Luận án Tiến sĩ: Chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN tại Việt Nam - Tô Hoàng
Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Năm xuất bản
Số trang
229
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chống chuyển giá thuế TNDN và bản chất giao dịch liên kết
- Số trang:
- 229 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Tô Hoàng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chống chuyển giá thuế TNDN và bản chất giao dịch liên kết
Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan quản lý. Hiện tượng chuyển giá xuất hiện chủ yếu tại các tập đoàn đa quốc gia có nhiều công ty thành viên. Doanh nghiệp lợi dụng mạng lưới giao dịch nội bộ để phân bổ lại lợi nhuận giữa các quốc gia. Hành vi này nhằm giảm thiểu tối đa tổng nghĩa vụ thuế phải nộp trên toàn cầu. Các giao dịch liên kết thường bao gồm mua bán hàng hóa, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ và cho vay tài chính. Khi giá giao dịch không phản ánh đúng giá trị trường, cơ sở tính thuế nội địa sẽ bị suy giảm nghiêm trọng. Việc kiểm soát hiệu quả hành vi chuyển nhượng giá giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, công tác này đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
1.1. Bản chất và động cơ của hành vi chuyển giá đa quốc gia
Động cơ chuyển giá bắt nguồn từ sự khác biệt về chính sách thuế giữa các vùng lãnh thổ. Các tập đoàn đa quốc gia thiết lập chiến lược định giá nội bộ nhằm dịch chuyển lợi nhuận. Lợi nhuận được chuyển từ nơi có thuế suất cao sang nơi có thuế suất thấp hoặc thiên đường thuế. Quá trình này giúp tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của toàn bộ mạng lưới doanh nghiệp. Các hình thức thể hiện rất đa dạng và thường được che đậy dưới danh nghĩa hợp đồng kinh tế. Doanh nghiệp tận dụng triệt để các lỗ hổng chính sách và ưu đãi thuế đầu tư. Sự chênh lệch thuế suất thu nhập doanh nghiệp thúc đẩy động cơ gian lận thuế ngày càng gia tăng. Việc này gây thất thu lớn cho ngân sách của các quốc gia tiếp nhận đầu tư.
1.2. Các hình thức giao dịch liên kết phổ biến hiện nay
Doanh nghiệp áp dụng nhiều kỹ thuật chuyển giá phức tạp qua từng loại giao dịch liên kết cụ thể. Kỹ thuật phổ biến là nâng cao giá trị nguyên vật liệu hoặc tài sản cố định nhập khẩu từ công ty mẹ. Doanh nghiệp cũng thường tính phí bản quyền thương mại và phí quản lý ở mức bất hợp lý. Ngoài ra, việc chi trả lãi vay nội bộ với lãi suất cao là kênh chuyển lợi nhuận rất phổ biến. Nhiều doanh nghiệp còn chuyển lợi nhuận từ đơn vị hết hạn ưu đãi sang đơn vị còn hưởng ưu đãi thuế. Những hành vi này trực tiếp dẫn đến hiện tượng xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận BEPS trên diện rộng. Cơ quan thuế cần nhận diện chính xác từng mô hình để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.
II. Thực trạng chuyển giá và quản lý thuế chuyển giá tại VN
Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu lớn trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế chuyển giá đang đối mặt với nhiều thách thức to lớn. Tình trạng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo lỗ liên tục vẫn diễn ra phổ biến. Nhiều đơn vị báo cáo thua lỗ lũy kế nhiều năm nhưng vẫn liên tục mở rộng sản xuất. Hiện tượng nghịch lý này gây xói mòn nghiêm trọng nguồn thu ngân sách trung ương và địa phương. Bên cạnh đó, hành vi chuyển giá còn làm sai lệch bức tranh kinh tế vĩ mô và hiệu quả thu hút đầu tư. Cơ quan thuế đã tăng cường thanh tra, kiểm tra và truy thu hàng nghìn tỷ đồng tiền thuế. Dẫu vậy, các thủ đoạn chuyển giá ngày càng trở nên tinh vi và khó kiểm soát.
2.1. Hiện tượng nghịch lý doanh nghiệp FDI báo lỗ kéo dài
Nhiều năm qua, tỷ lệ doanh nghiệp FDI báo lỗ tại Việt Nam luôn ở mức cao bất thường. Dù thua lỗ trên sổ sách kế toán, các doanh nghiệp này vẫn tiếp tục mở rộng quy mô dự án. Tình trạng này khiến nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp FDI không tương xứng với quy mô vốn đầu tư. Doanh nghiệp sử dụng chiêu thức chuyển giá để triệt tiêu lợi nhuận phát sinh tại Việt Nam. Lợi nhuận thực tế đã được chuyển về công ty mẹ ở nước ngoài qua giá vốn và chi phí trung gian. Hành vi này tạo ra sự bất bình đẳng lớn đối với các doanh nghiệp nội địa chấp hành tốt nghĩa vụ thuế. Cơ quan quản lý cần có biện pháp giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp có dấu hiệu lỗ giả, lãi thật.
2.2. Khó khăn trong công tác thanh tra và quản lý thuế
Công tác kiểm soát hành vi chuyển giá gặp nhiều trở ngại về kỹ thuật và dữ liệu thông tin. Cơ quan thuế thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu đối chứng về giá thị trường của các giao dịch độc lập. Việc xác định giá trị của tài sản vô hình và dịch vụ nội bộ tập đoàn vô cùng phức tạp. Đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra giá chuyển nhượng còn mỏng về số lượng. Năng lực phân tích báo cáo tài chính quốc tế của một bộ phận cán bộ còn hạn chế. Sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với hải quan và ngân hàng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Thêm vào đó, việc thu thập thông tin tài chính từ nước ngoài thường mất nhiều thời gian và gặp rào cản pháp lý.
III. Nguyên tắc giao dịch độc lập và hành lang pháp lý thuế
Hệ thống pháp luật về chống chuyển giá tại Việt Nam đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện. Khung pháp lý phát triển từ Thông tư 66 đến Nghị định 20 và hiện tại là các văn bản mới nhất. Trọng tâm của mọi quy định pháp lý là bảo đảm tính minh bạch trong các giao dịch kinh doanh. Cơ quan quản lý lấy nguyên tắc thị trường làm kim chỉ nam để đánh giá nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai và chứng minh tính hợp lý của giá chuyển giao nội bộ. Sự hoàn thiện của hệ thống pháp lý giúp thu hẹp các kẽ hở chính sách bị lợi dụng. Đây là nền tảng vững chắc để cơ quan thuế thực hiện quyền ấn định thuế khi phát hiện vi phạm.
3.1. Ứng dụng nguyên tắc giao dịch độc lập và arm s length principle
Quy chuẩn cốt lõi trong xác định giá chuyển giao là nguyên tắc giao dịch độc lập. Thuật ngữ quốc tế gọi đây là arm's length principle, được Tổ chức OECD và Liên Hợp Quốc khuyến nghị áp dụng. Theo nguyên tắc này, giá trị giao dịch giữa các bên liên kết phải tương đương giá trị giao dịch giữa các bên độc lập. Các điều kiện kinh tế, thương mại và hợp đồng phải được so sánh trên cùng mặt bằng chuẩn mực. Nếu doanh nghiệp áp đặt mức giá phi thị trường để giảm nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế có quyền điều chỉnh lại. Việc tuân thủ nguyên tắc độc lập giúp bảo đảm nghĩa vụ thuế được thực hiện công bằng và minh bạch.
3.2. Quy định kiểm soát chi phí theo nghị định 132 2020 NĐ CP
Việc ban hành nghị định 132/2020/NĐ-CP đánh dấu bước tiến quan trọng trong quản trị rủi ro giá chuyển nhượng. Nghị định quy định rõ phạm vi đối tượng, nguyên tắc định giá và nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế. Điểm nổi bật là quy định giới hạn tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế ở mức 30% EBITDA. Quy định này ngăn chặn hữu hiệu thủ thuật chuyển giá thông qua tài trợ vốn vay quá mức hoặc hiện tượng vốn mỏng. Doanh nghiệp phải chủ động rà soát cấu trúc vốn và lập phương án tài chính phù hợp chuẩn mực. Nghị định cũng quy định rõ các trường hợp được miễn lập hồ sơ nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí tuân thủ.
IV. Cơ chế chống chuyển giá thuế TNDN theo chuẩn quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải áp dụng các chuẩn mực quản lý thuế tiên tiến. Các công cụ chống chuyển giá hiện đại giúp cơ quan quản lý chuyển từ thế bị động sang chủ động. Doanh nghiệp được khuyến khích minh bạch hóa thông tin thông qua các cơ chế phối hợp trước với cơ quan thuế. Các biện pháp này giảm thiểu rủi ro bị truy thu và xử phạt sau khi hoàn thành niên độ tài chính. Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế cũng giúp nâng cao uy tín và môi trường kinh doanh của quốc gia. Các hiệp định song phương và đa phương tạo cơ chế phối hợp hiệu quả trong việc ngăn ngừa gian lận thuế. Sự đồng bộ giữa quy định trong nước và quốc tế là yếu tố then chốt để quản lý thành công.
4.1. Áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế APA
Cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế APA là giải pháp quản lý hiện đại. Thỏa thuận này được ký kết giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trước khi tiến hành giao dịch. APA có thể thực hiện theo hình thức đơn phương, song phương hoặc đa phương với các cơ quan thuế quốc tế. Cơ chế này xác định trước phương pháp tính giá và tỷ suất lợi nhuận chuẩn trong một khoảng thời gian cố định. Áp dụng APA giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và loại trừ rủi ro điều chỉnh giá hồi tố. Đối với cơ quan thuế, APA tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí thanh tra, kiểm tra phức tạp.
4.2. Quản lý hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ba cấp
Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo mô hình chuẩn hóa ba cấp. Bộ tài liệu này bao gồm hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu, hồ sơ quốc gia và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia CbCR. Báo cáo CbCR cung cấp bức tranh toàn cảnh về việc phân bổ doanh thu, lợi nhuận và số thuế đã nộp trên từng vùng lãnh thổ. Cơ quan thuế sử dụng các hồ sơ này để phân tích chuỗi giá trị và đánh giá mức độ rủi ro chuyển giá. Việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ hồ sơ sẽ dẫn đến chế tài xử phạt nặng và bị ấn định thuế trực tiếp.
V. Giải pháp kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp FDI tối ưu
Để nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp FDI, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Việc hoàn thiện thể chế phải đi đôi với đổi mới quy trình nghiệp vụ và hiện đại hóa công nghệ. Quản lý thuế chuyển giá đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách trong nước và hợp tác quốc tế sâu rộng. Chế tài xử phạt cần đủ sức răn đe để triệt tiêu động cơ gian lận thuế của các tập đoàn. Môi trường đầu tư cần được xây dựng theo hướng minh bạch, lấy chất lượng làm trọng tâm thay vì ưu đãi thuế quá mức. Các giải pháp đồng bộ sẽ giúp bảo vệ vững chắc nguồn thu ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
5.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá thị trường và số hóa quản lý
Ngành thuế cần ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên biệt về giá giao dịch thương mại độc lập. Việc mua bản quyền truy cập các cơ sở dữ liệu tài chính quốc tế uy tín là vô cùng cần thiết. Cơ quan thuế cần ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn để tự động nhận diện dấu hiệu chuyển giá. Dữ liệu thuế phải được kết nối liên thông thời gian thực với ngành hải quan, ngân hàng nhà nước và đăng ký kinh doanh. Hệ thống số hóa giúp cán bộ thuế nhanh chóng phân tích, so sánh tỷ suất lợi nhuận và phát hiện sai phạm. Đây là bước đột phá nâng cao năng suất và độ chính xác trong công tác thanh tra.
5.2. Đào tạo cán bộ chuyên trách và nâng cao hợp tác quốc tế
Tổ chức bộ máy quản lý thuế chuyển giá cần được kiện toàn với lực lượng thanh tra viên chuyên trách và chuyên sâu. Cán bộ thuế phải được đào tạo bài bản về kế toán quốc tế, định giá tài sản vô hình và chuỗi cung ứng toàn cầu. Cơ quan thuế cần tăng cường ký kết các hiệp định trao đổi thông tin thuế tự động với đối tác nước ngoài. Việc hợp tác đa phương giúp thu thập kịp thời dữ liệu về dòng tiền và lợi nhuận của các công ty mẹ ở nước ngoài. Đồng thời, Việt Nam cần rà soát và điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư, hạn chế cấp ưu đãi thuế tràn lan. Nâng cao chất lượng bộ máy và chính sách sẽ bảo đảm nguồn thu bền vững cho đất nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (229 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ******** TÔ HOÀNG CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ******** TÔ HOÀNG CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học 1. Vương Thị Thu Hiền 2. Bạch Thị Minh Huyền HÀ NỘI, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Tô Hoàng luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc với sự cố gắng và nỗ lực của tác giả. Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, khích lệ từ gia đình, Thầy Cô giáo và các bạn đồng nghiệp, đồng môn. Trước hết, tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, đặc biệt là người bạn đời yêu quý đã âm thầm hy sinh nhiều thời gian, công sức, niềm vui cá nhân giúp tác giả có được những điều kiện thuận lợi nhất trong sinh hoạt hàng ngày để thực hiện luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới hai Cô giáo hướng dẫn là PGS, TS.Vương Thị Thu Hiền và PGS, TS.
Bạch Thị Minh Huyền đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, chia sẻ và động viên tác giả vượt qua những lúc gian khó trong cuộc sống. Tác giả tâm niệm, sự quan tâm này không chỉ là chuyên môn mà còn là tình cảm chân thành của những người Thầy đối với học trò, như người mẹ, người chị đi trước chia sẻ, dìu dắt cho lớp đàn em đi sau. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô trong Hội đồng bảo vệ luận án cấp cơ sở, các phản biện độc lập đã có những nhận xét xác đáng, khách quan và công tâm giúp tác giả hoàn tiện hơn các nội dung của luận án. Nhân dịp này, cho phép tác gỉa được cảm ơn sự động viên chân thành, chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu của các Thầy Cô giáo Khoa Thuế và Hải quan; cảm ơn Thầy Cô giáo và các cán bộ Khoa Sau Đại học của Học viện Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án; cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn đồng môn đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả những lúc khó khăn, cần thiết.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Tô Hoàng luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU.8 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỀN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ. Những công trình nghiên cứu về hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá. Nghiên cứu của nước ngoài. Nghiên cứu ở trong nước.
Những công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghiên cứu của nước ngoài. Nghiên cứu ở trong nước. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu có liên quan.
Những kết quả đạt được ở các nghiên cứu trên. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu.29 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. Lý luận về chuyển giá.
Khái niệm về chuyển giá. Đặc điểm của chuyển giá. Nguyên nhân của chuyển giá. Các hình thức chuyển giá tại các doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Tác động của chuyển giá. Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kinh nghiệm chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới. Phải có hành lang pháp lý đầy đủ làm căn cứ để kiểm soát và chống các hoạt động chuyển giá. Phải lựa chọn phương pháp xác định giá chuyển giao phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và đẩy mạnh ký kết các Hiệp định về thuế với các nước. Cần có chế tài xử phạt nặng, được quy định rõ ràng và thực hiện nghiêm minh.67 luan an iv 2.
Tổ chức lực lượng chống chuyển giá trong cơ quan thuế đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và liên thông dữ liệu để cơ quan quản lý thuế có thể tham chiếu, so sánh khi có nghi vấn về chuyển giá. Hạn chế những yếu tố tạo ra môi trường kích thích hoạt động chuyển giá trong thu hút đầu tư.75 THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Thực trạng thu hút vốn đầu tư ở Việt Nam thời gian qua.
Những kết quả đạt được. Những tồn tại. Thực trạng chuyển giá giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết ở Việt Nam. Chuyển giá thông qua việc chi trả lãi vay.
Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản khi thành lập hoặc góp vốn đầu tư. Chuyển giá bằng cách nâng khống giá trị tài sản cố định đầu tư ban đầu 87 3. Chuyển giá qua tính phí bản quyền thương mại. Chuyển giá qua nguyên vật liệu đầu vào.
Chuyển giá qua kê khai chi phí bán hàng lớn. Chuyển giá qua kê khai quá nhiều chi phí trung gian đầu vào. Chuyển giá từ doanh nghiệp hết ưu đãi thuế, sang doanh nghiệp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Chuyển giá từ doanh nghiệp sản xuất, khai thác sang doanh nghiệp tiêu thụ lưu thông có quan hệ liên kết.
Chuyển giá của các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản có quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp nội địa. Thực trạng chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam. Những kết quả đạt được. Đánh giá hiệu quả chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp qua thanh tra thuế.
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế.138 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong thời gian tới và những vấn đề đặt ra đối với công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 138 4. Bối cảnh kinh tế quốc tế, Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025. Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phương hướng, quan điểm về chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Một số giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian tới. Hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến vấn đề chuyển giá.149 luan an vi 4. Nâng cao hiệu quả cuộc thanh tra chống chuyển giá.
Tăng cường hợp tác, thanh tra kiểm tra thuế đồng thời. Coi trọng đầu tư nguồn lực, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động chống chuyển giá. Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, về giá, về giao dịch. Tăng cường ký kết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các hiệp ước quốc tế với các quốc gia, các tổ chức thương mại quốc tế.174 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APA Thỏa thuận xác định giá trước BEPS Dự án chống chuyển lợi nhuận và xói mòn cơ sở tính thuế BOT Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao BT Xây dựng chuyền giao BTO Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh CPTPP Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương CPM Phương pháp giá vốn cộng lãi CUP Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập DN Doanh nghiệp ĐTNN Đầu tư nước ngoài EU Liên minh Châu Âu EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Hiệp định thương mại tự do GAAR Quy tắc chống lạm dụng chung GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTAP Mô hình dự án phân tích toàn cầu GTGT Giá trị gia tăng G20 Nhóm các nền kinh tế lớn IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế OECD Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế MNC Công ty đa quốc gia NNT Người nộp thuế NXB Nhà xuất bản RPM Phương pháp giá bán lại PSM Phương pháp tách lợi nhuận SPSS Ứng dụng phân tích điều tra xã hội học TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNMM Phương pháp so sánh lợi nhuận XNK Xuất, nhập khẩu luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên Bảng Trang 3.1 Tình hình lãi, lỗ của các doanh nghiệp 80 3.2 Một số trường hợp khai tăng giá trị tài sản vốn góp 86 3.3 Kết quả thanh tra chống chuyển giá 104 3.4 Tổng hợp ý kiến khảo sát nâng cao hiệu quả chống chuyển 113 giá trong quản lý thuế TNDN 3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's 114 Alpha 3.6 Nhân tố phân tích tổng hợp 117 3.7 Hệ số hồi quy đa biến 117 3.8 Hệ số kiểm định Anova 118 3.9 Hệ số hồi quy của mô hình được chọn 118 DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH luan an 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng, nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong nước dần dần được khơi thông, đưa vào đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo động lực vững chắc cho nền kinh tế phát triển. Mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhiều ngành dịch vụ chất lượng cao, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số địa phương, thúc đẩy và mở rộng thị trường xuất khẩu, từng bước đưa Việt Nam tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tô Hoàng (2020). Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/chong-chuyen-gia-thue-tndn-viet-nam-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chống chuyển giá thuế TNDN tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.