin kế toán trong các DNSX thép.
Hoàn thiện quá trình thu nhận thông tin kế toán. Hoàn thiện quá trình xử lý thông tin kế toán. Hoàn thiện quá trình cung cấp thông tin kế toán. Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước. Về phía các cơ quan chức năng. Về phía các doanh nghiệp sản xuất thép.
178 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 181 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BTC: Bộ Tài chính CNTT: Công nghệ thông tin CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSX: Chi phí sản xuất CPSXC: Chi phí sản xuất chung CVP: Phương pháp phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận DN: Doanh nghiệp DNSX: Doanh nghiệp sản xuất ERP: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp HTTT: Hệ thống thông tin HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán IAS: Chuẩn mực kế toán quốc tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn KTQT: Kế toán quản trị KTTC: Kế toán tài chính NPV: Phương pháp giá trị hiện tại thuần NVL: Nguyên vật liệu PI: Chỉ số sinh lời SX: Sản xuất SXKD: Sản xuất kinh doanh TCT: Tổng công ty TK: Tài khoản TKKT: Tài khoản kế toán TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ: Tài sản cố định vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 : Nhu cầu loại thông tin liên quan đến quyết định quản lý.1: Bảng kết quả thống kê mô hình tổ chức bộ máy kế toán của các DNSX thép .1: Mục tiêu phát triển của một số sản phẩm thép đến năm 2035 .2: Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thép trong nước đến năm 2030,có xét đến năm 2035……………………………………….3: Bảng tổng hợp nội dung và nguồn thông tin thu thập .4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo ngày.5: Bảng thiết kế mã hóa các đối tượng chủ yếu .6: Bảng thiết kế cấu trúc tài khoản kế toán.7: Bảng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .8: Bảng định mức chi phí nhân công trực tiếp.9: Bảng định mức chi phí nhân sản xuất chung .10: Phân loại chi phí trong các DNSX thép.11: Mô hình kế toán trách nhiệm áp dụng cho các DNSX thép .12: Báo cáo tổng hợp chi phí .13: Báo cáo kết quả trung tâm lợi nhuận .14: Báo cáo dự toán trung tâm đầu tư.15: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. 170 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Sản lượng sản xuất thép trong giai đoạn 2008 – 2010 .2:Sản lượng tiêu thụ thép trong giai đoạn 2008 - 2010 .3: Sản lượng nhập khẩu thép từ năm 2007 - 2010.4: Sản lượng xuất khẩu thép từ năm 2007 - 2010 .5: Sản lượng sản xuất thép từ năm 2015 - 2017 .6: Sản lượng tiêu thụ thép từ năm2015 - 2017 .7: Sản lượng sản xuất thép trong giai đoạn 2014 – 2017…………….1: Dòng chảy của thông tin trong doanh nghiệp .2: Quy trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán .3: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán .4: Quy trình hệ thống thông tin kế toán .5 : Hệ thống dự toán của doanh nghiệp sản xuất .6: Quá trình kế toán .7: Quy trình kiểm soát thông tin kế trong HTTTKT .1: Quy trình sản xuất thép từ thượng nguồn .2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của VNSTEEL .3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Gang thép Thái Nguyên. 98 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam đã và đang từng bước tiến vào hội nhập kinh tế toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện thuận lợi và quan trọng cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhưng bên cạnh đó nền kinh tế thị trường với những quy luật khắc nghiệt của nó cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các DNSX Việt Nam. Để nâng cao năng lực hoạt động, năng lực cạnh tranh, nhà quản trị DN phải có năng lực quản lý, điều hành các hoạt động của DN, đảm bảo DN đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra. Để đạt được những điều đó, DN cần sử dụng các công cụ quản lý, trong đó có một công cụ hết sức quan trọng là hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT).
HTTTKT cung cấp những thông tin cần thiết về hoạt động kinh tế tài chính của DN một cách chính xác và kịp thời cho các đối tượng có nhu cầu. Một HTTTKT hiệu quả được tổ chức hợp lý sẽ cung cấp những thông tin phù hợp, đáp ứng cao nhất nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán. HTTTKT có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọi DN, trong đó có các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thép. Ngành thép Việt Nam hiện nay đã có nhiều cố gắng tập trung đầu tư phát triển, đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư xây dựng các nhà máy có quy mô lớn.
Tuy nhiên, sự phát triển của ngành cũng bộc lộ những khó khăn và hạn chế, như: Năng lực sản xuất phôi thép quá nhỏ bé, theo hiệp hội thép Việt Nam, lượng phôi thép cần cho các DN khoảng 8,5 triệu tấn và lượng phôi thép có thể đáp ứng từ sản xuất trong nước khoảng 6,5 triệu tấn; Quy mô sản xuất nhỏ, năm 2015 hơn 2/3 nhà máy thép sử dựng công nghệ lạc hậu, phần lớn các DN lại tập trung vào khâu nhập phôi về để cán thép, chỉ có số ít có đầu tư từ khâu thượng nguồn đến hạ nguồn để luyện và cán thép sản phẩm. Nhiều DN sử dụng lò dung tích nhỏ (chưa tới 100m3), thấp hơn nhiều so với bình quân hàng nghìn m3 của Nhật Bản và Trung Quốc. Từ đó, làm chochi phí sản xuất lớn, dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp, khả năng xuất khẩu hạn chế, hiệu quả SXKD chưa cao. Trên thực tế, vai trò HTTTKT trong các DNSX thép hiện nay chưa được phát huy hiệu quả.
HTTTKT 2 chưa phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin cần thiết để đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin đa dạng của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Quỳnh Giang (2018). Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/hoan-thien-he-thong-thong-tin-ke-toan-doanh-nghiep-thep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thép của Tổng công ty Thép Việt Nam.
Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" có 285 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thép" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.