Luận án Tiến sĩ: Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 - Đào Thị Hà Anh
Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu sản phẩm may mặc của May 10. Nghiên cứu sâu hành vi người tiêu dùng Việt Nam.
Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
274
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan yếu tố trung thành thương hiệu May 10
Luận án tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến trung thành thương hiệu May 10 tại thị trường Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây đã phân tích sâu rộng về lòng trung thành thương hiệu trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả ngành may mặc. Tuy nhiên, một khoảng trống lớn về nghiên cứu cụ thể cho Tổng công ty May 10 vẫn tồn tại. Việc đánh giá kỹ lưỡng các công trình đã công bố giúp xác định các yếu tố tiềm năng và định hướng cho phương pháp nghiên cứu. Khoảng trống này mở ra cơ hội để cung cấp cái nhìn chuyên sâu và đề xuất giải pháp thiết thực cho May 10. Nghiên cứu này đóng góp vào sự hiểu biết về hành vi tiêu dùng và chiến lược phát triển thương hiệu bền vững.
1.1. Tình hình nghiên cứu trung thành thương hiệu
Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến yếu tố ảnh hưởng đến trung thành thương hiệu. Các công trình xem xét yếu tố trực tiếp và gián tiếp, thông qua niềm tin thương hiệu và sự hài lòng khách hàng. Việc này cung cấp một nền tảng lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu hiện tại.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gián tiếp
Nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến lòng trung thành thương hiệu. Đồng thời, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp thông qua các biến trung gian như niềm tin thương hiệu và sự hài lòng của người tiêu dùng. Mối quan hệ phức tạp này cần được làm rõ.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu về May 10
Một khoảng trống tồn tại trong các công trình khoa học về yếu tố ảnh hưởng đến trung thành thương hiệu của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm may mặc của May 10. Luận án này nhằm lấp đầy khoảng trống đó, cung cấp dữ liệu và phân tích chuyên biệt.
II.Khái niệm trung thành thương hiệu May 10 sản phẩm
Phần này thiết lập cơ sở lý luận về sự trung thành thương hiệu, đặc biệt trong bối cảnh ngành may mặc. Khái niệm, phân loại và các giai đoạn phát triển của lòng trung thành thương hiệu được trình bày chi tiết. Sự trung thành thương hiệu đối với sản phẩm may mặc có những đặc thù riêng, đòi hỏi cách tiếp cận chuyên biệt. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm lặp lại và sự gắn bó cảm xúc của người tiêu dùng với thương hiệu được thảo luận. Việc hiểu rõ các khái niệm này là nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp và đề xuất các giải pháp hiệu quả cho May 10. Kinh nghiệm thực tiễn từ các doanh nghiệp khác cũng được rút ra để áp dụng.
2.1. Định nghĩa và phân loại trung thành thương hiệu
Trung thành thương hiệu là sự gắn bó lâu dài của người tiêu dùng với một nhãn hiệu cụ thể. Có nhiều cách phân loại dựa trên hành vi mua sắm, thái độ và mức độ cam kết. Sự hiểu biết này giúp May 10 định vị khách hàng mục tiêu hiệu quả.
2.2. Đặc điểm trung thành thương hiệu may mặc
Trung thành thương hiệu trong ngành may mặc bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá cả, và xu hướng thời trang. Người tiêu dùng thường tìm kiếm sự phù hợp với phong cách cá nhân và giá trị thương hiệu. May 10 cần nắm bắt các đặc điểm này.
2.3. Kinh nghiệm củng cố trung thành thương hiệu
Phân tích kinh nghiệm của các doanh nghiệp may mặc trong và ngoài nước về củng cố lòng trung thành thương hiệu. Các bài học rút ra bao gồm việc đầu tư vào chất lượng, xây dựng hình ảnh thương hiệu và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Điều này cung cấp gợi ý cho May 10.
III.Mô hình phân tích trung thành thương hiệu May 10
Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến trung thành thương hiệu May 10, một mô hình nghiên cứu cụ thể được đề xuất. Mô hình này dựa trên các lý thuyết hiện có và được điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh ngành may mặc Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết, bao gồm quy trình thu thập dữ liệu và các công cụ phân tích định lượng. Phiếu khảo sát được xây dựng một cách khoa học để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu. Việc đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá EFA được thực hiện. Điều này giúp xác nhận tính giá trị và độ tin cậy của các thang đo trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức. Quy trình nghiên cứu tuân thủ các chuẩn mực khoa học.
3.1. Mô hình nghiên cứu trung thành thương hiệu đề xuất
Mô hình nghiên cứu được xây dựng để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với trung thành thương hiệu May 10. Mô hình này tích hợp các biến như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, giá trị cảm nhận, và hình ảnh thương hiệu. Mô hình này là khung lý thuyết cho phân tích dữ liệu.
3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát người tiêu dùng Việt Nam đã sử dụng sản phẩm May 10. Phương pháp phân tích định lượng chủ yếu được sử dụng, bao gồm thống kê mô tả, phân tích hồi quy đa biến. Việc này giúp xác định mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố.
3.3. Các công cụ đo lường và đánh giá
Các khái niệm nghiên cứu được đo lường bằng thang đo Likert. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng Cronbach’s Alpha. Phân tích yếu tố khám phá (EFA) được thực hiện để đánh giá tính hợp lệ của thang đo. Điều này đảm bảo dữ liệu có chất lượng cao cho phân tích sâu hơn.
IV.Kết quả nghiên cứu trung thành thương hiệu May 10
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động của Tổng công ty May 10 và các yếu tố chủ chốt tác động đến lòng trung thành thương hiệu. Thông tin về lịch sử hình thành, phát triển biểu tượng, quy mô thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm May 10 được trình bày. Phân tích thống kê mô tả cung cấp bức tranh ban đầu về dữ liệu khảo sát. Các phân tích định lượng sâu hơn đã xác định rõ ràng các yếu tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến sự trung thành của người tiêu dùng. Kết quả này là cơ sở quan trọng để đưa ra các đề xuất giải pháp cụ thể và có tính ứng dụng cao, giúp May 10 củng cố vị thế trên thị trường may mặc Việt Nam.
4.1. Tổng quan Tổng công ty May 10
Giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển, quy mô thị trường và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty May 10. Thông tin này cung cấp bối cảnh cần thiết để hiểu rõ về thương hiệu. May 10 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu ngành may mặc Việt Nam.
4.2. Phân tích thống kê các yếu tố ảnh hưởng
Kết quả phân tích thống kê mô tả và định lượng được trình bày. Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ khách hàng, và hình ảnh thương hiệu được đánh giá mức độ ảnh hưởng. Phân tích định lượng giúp xác định mức độ tác động của từng yếu tố lên lòng trung thành.
4.3. Đánh giá mức độ trung thành thương hiệu May 10
Đánh giá mức độ trung thành của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm may mặc May 10. Mức độ hài lòng và niềm tin thương hiệu của khách hàng cũng được phân tích. Điều này giúp May 10 nhận diện điểm mạnh và điểm cần cải thiện.
V.Giải pháp tăng cường trung thành thương hiệu May 10
Phần cuối cùng của luận án tập trung vào việc đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm củng cố và phát triển lòng trung thành thương hiệu May 10. Phân tích SWOT được thực hiện để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội bộ, cũng như cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài. Từ đó, các định hướng phát triển rõ ràng được đưa ra, phù hợp với xu hướng tiêu dùng sản phẩm may mặc tại Việt Nam đến năm 2035. Các giải pháp cụ thể được phân thành nhiều nhóm, bao gồm nhóm liên quan đến yếu tố nội bộ doanh nghiệp (qua niềm tin, sự hài lòng) và nhóm thuộc về đặc điểm người tiêu dùng. Các đề xuất này mang tính thực tiễn cao, giúp May 10 nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì sự gắn bó của khách hàng.
5.1. Phân tích SWOT của Tổng công ty May 10
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nội tại của May 10. Xác định cơ hội và thách thức từ môi trường kinh doanh. Phân tích SWOT là cơ sở để xây dựng các chiến lược phát triển trung thành thương hiệu phù hợp và bền vững. Điều này cung cấp cái nhìn chiến lược toàn diện.
5.2. Định hướng phát triển trung thành thương hiệu
Đề xuất định hướng chiến lược để củng cố và phát triển lòng trung thành thương hiệu May 10 đến năm 2035. Định hướng này dựa trên xu hướng tiêu dùng và tiềm năng thị trường. Việc này giúp May 10 có kế hoạch dài hạn và rõ ràng.
5.3. Nhóm giải pháp củng cố trung thành May 10
Trình bày các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường trung thành thương hiệu May 10. Các giải pháp này tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện dịch vụ khách hàng, xây dựng hình ảnh thương hiệu và tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm. Các đề xuất này mang tính khả thi cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (274 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ HÀ ANH NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ TRUNG THÀNH THƢƠNG HIỆU CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội, 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ HÀ ANH NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ TRUNG THÀNH THƢƠNG HIỆU CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10 Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 934.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Trần Thị Minh Châu 2. Hà Văn Tuấn Hà Nội, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2021 Tác giả luận án ĐÀO THỊ HÀ ANH i MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự trung thành thƣơng hiệu may mặc. Các công trình liên quan các yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến lòng trung thành thƣơng hiệu. Các công trình liên quan các yếu tố ảnh hƣởng gián tiếp thông qua các biến trung gian.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp với niềm tin thƣơng hiệu, sự hài lòng, sự trung thành của ngƣời tiêu dùng. Mối quan hệ giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp với niềm tin thƣơng hiệu và sự trung thành thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng. Mối quan hệ giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp với sự hài lòng và sự trung thành thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng. Mối quan hệ giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp với niềm tin thƣơng hiệu, sự hài lòng, sự trung thành thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng.
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và khoảng trống trong nghiên cứu:. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.29 Chƣơng 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ TRUNG THÀNH THƢƠNG HIỆU CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MAY MẶC.
Khái quát về sự trung thành thƣơng hiệu. Quan niệm về sự trung thành thƣơng hiệu.2 Phân loại sự trung thành thƣơng hiệu. Các giai đoạn phát triển sự trung thành thƣơng hiệu. Sự trung thành thƣơng hiệu đối với sản phẩm may mặc.
Sản phẩm may mặc. Khái niệm, đặc điểm về sự trung thành thƣơng hiệu đối với sản phẩm may mặc. Đánh giá sự trung thành thƣơng hiệu may mặc. Ảnh hƣởng của sự trung thành thƣơng hiệu tới các hoạt động của doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự trung thành thƣơng hiệu may mặc. Khái niệm các yếu tố ảnh hƣởng đến sự trung thành thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự trung thành thƣơng hiệu may mặc 43 2. Kinh nghiệm thực tiễn về củng cố và phát triển sự trung thành thƣơng hiệu của các doanh nghiệp may mặc.
Kinh nghiệm thực tiễn của một số doanh nghiệp may mặc trong nƣớc. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp may mặc nƣớc ngoài. Một số bài học rút ra cho Tổng công ty May 10.54 Chƣơng 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Xây dựng phiếu khảo sát. Cách thức triển khai nghiên cứu.
Đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu. Đánh giá sơ bộ thang đo. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA. Giới thiệu nghiên cứu chính thức.75 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Giới thiệu chung về Tổng công ty May 10. Xây dựng và phát triển biểu tƣợng của May 10. Quy mô thị trƣờng của May 10. Tình hình tiêu thụ sản phẩm may mặc.
Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty May 10. Đánh giá thƣơng hiệu May 10. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự trung thành thƣơng hiệu May 10 của ngƣời tiêu dùng. Phân tích thống kê mô tả.
Phân tích định lƣợng.116 Chƣơng 5: GIẢI PHÁP CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN SỰ TRUNG THÀNH THƢƠNG HIỆU MAY 10 CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Tổng công ty May 10. Các điểm mạnh và điểm yếu của Tổng công ty May 10. Các cơ hội và thách thức.
Định hƣớng củng cố và phát triển sự trung thành thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm may mặc. Xu hƣớng tiêu dùng sản phẩm may mặc dẫn đến củng cố và phát triển STTTH của ngƣời tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm may mặc. Định hƣớng củng cố và phát triển STTTH May 10 của ngƣời tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm may mặc đến năm 2035. Giải pháp nhằm củng cố và phát triển sự trung thành thƣơng hiệu May 10 của ngƣời tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm may mặc.
Nhóm giải pháp liên quan các yếu tố bên trong doanh nghiệp thông qua niềm tin và sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng. Nhóm giải pháp thuộc các yếu tố thuộc về ngƣời tiêu dùng. Đề xuất khác cho thƣơng hiệu May 10 và thƣơng hiệu may mặc khác. Kiến nghị nhằm củng cố và phát triển sự trung thành thƣơng hiệu May 10 144 5.
Kiến nghị với nhà nƣớc. Kiến nghị với Hiệp hội dệt may và tập đoàn dệt may. Những hạn chế của luận án và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.
151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.158 v DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt STTTH Sự trung thành thƣơng hiệu CR Độ tin cậy tổng hợp CBQL Cán bộ quản lý AVE Phƣơng sai trung bình đƣợc trích SXKD Sản xuất kinh doanh S.E Sai lệch chuẩn TCT Tổng công ty R Hệ số tƣơng quan CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và ML Ƣớc lƣợng hợp lý cực đại Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng GLS Ƣớc lƣợng bình phƣơng tổng quát QĐ Quyết định nhỏ nhất ADF Hàm ƣớc lƣợng tự do phân phối NQ Nghị quyết tiệm cận RMSEA Root Mean Square Error TW Trung ƣơng Approximation BTC Bộ tài chính CFI Chỉ số phù hợp so sánh BCT Bộ công thƣơng TLI Tucker & Lewis Index TQ Trung Quốc GFI Đo độ phù hợp tuyệt đối ĐH Đại học TT Trung thành EFA Yếu tố khám phá SP Sản phẩm CFA Yếu tố khẳng định SPSS Sản phẩm thống kê cho các dịch GC Giá cả vụ xã hội MT Môi trƣờng cửa hàng SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính XT Xúc tiến AMOS Phân tích cấu trúc mô măng NT Niềm tin thƣơng hiệu NTD Ngƣời tiêu dùng HL Sự hài lòng IDB Công ty Cổ phần đầu tƣ và phát triển vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tổng hợp một số công trình nghiên cứu liên quan tới những yếu tố ảnh hƣởng tới sự trung thành thƣơng hiệu. Sự trung thành thƣơng hiệu và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự trung thành thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc. Bảng tỷ lệ chọn mẫu theo địa bàn. Thang đo về sản phẩm.
Thang đo về giá cả. Thang đo về môi trƣờng cửa hàng. Thang đo về Xúc tiến. Thang đo về Niềm tin thƣơng hiệu.
Thang đo về sự hài lòng.9: Biến quan sát về biến phụ thuộc- sự trung thành của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến lòng trung thành của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm may mặc.11: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc của May 10. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến niềm tin của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc của May 10. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến sản phẩm.
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến giá cả. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến môi trƣờng cửa hàng. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến xúc tiến. Phân tích yếu tố khám phá EFA.
Doanh thu thuần và doanh thu nội địa của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2015-2019. Doanh thu nội địa của Tổng công ty May 10 và một số công ty khác giai đoạn 2015-2019. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2015 – 2019. Giá trị trung bình các tiêu chí đo lƣờng về sự trung thành thƣơng hiệu.
Hệ thống cửa hàng, đại lý, trung tâm thƣơng mại thời trang của May 10 và một số thƣơng hiệu khác năm 2019. Hệ thống cửa hàng, đại lý, trung tâm thƣơng mại thời trang của May 10. Kết quả kiểm định Bartlett’s và KMO thang đo các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Kết quả phân tích EFA các yếu tố bên trong doanh nghiệp, niềm tin, sự hài lòng.
Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp và giá trị phƣơng sai trung bình trích của thang đo các yếu tố bên trong doanh nghiệp, niềm tin, sự hài lòng103 Bảng 4. Kiểm định Bartlet’s KMO. Kết quả kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với thang đo niềm tin, sự hài lòng và sự trung thành của ngƣời tiêu dùng. Kết quả phân tích EFA thang đo niềm tin, sự hài lòng và sự trung thành.
Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu niềm tin, sự hài lòng và sự trung thành. Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp và giá trị phƣơng sai trích khái niệm niềm tin, sự hài lòng, sự trung thành thƣơng hiệu. Kết quả phân tích EFA thang đo của các khái niệm của yếu tố bên trong doanh nghiệp, niềm tin, sự hài lòng và sự trung thành. Quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa).
Mối quan hệ giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp với niềm tin, sự hài lòng. Quan hệ giữa niềm tin, sự hài lòng và sự trung thành(chuẩn hóa). Mức độ ảnh hƣởng giữa các yếu tố bên trong (biến độc lập) tới sự trung thành thƣơng hiệu (biến phụ thuộc) thông qua biến trung gian niềm tin và sự hài lòng (chuẩn hóa).116 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Quy trình nghiên cứu của luận án.
Mô hình của Alice Nthenya Mutuku (2010). Mô hình của I˙rem Erdog˘mus¸ Is¸ıl Bu¨deyri-Turan (2012). Mô hình nghiên cứu của Norsyaheera Abd Wahaba và cộng sự (2016). Mô hình nghiên cứu của Venter, R Chinomona, T Chuchu (2016).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu sản phẩm may mặc của May 10. Nghiên cứu sâu hành vi người tiêu dùng Việt Nam.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" có 274 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng trung thành thương hiệu May 10 tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.