Luận án Tiến sĩ: Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam (1993-2020) - Bùi Thị Bích Thuần

Luận án tiến sĩ phân tích quá trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Việt Nam từ 1993-2020. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bền vững.

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

258

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993 2005

Giai đoạn 1993-2005 đánh dấu khởi đầu quan trọng cho phát triển nhân lực CNTT tại Việt Nam. Bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động. Việt Nam gia nhập ASEAN, bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ. Internet bắt đầu phổ biến. Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chính sách phát triển nhân lực quan trọng. Các chủ trương tập trung vào xây dựng hạ tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Chính phủ nhận thấy vai trò thiết yếu của CNTT. Đầu tư vào nguồn nhân lực công nghệ thông tin được chú trọng. Giai đoạn này đặt nền móng cho đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam.

1.1. Bối cảnh và chính sách thúc đẩy nhân lực IT

Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Môi trường chính trị ổn định, tạo thuận lợi phát triển. Thế giới chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Điều này thúc đẩy Việt Nam phải nhanh chóng thích nghi. Chính phủ ban hành Nghị quyết 07/CP năm 1993, Quyết định 211/TTg năm 1995. Đặc biệt, Chỉ thị 58-CT/TW năm 2000 định hướng phát triển CNTT toàn diện. Các chính sách này nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Mục tiêu là xây dựng nền kinh tế tri thức. Những định hướng này tạo động lực cho phát triển nhân lực CNTT ban đầu. Giáo dục đại học CNTT dần được quan tâm.

1.2. Hoạt động đào tạo bồi dưỡng kỹ sư phần mềm

Các trường đại học, cao đẳng mở thêm chuyên ngành CNTT. Số lượng sinh viên theo học tăng lên. Nội dung đào tạo tập trung vào khoa học máy tính cơ bản, lập trình. Một số trường nghề cũng bắt đầu cung cấp khóa học IT. Chất lượng đầu ra của kỹ sư phần mềm giai đoạn này còn nhiều thách thức. Các doanh nghiệp tự tổ chức bồi dưỡng nội bộ. Các khóa học ngắn hạn đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trường. Đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam còn non trẻ. Tuy nhiên, nó đã tạo ra một lực lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin cơ bản.

1.3. Hợp tác quốc tế trong giáo dục CNTT Việt Nam

Việt Nam nhận được sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế. Nguồn vốn ODA góp phần đầu tư hạ tầng CNTT. Nhiều dự án hợp tác giáo dục được triển khai. Sinh viên có cơ hội đi du học chuyên ngành IT. Các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài mang đến công nghệ mới. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tiếp cận phương pháp làm việc tiên tiến. Chuyên gia quốc tế tham gia xây dựng chương trình giảng dạy. Hợp tác quốc tế giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực IT dần dần. Giáo dục đại học CNTT tiếp thu kinh nghiệm từ các nước phát triển.

II.Đẩy mạnh Nguồn Nhân Lực CNTT giai đoạn 2006 2020

Giai đoạn 2006-2020 chứng kiến sự đẩy mạnh toàn diện phát triển nhân lực CNTT. Công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Chính phủ tiếp tục ban hành nhiều chính sách chiến lược. Mục tiêu là biến Việt Nam thành quốc gia mạnh về CNTT. Quy hoạch nhân lực IT được chú trọng hơn. Các hoạt động đào tạo, thu hút nhân tài được tăng cường. Thị trường cung cầu lao động CNTT sôi động. Chất lượng nguồn nhân lực IT trở thành yếu tố then chốt. Sự hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội. Giai đoạn này là bước ngoặt cho nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam.

2.1. Chính sách và quy hoạch phát triển nhân lực CNTT

Chính phủ ban hành Quyết định 246/2005/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển CNTT-TT. Mục tiêu phát triển đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 rất rõ ràng. Chính sách phát triển nhân lực đặt ra các chỉ tiêu cụ thể. Nó tập trung vào tăng cường số lượng và chất lượng nguồn nhân lực IT. Quy hoạch nhân lực IT đi vào chiều sâu. Chính phủ đưa ra các giải pháp đồng bộ. Chúng nhằm cân bằng cung cầu lao động CNTT. Việc đào tạo kỹ sư phần mềm chất lượng cao được ưu tiên hàng đầu.

2.2. Nâng cao đào tạo thu hút chất lượng nguồn nhân lực

Các chương trình đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam được đổi mới. Nhiều chuyên ngành tiên tiến như AI, Big Data, Blockchain xuất hiện. Các trường giáo dục đại học CNTT đầu tư cơ sở vật chất. Đội ngũ giảng viên được nâng cao trình độ. Chất lượng nguồn nhân lực IT được cải thiện rõ rệt. Các chứng chỉ quốc tế được khuyến khích. Chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài được triển khai. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực IT ngày càng cao của thị trường. Việc giữ chân nhân tài trong nước trở thành ưu tiên.

2.3. Vai trò hợp tác quốc tế cung cầu lao động CNTT

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNTT ngày càng mở rộng. Việt Nam tích cực tham gia các diễn đàn công nghệ toàn cầu. Các dự án nghiên cứu chung với đối tác nước ngoài gia tăng. Điều này nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Cung cầu lao động CNTT vẫn là thách thức lớn. Ngành xuất khẩu phần mềm Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này tạo nhu cầu nhân lực IT rất lớn. Chính phủ và doanh nghiệp hợp tác dự báo nhu cầu. Các giải pháp được đưa ra để điều chỉnh nguồn cung. Mục tiêu là đảm bảo đủ kỹ sư phần mềm và chuyên gia.

III.Đặc điểm Nguồn Nhân Lực IT Việt Nam 1993 2020

Quá trình phát triển nhân lực CNTT tại Việt Nam từ 1993 đến 2020 mang nhiều đặc điểm. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin có xuất phát điểm thấp nhưng tăng trưởng nhanh. Tỷ lệ được đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam chính quy tăng. Lực lượng lao động trẻ, năng động là một lợi thế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều điểm chưa cân đối. Chất lượng nguồn nhân lực IT chưa đồng đều. Cung cầu lao động CNTT vẫn còn khoảng cách lớn. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ.

3.1. Tốc độ phát triển nhanh trẻ hóa nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Số lượng kỹ sư phần mềm và chuyên gia IT tăng theo cấp số nhân. Tốc độ phát triển này vượt xa nhiều ngành khác. Lực lượng lao động IT có độ tuổi trung bình trẻ. Đây là yếu tố mang lại sự sáng tạo và năng động. Họ nhanh chóng thích nghi với công nghệ mới. Tuy nhiên, kinh nghiệm làm việc chuyên sâu còn hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực IT cần tiếp tục được nâng cao để đáp ứng yêu cầu quốc tế.

3.2. Cơ cấu đào tạo phân bố chưa đồng đều chất lượng

Đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam tập trung ở các đô thị lớn. Các vùng nông thôn, miền núi thiếu cơ hội tiếp cận giáo dục IT. Điều này tạo ra sự chênh lệch lớn về phân bố nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Chất lượng đào tạo giữa các trường giáo dục đại học CNTT cũng không đồng đều. Một số cơ sở có chương trình tiên tiến. Nhiều nơi vẫn còn hạn chế về cơ sở vật chất, đội ngũ. Cơ cấu giới tính trong ngành IT cũng chưa cân bằng. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành.

3.3. Thách thức đáp ứng nhu cầu nhân lực IT

Nhu cầu nhân lực IT của doanh nghiệp ngày càng cao và đa dạng. Đặc biệt là các kỹ năng chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế. Khả năng đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam chưa hoàn toàn theo kịp. Khoảng cách giữa kiến thức hàn lâm và yêu cầu thực tiễn vẫn tồn tại. Thị trường lao động IT có sự cạnh tranh gay gắt. Các công ty nước ngoài cũng tích cực tuyển dụng nhân tài Việt. Đây là thách thức lớn trong việc duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực IT. Bài toán cung cầu lao động CNTT luôn cần giải quyết linh hoạt.

IV.Tác động của Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT

Phát triển nhân lực CNTT có tác động sâu rộng đến mọi mặt đời sống. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin là nền tảng cho chuyển đổi số quốc gia. Họ đóng góp vào cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử. Kinh tế số Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ nhờ lực lượng này. Xuất khẩu phần mềm Việt Nam đạt nhiều thành tựu nổi bật. Ngành CNTT cũng ảnh hưởng lớn đến văn hóa, xã hội. Đồng thời, chất lượng nguồn nhân lực IT còn có vai trò chiến lược trong an ninh quốc phòng.

4.1. Đóng góp vào cải cách hành chính kinh tế số

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin là yếu tố cốt lõi trong xây dựng Chính phủ điện tử. Các chuyên gia IT phát triển hệ thống quản lý, dịch vụ công trực tuyến. Điều này đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính. Ngành CNTT trở thành động lực tăng trưởng kinh tế quan trọng. Xuất khẩu phần mềm Việt Nam mang lại doanh thu lớn. Nhiều doanh nghiệp công nghệ trong nước ra đời, phát triển. Phát triển nhân lực CNTT trực tiếp thúc đẩy sự hình thành và mở rộng kinh tế số. Họ tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế.

4.2. Ảnh hưởng văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng

Công nghệ thông tin thay đổi mạnh mẽ lối sống và giao tiếp xã hội. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin góp phần phổ biến văn hóa số. Họ tạo ra các ứng dụng, nền tảng mới. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, CNTT được ứng dụng rộng rãi. Các chuyên gia an ninh mạng bảo vệ không gian mạng quốc gia. Đào tạo công nghệ thông tin Việt Nam chú trọng đào tạo chuyên gia bảo mật. Chất lượng nguồn nhân lực IT có vai trò then chốt. Nó đảm bảo an ninh thông tin, góp phần vào ổn định đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quá trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở việt nam từ năm 1993 đến năm 2020

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (258 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M HÀ NàI BÙI THà BÍCH THUÀN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÂN NGUèN NHÂN LČC CÔNG NGHà THÔNG TIN æ VIàT NAM TĆ NM 1993 Đ¾N NM 2020 LUÀN ÁN TI¾N S) LàCH SĈ HÀ NàI – 2024 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M HÀ NàI BÙI THà BÍCH THUÀN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÂN NGUèN NHÂN LČC CÔNG NGHà THÔNG TIN æ VIàT NAM TĆ NM 1993 Đ¾N NM 2020 Chuyên ngành: Lách sĉ Viát Nam Mã sç: 9.13 LUÀN ÁN TI¾N S) LàCH SĈ Ng°åi h°ãng d¿n khoa hãc: PGS.TS HOÀNG HÀI HÀ PGS.TS ĐÀO TUÂN THÀNH HÀ NàI – 2024 i LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cău khoa học này là kết qu¿ nghiên cău cāa cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu đ°ợc trích dẫn trong công trình này là trung thực. Kết qu¿ nghiên cău này không trùng với bÁt că công trình nào đã đ°ợc công bố tr°ớc đó. Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan cāa mình.

Tác giả luận án Bùi Thá Bích ThuÁn ii MĀC LĀC Trang Mæ ĐÄU. Lý do chọn đề tài. Đối t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu. Māc đích và nhiệm vā nghiên cąu.

Nguồn tài liệu. Ph°¡ng pháp nghiên cąu. TêNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU LIÊN QUAN Đ¾N ĐÀ TÀI LUÀN ÁN. Mát số khái niệm liên quan.

Tình hình nghiên cąu liên quan đến đề tài luận án. Những nghiên cău về công nghệ thông tin và nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở n°ớc ngoài. Những nghiên cău về công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam. Mát số nhận xét và những vÁn đề luận án cần nghiên cąu.

Một số nhận xét về kết qu¿ nghiên cău cāa các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án. Những vÁn đề luận án cần nghiên cău. 27 Tiểu kết ch°¡ng 1. XÂY DČNG VÀ PHÁT TRIÂN NGUèN NHÂN LČC CÔNG NGHà THÔNG TIN æ VIàT NAM TRONG GIAI ĐO¾N 1993 - 2005.

Các yếu tố tác đáng. Bối c¿nh thế giới và trong n°ớc. Thực trạng công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam tr°ớc năm 1993. Chā tr°¡ng, chính sách cāa Đ¿ng và Nhà n°ớc trong giai đoạn 1993 - 2005.

Ho¿t đáng xây dựng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Đào tạo, bồi d°ỡng trong n°ớc. Hợp tác quốc tế. 66 Tiểu kết ch°¡ng 2.

ĐÆY M¾NH PHÁT TRIÂN NGUèN NHÂN LČC CÔNG NGHà THÔNG TIN æ VIàT NAM TRONG GIAI ĐO¾N 2006 - 2020. Các yếu tố tác đáng. Bối c¿nh thế giới và trong n°ớc. Chā tr°¡ng, chính sách cāa Đ¿ng và Nhà n°ớc.

Ho¿t đáng đẩy m¿nh phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Đẩy mạnh công tác quy hoạch. Tăng c°ờng đào tạo, bồi d°ỡng trong n°ớc. Thu hút, sử dÿng, đãi ngộ.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế. 113 Tiểu kết ch°¡ng 3. NHÀN XÉT VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÂN NGUèN NHÂN LČC CÔNG NGHà THÔNG TIN æ VIàT NAM TĆ NM 1993 Đ¾N NM 2020. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam xuÁt phát điểm thÁp, tốc độ phát triển nhanh.

Tỉ lệ nguồn nhân lực công nghệ thông tin đ°ợc đào tạo chính quy tăng. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin ngày càng trẻ hóa. Hoạt động phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin có sự khác nhau giữa c¡ quan hành chính nhà n°ớc và doanh nghiệp. C¡ cÁu giới tính và phân bố giữa các địa ph°¡ng cāa nguồn nhân lực công nghệ thông tin ch°a cân đối.

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa đáp āng được yêu cầu xã hội. Tác động đến cải cách hành chính nhà nước, xây dựng Chính phÿ điện tử. Tác động đến kinh tế. Tác động đến văn hóa, xã hội.

Tác động đến quốc phòng và an ninh. 152 Tiểu kết ch°¡ng 4 .157 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG Bæ .161 TÀI LIàU THAM KHÀO .162 v DANH MĀC CÁC CHĊ VI¾T TÂT STT Vi¿t tÃt Vi¿t đÅy đă 1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đ¿i hóa 2 CNXH Chă nghĩa xã hái 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CNTT-TT Công nghệ thông tin - Truyền thông 5 Nxb Nhà xuÁt b¿n 6 TNHH Trách nhiệm hữu h¿n 7 TT Thą tự 8 tr Trang 9 USD Đô la Mỹ 10 USD CAD Đô la Canada 11 VNĐ Việt Nam đồng vi DANH MĀC CÁC THUÀT NGĊ VI¾T TÂT STT Vi¿t tÃt Vi¿t đÅy đă аßng dây thuê bao số bÁt đối xąng (Asymmetric 1 ADSL Digital Subscriber Line) Chuyên gia kiểm định hệ thống thông tin (Certified 2 CISA Information Systems Auditor) Chuyên gia qu¿n lý b¿o mật thông tin (Certified 3 CISM Information Security Manager) 4 GDP Tổng s¿n phẩm quốc nái (Gross Domestic Product) 5 IT Công nghệ thông tin (Information Technology) Công nghệ thông tin và truyền thông (Information 6 ICT Communication Technology) Tổ chąc Lao đáng quốc tế (International Labour 7 ILO Organization) Liên minh Viễn thông Quốc tế (International 8 ITU Telecommunication Union) Chuyên gia gi¿i pháp Microsoft (Microsoft Certified 9 MCSE Solutions Expert) Vốn hß trÿ, phát triển chính thąc (Official Development 10 ODA Assistance) Chuyên gia qu¿n lý dự án chuyên nghiệp (Project 11 PMP Management Professional) 12 R&D Nghiên cąu và phát triển (Research and Development) Diễn đàn Th°¡ng m¿i và Phát triển Liên hÿp quốc 13 UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development) Ch°¡ng trình phát triển Liên hÿp quốc (United Nations 14 UNDP Development Programme) Tổ chąc Giáo dāc, Khoa học và Văn hóa Liên hÿp quốc 15 UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) 16 WB Ngân hàng thế giới (World Bank) vii DANH MĀC CÁC BÀNG TT Tên bÁng Trang Quy ho¿ch phát triển nguồn nhân lực CNTT á Việt Nam B¿ng 2.1 47 trong giai đo¿n 1993 - 2005 Số l°ÿng các c¡ sá đào t¿o CNTT và chỉ tiêu tuyển sinh B¿ng 2.2 51 từ năm 2000 đến năm 2005 B¿ng 2.3 Tình hình nguồn nhân lực CNTT năm 2005 64 Quy ho¿ch phát triển nguồn nhân lực CNTT á Việt Nam B¿ng 3.1 84 trong giai đo¿n 2006 - 2020 Số l°ÿng tr°ßng đ¿i học, cao đẳng, trung cÁp nghề và chỉ B¿ng 3.2 89 tiêu tuyển sinh ngành CNTT trong giai đo¿n 2006 - 2020 Mąc chi trung bình về đào t¿o cán bá chuyên trách B¿ng 3.3 100 CNTT trong giai đo¿n 2006 - 2020 Mąc l°¡ng bình quân căa lao đáng CNTT trong doanh B¿ng 3.4 102 nghiệp công nghiệp CNTT từ năm 2008 đến năm 2020 Số l°ÿng nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT B¿ng 3.5 109 từ năm 2008 đến năm 2020 Xếp h¿ng CNTT căa Việt Nam qua mát số chỉ số quốc tế B¿ng 3.6 115 từ năm 2007 đến năm 2020 So sánh kết qu¿ phát triển nguồn nhân lực CNTT B¿ng 4.1 122 giữa giai đo¿n 1993 - 2005 và 2006 - 2020 Xếp h¿ng kỹ năng nguồn nhân lực CNTT căa Việt Nam B¿ng 4.2 132 và các n°ớc Đông Nam Á từ năm 2002 đến năm 2017 Số l°ÿng dịch vā công trực tuyến đ°ÿc cung cÁp B¿ng 4.3 136 từ năm 2009 đến năm 2020 Tổng doanh thu công nghiệp CNTT B¿ng 4.4 139 từ năm 2002 đến năm 2020 viii DANH MĀC CÁC BIÂU Đè TT Tên biÃu đé Trang Điểm xét tuyển và chÁt l°ÿng tuyển sinh đầu vào Biểu đồ 3.1 ngành CNTT căa mát số tr°ßng đ¿i học, cao đẳng trên 92 địa bàn Hà Nái Mąc đá đáp ąng c¡ sá vật chÁt trong đào t¿o ngành Biểu đồ 3.2 CNTT căa mát số tr°ßng đ¿i học, cao đẳng trên địa 93 bàn Hà Nái Mąc đá thành th¿o kỹ năng mềm và ngo¿i ngữ căa Biểu đồ 3.3 sinh viên khoa CNTT t¿i mát số tr°ßng đ¿i học, cao 94 đẳng trên địa bàn Hà Nái Tỉ lệ cán bá chuyên trách CNTT trong các bá, c¡ quan Biểu đồ 3.4 ngang bá và tỉnh, thành phố trực thuác trung °¡ng từ 110 năm 2007 đến năm 2020 Biểu đồ 4.1 Trình đá căa nguồn nhân lực CNTT năm 2020 126 1 Mæ ĐÄU 1. Lý do chãn đÁ tài Nguồn nhân lực là năng lực nái sinh chi phối các nguồn lực khác, là <yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ăng dÿng khoa học, công nghệ, c¡ cÁu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng tr°ởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhÁt, b¿o đ¿m cho phát triển nhanh, hiệu qu¿ và bền vững= [101, tr. Trong các chiến l°ÿc phát triển kinh tế - xã hái á Việt Nam, đặc biệt thßi kỳ đổi mới, yếu tố con ng°ßi luôn đ°ÿc đặt vào vị trí trung tâm, vừa là māc tiêu, vừa là đáng lực căa sự phát triển kinh tế, xã hái.

B°ớc sang thế kỷ XXI, Đ¿ng Cáng s¿n Việt Nam ngày càng nhận thąc đúng h¡n về vai trò căa nguồn nhân lực. Đ¿i hái lần thą XI, XII và XIII căa Đ¿ng đã xác định, <phát triển nguồn nhân lực, nhÁt là nguồn nhân lực chÁt l°ợng cao= [102, tr.203] là mát trong ba đát phá chiến l°ÿc căa đÁt n°ớc. Cuối thế kỷ XX, đầu thề kỷ XXI, nền kinh tế thế giới b°ớc sang thßi kỳ phát triển mới. Trên c¡ sá những thành tựu có tính đát phá về khoa học - công nghệ, kinh tế tri thąc ra đßi, xu thế toàn cầu hóa và hái nhập quốc tế trá thành xu thế tÁt yếu căa các quốc gia.

Cách m¿ng công nghiệp lần thą ba và lần thą t° có tác đáng m¿nh mẽ đến tÁt c¿ các n°ớc. Thành tựu nổi bật nhÁt căa khoa học - công nghệ trong giai đo¿n này là CNTT. CNTT trá thành dòng chă l°u m¿nh trong xu thế toàn cầu hóa, t¿o nên mát đáng lực lớn trong công cuác phát triển kinh tế, xã hái. Không mát nền kinh tế phát triển nào trên thế giới mà không sá hữu mát nền t¿ng CNTT vững chắc.

C¿nh tranh về CNTT giữa các n°ớc diễn ra vô cùng m¿nh mẽ, yêu cầu ph¿i phát triển nguồn nhân lực CNTT t°¡ng ąng, với số l°ÿng và chÁt l°ÿng ngày càng cao. Trong bối c¿nh đó, Việt Nam đã ý thąc đ°ÿc sự cần thiết ph¿i phát triển CNTT. Năm 1993, Việt Nam có chă tr°¡ng phát triển CNTT nhằm đáp ąng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hái và hái nhập quốc tế. Năm 1997, Việt Nam chính thąc má cổng quốc gia với m¿ng thông tin toàn cầu (Internet) và sau đó cung cÁp cho ng°ßi dân sử dāng.

Năm 2000, Đ¿ng Cáng s¿n Việt Nam chă tr°¡ng đẩy m¿nh ąng dāng CNTT 2 phāc vā sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đ¿i hóa đÁt n°ớc. Đây là những sự kiện có tính chÁt t¿o b°ớc đát phá trong phát triển CNTT á Việt Nam. Từ năm 1993 đến năm 2020, tr¿i qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, CNTT có b°ớc phát triển ngo¿n māc, là mát trong những lĩnh vực phát triển nhanh nhÁt á Việt Nam. Năm 1993, công nghiệp CNTT bắt đầu đ°ÿc xây dựng [14].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích quá trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Việt Nam từ 1993-2020. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bền vững.

Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm hà nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực CNTT Việt Nam 1993-2020" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter