Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động nghiên cứu tại doanh nghiệp Hà Nội

Tìm hiểu mối quan hệ giữa công bằng đánh giá thực hiện công việc và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Công bằng đánh giá và kết quả lao động doanh nghiệp
Số trang:
228 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế Lao động
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Công bằng đánh giá và kết quả lao động doanh nghiệp

Đánh giá nhân sự đóng vai trò then chốt trong vận hành doanh nghiệp. Hoạt động này quyết định mức độ gắn kết của nhân viên. Tại các doanh nghiệp Hà Nội, môi trường cạnh tranh ngày càng gia tăng. Nhu cầu giữ chân nhân tài trở nên cấp thiết. Sự cảm nhận về tính công bằng quyết định thái độ làm việc. Nhân viên luôn quan sát cách tổ chức ghi nhận đóng góp. Khi cảm nhận sự công minh, mức độ cống hiến tăng lên rõ rệt. Ngược lại, sự thiên vị tạo ra bất mãn ngầm. Bất công làm suy giảm động lực cá nhân nhanh chóng. Doanh nghiệp cần xây dựng chuẩn mực đánh giá rõ ràng. Mối quan hệ giữa sự công bằng và kết quả làm việc mang tính trực tiếp. Nghiên cứu thực tiễn tại Hà Nội chứng minh luận điểm này. Doanh nghiệp duy trì tính khách quan sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

1.1. Tổng quan về quản trị thành tích nhân lực hiện đại

Quản trị thành tích nhân lực là quá trình liên tục và có hệ thống. Quy trình này không chỉ dừng lại ở kỳ tổng kết năm. Doanh nghiệp thiết lập mục tiêu công việc ngay từ đầu kỳ. Quản lý theo dõi tiến độ sát sao hàng tháng. Nhân viên nhận được định hướng công việc kịp thời. Sự phối hợp hai chiều giúp loại bỏ các khúc mắc phát sinh. Cơ chế này bảo đảm mục tiêu cá nhân gắn liền với mục tiêu chung. Việc đánh giá dựa trên dữ liệu thực tế thay vì cảm tính cá nhân. Mọi nhân sự đều hiểu rõ tiêu chuẩn cần đạt được. Môi trường làm việc nhờ đó trở nên minh bạch và chuyên nghiệp. Nền tảng quản trị vững chắc tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ cho toàn thể đội ngũ.

1.2. Thực trạng triển khai hệ thống đánh giá KPI tại Hà Nội

Nhiều doanh nghiệp tại Hà Nội đang áp dụng hệ thống đánh giá KPI. Công cụ này giúp lượng hóa kết quả làm việc của từng vị trí. Tuy nhiên, việc vận hành thực tế vẫn gặp nhiều rào cản. Một số đơn vị đặt ra chỉ tiêu thiếu tính thực tế. Tiêu chí đánh giá đôi khi còn mơ hồ và chồng chéo. Nhân viên cảm thấy áp lực khi chỉ tiêu thay đổi bất ngờ. Quản lý thiếu kỹ năng theo dõi và ghi nhận công tâm. Tình trạng chấm điểm hình thức vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Điều này làm giảm giá trị thực của bộ chỉ số hiệu suất. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa các chỉ số đo lường. Hệ thống KPI chỉ phát huy tác dụng khi vận hành công bằng và minh bạch.

1.3. Vai trò của công bằng đánh giá thành tích doanh nghiệp

Khái niệm công bằng đánh giá thành tích phản ánh cảm nhận của nhân viên về sự vô tư của tổ chức. Cảm nhận này hình thành qua toàn bộ quá trình xem xét hiệu suất. Khi nhân viên tin tưởng vào quy trình, họ nỗ lực hơn mỗi ngày. Ngược lại, sự bất công triệt tiêu tinh thần sáng tạo. Người lao động có xu hướng làm việc đối phó hoặc rời bỏ tổ chức. Đánh giá công bằng tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. Mọi nỗ lực thực chất đều được tưởng thưởng xứng đáng. Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài tại thị trường Hà Nội.

II. Các khía cạnh cốt lõi của công bằng đánh giá nhân sự

Lý thuyết công bằng tổ chức chia thành bốn thành tố cơ bản. Các thành tố bao gồm phân phối, thủ tục, tương tác và thông tin. Mỗi yếu tố tác động đến tâm lý người lao động theo cách riêng. Sự kết hợp đồng bộ của bốn yếu tố tạo nên môi trường làm việc lý tưởng. Nhân viên không chỉ quan tâm đến phần thưởng nhận được. Họ đặc biệt chú ý đến cách thức đưa ra quyết định. Thái độ của người quản lý trong giao tiếp cũng rất quan trọng. Sự chia sẻ thông tin kịp thời củng cố niềm tin tổ chức. Doanh nghiệp cần hiểu rõ từng khía cạnh để xây dựng chính sách nhân sự toàn diện và hiệu quả.

2.1. Bản chất và vai trò của công bằng phân phối

Khái niệm công bằng phân phối đề cập đến tính hợp lý của kết quả đánh giá. Kết quả này bao gồm lương thưởng, phụ cấp, cơ hội thăng tiến và sự công nhận. Người lao động luôn so sánh đóng góp của mình với phần thưởng nhận lại. Họ cũng so sánh tỷ lệ này với các đồng nghiệp xung quanh. Khi tỷ lệ cân bằng, nhân viên cảm thấy được tôn trọng. Họ tin rằng nỗ lực bản thân mang lại giá trị xứng đáng. Ngược lại, cảm giác bất công phân phối gây ra tâm lý bất mãn sâu sắc. Nhân viên có thể giảm năng suất làm việc để bù đắp sự chênh lệch cảm nhận được.

2.2. Ý nghĩa thiết thực từ công bằng thủ tục minh bạch

Khái niệm công bằng thủ tục tập trung vào tính khách quan của quy trình đánh giá. Quy trình chuẩn phải bảo đảm tính nhất quán trên toàn hệ thống. Mọi nhân viên cùng cấp bậc đều áp dụng một thước đo chung. Dữ liệu đánh giá cần thu thập chính xác và toàn diện. Doanh nghiệp cần cho phép nhân viên phản hồi hoặc khiếu nại kết quả. Quyền lên tiếng giúp nhân sự cảm thấy tiếng nói của mình có giá trị. Thủ tục minh bạch giúp duy trì niềm tin ngay cả khi kết quả không như kỳ vọng. Tính đúng đắn của quy trình là nền tảng cho sự đồng thuận lâu dài.

2.3. Tác động từ công bằng tương tác và công bằng thông tin

Hai khía cạnh công bằng tương tác và công bằng thông tin phản ánh chất lượng giao tiếp nội bộ. Công bằng tương tác thể hiện qua thái độ tôn trọng, lịch sự của cấp trên khi làm việc với nhân viên. Người quản lý cần tránh chỉ trích gay gắt hoặc định kiến cá nhân. Trong khi đó, công bằng thông tin đòi hỏi sự giải thích rõ ràng và kịp thời về các quyết định. Lãnh đạo cần giải trình thấu đáo lý do chấm điểm và phân bổ quyền lợi. Giao tiếp chân thành giúp xoa dịu căng thẳng sau mỗi đợt đánh giá. Mối quan hệ giữa nhân viên và quản lý trở nên bền chặt hơn.

III. Tác động của công bằng đánh giá đến năng suất cán bộ

Mức độ công bằng trong đánh giá chi phối trực tiếp hành vi người lao động. Kết quả nghiên cứu tại các doanh nghiệp Hà Nội khẳng định tác động tích cực này. Khi niềm tin được củng cố, tinh thần trách nhiệm nâng cao rõ rệt. Người lao động chủ động hỗ trợ đồng nghiệp và bảo vệ uy tín công ty. Sự công bằng chuyển hóa thành động lực cống hiến bền bỉ mỗi ngày. Năng lượng tích cực lan tỏa khắp các phòng ban chức năng. Doanh nghiệp ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hiệu suất chung. Việc đầu tư vào tính công bằng mang lại lợi nhuận phi tài chính và tài chính vượt trội.

3.1. Thúc đẩy hiệu quả công việc của nhân viên trực tiếp

Chính sách đánh giá công minh thúc đẩy hiệu quả công việc của nhân viên một cách trực tiếp. Người lao động biết rõ mục tiêu và cách thức đạt được thành tích. Họ tập trung hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao nhất. Tình trạng lơ là hoặc làm việc đối phó giảm đi đáng kể. Nhân viên sẵn sàng học hỏi thêm kỹ năng mới để cải thiện năng lực. Họ chủ động tìm giải pháp khắc phục khó khăn phát sinh trong công việc. Kết quả thực hiện nhiệm vụ cá nhân gia tăng ổn định. Thành tích của từng cá nhân đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng của toàn doanh nghiệp.

3.2. Gia tăng sự hài lòng trong công việc của nhân sự

Nhận thức về sự đối xử công bằng nuôi dưỡng sự hài lòng trong công việc của từng cá nhân. Nhân viên cảm thấy giá trị lao động được trân trọng đúng mực. Môi trường làm việc không có sự thiên vị tạo ra bầu không khí tâm lý thoải mái. Mức độ căng thẳng và áp lực tiêu cực giảm xuống rõ rệt. Tinh thần gắn bó và lòng trung thành với tổ chức tăng cao. Tỷ lệ nhân sự nghỉ việc tại các doanh nghiệp giảm đi đáng kể. Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới. Sự hài lòng là chìa khóa xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.

3.3. Đòn bẩy tối ưu hóa năng suất lao động toàn diện

Công bằng trong tổ chức là đòn bẩy chiến lược để nâng cao năng suất lao động toàn diện. Năng suất lao động phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực con người của doanh nghiệp. Khi hệ thống đánh giá vận hành chuẩn xác, các điểm nghẽn về hiệu suất nhanh chóng lộ diện. Nhà quản lý dễ dàng phát hiện nhân tố xuất sắc để bồi dưỡng. Đồng thời, tổ chức kịp thời hỗ trợ các nhân sự gặp khó khăn. Sự luân chuyển và bố trí nhân sự trở nên tối ưu hơn. Năng suất chung của toàn bộ tổ chức tăng trưởng đều đặn qua từng quý kinh doanh.

IV. Giải pháp nâng cao công bằng đánh giá cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp tại Hà Nội cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị. Việc nâng cao tính công bằng đòi hỏi sự quyết tâm từ ban lãnh đạo. Quy trình cần được rà soát và điều chỉnh định kỳ để phù hợp thực tế. Doanh nghiệp nên kết hợp công nghệ vào công tác theo dõi hiệu suất. Việc đào tạo con người giữ vai trò quyết định thành bại của hệ thống. Văn hóa trao đổi cởi mở cần được khuyến khích ở mọi cấp bậc. Thực hiện nhất quán các biện pháp này giúp nâng cao uy tín tổ chức. Đội ngũ nhân sự sẽ gắn kết và cống hiến hết mình cho sự phát triển chung.

4.1. Chuẩn hóa quy trình đo lường hiệu suất định kỳ

Bước đi đầu tiên là xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu suất chuẩn hóa và khoa học. Doanh nghiệp cần xác định rõ ràng mục tiêu công việc cho từng chức danh. Các tiêu chí đánh giá phải cụ thể, đo lường được và có tính khả thi. Việc theo dõi tiến độ cần diễn ra thường xuyên theo tuần hoặc tháng. Doanh nghiệp tránh tình trạng dồn việc đánh giá vào thời điểm cuối năm. Việc sử dụng phần mềm quản trị hiện đại giúp lưu trữ dữ liệu chính xác và minh bạch. Mọi kết quả ghi nhận đều có căn cứ rõ ràng, loại bỏ hoàn toàn nhận định cảm tính.

4.2. Xây dựng cơ chế phản hồi thông tin đa chiều liên tục

Cơ chế đối thoại hai chiều là yếu tố sống còn để duy trì tính khách quan. Cấp trên cần tổ chức các buổi trao đổi trực tiếp với nhân viên sau mỗi kỳ đánh giá. Quản lý lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và khó khăn của cấp dưới. Doanh nghiệp cần giải thích cặn kẽ nguyên nhân dẫn đến mức điểm đánh giá cuối cùng. Bên cạnh đó, tổ chức cần thiết lập kênh tiếp nhận khiếu nại bảo mật và công tâm. Khi nhân viên cảm thấy được lắng nghe, mọi nghi ngờ và bức xúc sẽ được giải tỏa triệt để. Niềm tin vào tổ chức được giữ vững.

4.3. Đào tạo kỹ năng đánh giá khách quan cho cấp quản lý

Cấp quản lý trực tiếp là người thực thi chính sách nhân sự của doanh nghiệp. Năng lực và đạo đức của người quản lý quyết định tính công bằng thực tế. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng đánh giá cho đội ngũ quản lý. Nội dung đào tạo tập trung vào việc nhận diện và loại bỏ các thiên kiến tâm lý phổ biến. Người quản lý học cách phản hồi mang tính xây dựng và khích lệ nhân viên. Kỹ năng giao tiếp và thấu cảm giúp tạo dựng mối quan hệ làm việc lành mạnh. Đội ngũ quản lý chuyên nghiệp là bảo chứng cho một hệ thống đánh giá thành công.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
1. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu
2. Kết quả thu thập phiếu điều tra
3. Thống kê kết quả xử lý phiếu điều tra
4. Thống kê mô tả mẫu khảo sát theo các biến kiểm soát
5. Thống kê mô tả mẫu khảo sát theo loại hình doanh nghiệp
6. Cơ cấu các DN trên địa bàn Hà Nội theo loại hình DN tính đến 31/12/2015
7. Cơ cấu DN Hà Nội phân theo khu vực kinh tế tính đến 31/12/2015
8. Ý kiến đánh giá về sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc của người lao động
9. Ý kiến đánh giá về sự hài lòng với ĐGTHCV của NLĐ
10. Ý kiến đánh giá về kết quả làm việc của NLĐ
11. Phân tích nhân tố EFA của khái niệm “Sự CB trong ĐGTHCV”
12. Phân tích nhân tố EFA của khái niệm “HL với ĐGTHCV”
13. Phân tích nhân tố EFA của khái niệm “KQLV của NLĐ”
14. Kết quả phân tích CFA — sự CB trong DGTHCV
15. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của thang đo sự công bằng
16. Kết quả phân tích CFA — Sự hài lòng với ĐGTHCV
17. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của thang đo sự hài lòng
18. Kết quả phân tích CFA — KQLV của NLĐ
19. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của thang đo KQLV
20. Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo
21. Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính với mô hình nghiên cứu
22. Các trọng số chuẩn hóa phân tích Bootstrap
23. Tổng hợp các kết quả kiểm định giả thuyết trên mô hình nghiên cứu
24. Tác động của các yếu tố cấu thành nên sự CB trong DGTHCV và sự hài lòng với ĐGTHCV đến KQLV của NLĐ
25. Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo giới tính
26. Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo nhóm tuổi
27. Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo học vấn
28. Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình khả biến từng phần theo nhóm trình độ học vấn
29. Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo nhóm thâm niên công tác
30. Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo vị trí công tác
31. Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo loại hình DN công tác
32. Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình bất biến từng phần theo loại hình DN công tác của NLĐ
DANH MỤC BIỂU
Biểu 4.9. Kết quả điều tra về mức độ quan tâm đến DGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.10. Kết quả điều tra về mục tiêu của ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.11. Kết quả điều tra về chu kỳ ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.12. Các tiêu chuẩn sử dụng để ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.13. Sử dụng kết quả ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.14. Các phương pháp ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.15. Lựa chọn người tham gia vào ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.16. Cách thức NLĐ hiểu về ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
Biểu 4.17. Cách thức phản hồi kết quả ĐGTHCV trong các DN Hà Nội
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mục đích sử dụng kết quả ĐGTHCV
Hình 2.2. Mô hình về nhận thức CB trong tổ chức
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự CB trong ĐGTHCV, sự hài lòng với ĐGTHCV và KQLV của người lao động
Hình 4.1. Kết quả CFA: Sự CB trong DGTHCV (chuẩn hóa)
Hình 4.2. Kết quả CFA: Sự hài lòng với ĐGTHCV (chuẩn hóa)
Hình 4.3. Kết quả CFA: KQLV của NLĐ (chuẩn hóa)
Hình 4.4. CFA các nhân tố trong mô hình nghiên cứu tổng thể (tới hạn)
Hình 4.5. Kết quả phân tích SEM mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa sự CB trong ĐGTHCV, sự hài lòng với ĐGTHCV và KQLV của người lao động
Hình 4.6. Kết quả SEM khả biến theo nhóm học vấn của NLĐ
Hình 4.7. Kết quả SEM bất biến từng phần theo nhóm học vấn của NLĐ
Hình 4.8. Kết quả SEM khả biến theo nhóm DN công tác của NLĐ
Hình 4.9. Kết quả SEM bất biến từng phần theo nhóm DN công tác của NLĐ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp mới của luận án
6. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.1.1. Nghiên cứu về đánh giá thực hiện công việc và sự công bằng trong tổ chức
1.1.2. Nghiên cứu sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc
1.2. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc
1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc, sự hài lòng với đánh giá và kết quả làm việc của người lao động
1.3. Đánh giá tổng quan và xác định khoảng trống nghiên cứu
1.4. Tóm tắt chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
2.1. Đánh giá thực hiện công việc
2.1.1. Khái niệm đánh giá thực hiện công việc
2.1.2. Mục đích của đánh giá thực hiện công việc
2.2. Sự công bằng trong tổ chức và trong đánh giá thực hiện công việc
2.2.1. Lý thuyết về sự công bằng trong tổ chức
2.3. Sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc
2.4. Sự hài lòng với đánh giá thực hiện công việc
2.5. Kết quả làm việc của cá nhân người lao động
2.6. Mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động
2.6.1. Mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và sự hài lòng với đánh giá
2.6.2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng với đánh giá thực hiện công việc và kết quả
2.7. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
2.8. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2. Quy trình nghiên cứu
3.3. Mẫu nghiên cứu
3.4. Quy trình xây dựng bảng hỏi và các thang đo
3.5. Nghiên cứu định tính ban đầu
3.5.1. Mục tiêu của nghiên cứu định tính ban đầu
3.5.2. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu
3.5.3. Kết quả nghiên cứu định tính ban đầu
3.6. Nghiên cứu định tính bổ sung
3.6.1. Mục đích nghiên cứu định tính bổ sung
3.6.2. Phương pháp nghiên cứu định tính bổ sung
3.7. Nghiên cứu định lượng
3.7.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.7.2. Nghiên cứu định lượng chính thức
3.8. Tóm tắt chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp Hà Nội
4.2. Hiện trạng đánh giá thực hiện công việc trong các doanh nghiệp Hà Nội
4.3. Thực trạng sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội
4.3.1. Sự CB trong đánh giá thực hiện công việc trong các DN Hà Nội
4.3.2. Sự hài lòng với đánh giá thực hiện công việc của người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội
4.3.3. Kết quả làm việc của người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội
4.4. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
4.4.1. Thống kê mô tả biến độc lập và kiểm định dạng phân phối của thang đo các biến độc lập
4.4.2. Thống kê mô tả biến phụ thuộc
4.4.3. Kết quả kiểm định các thang đo
4.5. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu thông qua phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM)
4.6. Ảnh hưởng của các biến kiểm soát đến mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động tại các doanh nghiệp Hà Nội
4.7. Kết quả nghiên cứu định tính bổ sung về mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động tại các doanh nghiệp tại Hà Nội
4.8. Tóm tắt chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
5.1. Thảo luận và kết luận về kết quả nghiên cứu
5.1.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu
5.1.2. Kết luận về kết quả nghiên cứu
5.2. Một số giải pháp và kiến nghị
5.2.1. Một số giải pháp cho các nhà quản trị trong các doanh nghiệp Hà Nội
5.2.2. Một số giải pháp với người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội
5.2.3. Một số kiến nghị
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu
5.3.2. Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động nghiên cứu tại các doanh nghiệp hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DÂN k*wkkxwwwwkkw*x*w*kkkw%%w*kkkk%% HÀ DUY HÀO MÓI QUAN HỆ GIỮA SU CONG BANG TRONG DANH GIA THUC HIEN CONG VIEC VA KET QUA LAM VIEC CUA NGUOI LAO DONG: NGHIEN CUU TAI CAC DOANH NGHIEP HA NOI Chuyên ngành: Quản trị Nhân lực Mã số: 9340404 LUAN AN TIEN Si KINH TE NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Thúy Hương 2. Lê Thanh Hà HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này đo tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội ngày tháng năm 2018 Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS. Phạm Thúy Hương Hà Duy Hào LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn khoa học, PGS. Phạm Thúy Hương, Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và PGS. Lê Thanh Hà, Phó hiệu Trưởng, Trường Đại học Lao động —- Xã hội đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ, đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian làm luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý nguôn nhân lực, Viện Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi nhanh chóng hoàn thiện về mặt thủ tục và quy trình trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Lao động- Xã hội, lãnh đạo khoa Quản lý nguồn nhân lực, Trường Đại học Lao động -Xã hội đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành khóa học. Cuối cùng, cho tôi được gửi lời tri ân sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình đã luôn kề cận, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện về vật chất, thời gian trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án này. Xin tran trong cam on! Nghiên cứu sinh Hà Duy Hào MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MUC BANG DANH MUC BIEU DANH MUC HiNH PHAN MO DAU oocsccsssssssssssssssssssssssssssssssssosssssscsssssssssssssssssssssussusssssssssssssssssssssassssssssssses 1 1.

Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 5.

Những đóng góp mới của luận ánn. Bố cục của luận áïn.-- 2 << ©Ss©+s£©+s£+x4£E+sEE+SEEAEEAEvAErxerkersserssersee 6 CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU VÈ MỖI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIEC VA KET QUA LÀM VIỆC CUA NGƯỜI LAO ĐỘNG. Tổng quan các nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về đánh giá thực hiện công việc và sự công bằng trong tổ chức.

Nghiên cứu sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài. Tống quan nghiên cứu về sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc, sự hài lòng với đánh giá và kết quả làm việc của 016081 8:(0 72011777.

Đánh giá tông quan và xác định khoảng trống nghiên cứu. Tóm tắt chương 1.--e-s<s<sszssevzssesrsserrsserrsscrre CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CUU VE MOI QUAN HỆ GIỮA SỰ CONG BANG TRONG DANH GIA THỰC HIỆN CÔNG VIEC VA KET QUA LAM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. Đánh giá thực hiện công VIỆC. Khái niệm đánh giá thực hiện công viỆC.

Mục đích của đánh giá thực hiện công việc 2. Sự công bằng trong tổ chức và trong đánh giá thực hiện công việc. Lý thuyết về sự công bằng trong tổ chức.-----2-©ccsc+czse+cxsecrrecre 24 2. Sự công bằng trong đánh giá thực hiện công viỆc.

Sự hài lòng với đánh giá thực hiện công viỆC. Kết quả làm việc của cá nhân người lao động. Mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động. Mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và sự hài lòng với đánh g1á.-- - --- t3 121991151 512 1E 1112 1 1117 1 01T ng ng nàn 43 2.

Mối quan hệ giữa sự hài lòng với đánh giá thực hiện công việc và kết quả J0 2x0: 8120 8L 1s 00000. Mô hình và các giã thuyết nghiên cứu. Tóm tắt chương 2 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA 'SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KÉT QUA LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG -. Thiết kế nghiên cứu .--s-<sss©sseE+strvseExserxsersetrssersserssersssree 53 3.

Quy trình nghiÊn CỨu. Mẫu nghiên COU. Quy trình xây dựng bảng hỏi và các thang ổo. Nghiên cứu định tính ban đầu.

Mục tiêu của nghiên cứu định tính ban đầU. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu định tính ban đầu. Nghiên cứu định tính bỗ sung.

Mục đích nghiên cứu định tính BG sung. Phương pháp nghiên cứu định tính bổ sungg. Nghiên cứu định ÏWTIE. Nghiên cứu định lượng sơ bộ.

Nghiên cứu định lượng chính thứỨC. Tóm tắt chương 3.---s--s<©cse©sstEvstEkseEkseEkstEkerkerkerkstrksrrksrrksersserke 70 CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÈ MÓI QUAN HỆ GIỮA SỰ CÔNG BANG TRONG DANH GIA THUC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ KET QUA LAM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. Tổng quan về các doanh nghiệp Hà Nội. Hiện trạng đánh giá thực hiện công việc trong các doanh nghiệp Hà Nội.

Thực trạng sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội. Sự CB trong đánh giá thực hiện công việc trong các DN Hà Nội. Sự hài lòng với đánh giá thực hiện công việc của người lao động trong các hi ii80i12n180s 8/007. Kết quả làm việc của người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội 4.

Kết quả nghiên cứu định lượng chính thứcc. Thống kê mô tả biến độc lập và kiểm định dạng phân phối của thang đo các biến độc lập. Thống kê mô tả biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định các thang đO.-----22©22222Ec2EE22E122E12EEEEEEErrree 84 4.

Kiém dinh m6 hinh và các giả thuyết nghiên cứu thông qua phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) 4. Ảnh hưởng của các biến kiểm soát đến mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động tại các 6U i02012)50s 800107. Kết quả nghiên cứu định tính bỗ sung về mối quan hệ giữa sự công bằng trong đánh giá thực hiện công việc và kết quả làm việc của người lao động tại các doanh nghiệp tại Hà Nội. Tóm tắt chương 4 CHUONG 5: KET LUAN vA GIAI PHAP VE MOI QUAN HE GIỮA SỰ CÔNG BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VA KET QUA LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 5.

Thảo luận và kết luận về kết quả nghiên cứu. Thảo luận về kết quả nghiên cứu. Kết luận về kết quả nghiên cứu. Một số giải pháp và kiến nghị aes 5.

Một số giải pháp cho các nhà quản trị trong các doanh nghiệp Hà Nội. Một số giải pháp với người lao động trong các doanh nghiệp Hà Nội. Một số kiến nghị. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo.

Hạn chế của nghiên cứu.--- -2-©2+2+++2+E+2EE+2EEt2EE22EE227E22EtZEErrrrrrree 5. Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo e000/. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ. 148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC .--ccccccccccccccccccccceeerrrrrrrrre AMOS CB CBKQ CBQT CBTT CB TTC CBUX CR CFA CFI CMIN CMIN/df cP CTCV CVDG CVPS DN DGTHCV EFA HLDGTHCV: HLKQ HLPH HLQT HT DGTHCV IWP : KMO : KPI : DANH MUC TU VIET TAT : Phan tich cau tric m6 mang (Analysis of Moment Structures) : Công bằng : Sự công bằng về kết quả ÐĐGTHCV : Sự công bằng về quy trình ĐGTHCV : Sự công bằng về thông tin trong DGTHCV : Công bằng trong tổ chức : Sự công bằng về ứng xử giữa NQL với NLĐ trong ĐGTHCV : Giá trị tới hạn (Critical Ratio) : Phân tích nhân tố khẳng dinh (Confirmatory Factor Analysis) : Chỉ số thích hợp so sánh (Comparative Fit Index) : Chi-bình phương : Chi-bình phương điều chỉnh theo bậc tự do : Kết quả thực hiện công việc theo ngữ phát sinh (Contextual performace) : Hành vi cản trở công việc : Kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc về công việc được giao : Kết quả thực hiện công việc phat sinh :DN : DGTHCV : Phân tích nhan té khdm pha (Exploratory Factor Analysis) Hai long voi DGTHCV : Hài lòng với két qua DGTHCV : Hải lòng với phản hồi ĐGTHCV : Hài lòng với quy trình ĐGTHCV : Hệ thống ĐGTHCV Kết quả làm việc của cá nhân (Individual Work Performance) Hé sé KMO (Kraiser — Meyer — Olkin) Chi sé do lwong két qua hoat déng chinh (Key Performance Indicator) KQLV KQTHCV ML NLĐ NQL QTNL RMSEA SE SEM SPSS THCV TLI THCV : Kết quả làm việc : Kết quả thực hiện công việc : Phương pháp ước lượng ML (Maximum Likerhood) : Người lao động : Người quản lý : Quản trị nhân lực : Hệ số RMSEA (Root Mean Square Error of Approximation) : Sai số chuẩn hóa (Standard Error) : Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structure Equation Modelling) : Phần mềm thống kê khoa học xã hội : Thực hiện công việc : Chi sé TLI (Tucker-Lewis Index) : Thực hiện công việc DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu.-----22-©2czc22zESEEEcerkerrrrerrrree 51 Bảng 3.1: Kết quả thu thập phiếu điều tra.-- 22 5¿©2+22E+ES22EEtEEEEEEAESrkerrkerrk 55 Bảng 3. Thống kê kết quả xử lý phiếu didu tra. Thống kê mô tả mẫu khảo sát theo các biến kiểm soát. Thống kê mô tả mẫu khảo sát theo loại hình doanh nghiệp .1 Co cấu các DN trên địa bàn Hà Nội theo loại hình DN tính đến 31/12/201571 Bảng 4.

Cơ cầu DN Hà Nội phân theo khu vực kinh tế tính đến 31/12/2015. Ý kiến đánh giá về sự CB trong đánh giá thực hiện công việc của người IS 0 1. Ý kiến đánh giá về sự hài lòng với ĐGTHCV của NLĐ. Ý kiến đánh giá về kết quả làm việc của NLĐ.----¿-cccc+cxsccree 83 Bảng 4.

Phân tích nhân tố EFA của khái niệm “Sự CB trong ĐGTHCV”.8: Phân tích nhân tố EFA của khái niệm “HL với ĐGTHCV”.9: Phân tích nhân tố EFA của khái niệm “KQLV của NLĐ”. Kết quả phan tich CFA — su CB trong DGTHCYV. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của thang đo sự 9):5;i09640. Kết qua phân tích CFA — Sự hài lòng với ÐĐGTHCV.

Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phan của thang đo sự hài ID 00690620510 022: d. Kết quả phân tích CFA — KQLV của NLĐ. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của thang đo 4905:8085 n. Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Kim Dung (2018). Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-moi-quan-he-cong-bang-danh-gia-ket-qua-lao-dong-doanh-nghiep-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu mối quan hệ giữa công bằng đánh giá thực hiện công việc và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội.

Luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế lao động. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mối quan hệ giữa công bằng đánh giá và kết quả lao động tại doanh nghiệp Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter