Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex - Thạc sĩ QTKD

Phân tích quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình mua sắm, dự báo nhu cầu và quản lý chuỗi cung ứng.

Trường ĐH

Trường Đại học Tài chính - Marketing

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Tiểu luận

Năm xuất bản

Số trang

58

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản Trị Mua Nguyên Vật Liệu Doanh Nghiệp May

Quản trị mua nguyên vật liệu quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may. Đây là khâu mở đầu trong chuỗi giá trị cơ bản theo Porter (1987). Hoạt động này tạo tiền đề cho các công đoạn tiếp theo. Với doanh nghiệp may Vinatex, quản trị mua nguyên vật liệu trở thành vấn đề cấp thiết. Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60-70% tổng chi phí sản xuất. Quản trị hiệu quả giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngành dệt may Việt Nam đối mặt nhiều thách thức về nguồn cung nguyên liệu. Phụ thuộc nhập khẩu tạo rủi ro về giá cả và thời gian giao hàng. Quản trị mua nguyên vật liệu kết nối doanh nghiệp với nhà cung cấp nguyên liệu dệt. Tạo chuỗi cung ứng may mặc hoàn chỉnh từ thượng nguồn đến hạ nguồn. Bất kỳ sai sót nào đều gây tổn thất kinh tế và uy tín.

1.1. Vai Trò Quản Trị Chuỗi Cung Ứng May Mặc

Quản trị chuỗi cung ứng may mặc đảm bảo dòng nguyên vật liệu liên tục. Kết nối nhà cung cấp trực tiếp với nhà sản xuất đầu tiên. Tạo chuỗi giá trị gia tăng cho sản phẩm may mặc. Hoạt động mua nguyên vật liệu là điểm khởi đầu của chuỗi này. Quản trị tốt giúp doanh nghiệp kiểm soát nguồn cung. Giảm thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất. Tối ưu chi phí nguyên vật liệu trong toàn bộ chuỗi.

1.2. Đặc Điểm Mua Sắm Nguyên Phụ Liệu Dệt May

Mua sắm nguyên phụ liệu dệt may đòi hỏi tính chuyên môn cao. Nguyên liệu chính bao gồm vải, chỉ, phụ kiện và các chi tiết phụ trợ. Chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm cuối. Giá cả biến động theo thị trường nguyên liệu thế giới. Thời gian giao hàng phải đồng bộ với kế hoạch sản xuất. Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ nhà cung cấp về năng lực và uy tín.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Kho Vải

Quản lý kho vải đảm bảo bảo quản nguyên liệu đúng cách. Tránh hư hỏng, mất mát và lãng phí trong quá trình lưu kho. Kiểm soát tồn kho giúp cân đối giữa cung và cầu. Giảm chi phí dự trữ nguyên liệu sản xuất không cần thiết. Hệ thống quản lý kho hiện đại tăng hiệu quả vận hành. Theo dõi xuất nhập tồn chính xác và kịp thời.

II. Thực Trạng Quản Trị Mua NVL Vinatex

Tập đoàn Dệt May Vinatex là doanh nghiệp dệt may lớn nhất Việt Nam. Bao gồm nhiều công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực may mặc. Quản trị mua nguyên vật liệu của Vinatex có cả thành công và hạn chế. Các doanh nghiệp thành viên như May Việt Tiến, May Nhà Bè, May 10 có cách tiếp cận khác nhau. Một số doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống mua sắm chuyên nghiệp. Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề cần cải thiện. Phụ thuộc nhập khẩu nguyên liệu từ Trung Quốc, Hàn Quốc gây rủi ro. Chưa tối ưu hóa được chi phí mua sắm và quản lý tồn kho. Cần có giải pháp đồng bộ cho toàn hệ thống Vinatex.

2.1. Mô Hình Mua Nguyên Liệu Của May Việt Tiến

May Việt Tiến áp dụng quy trình mua sắm có hệ thống. Phòng Mua Hàng chuyên trách đàm phán hợp đồng mua vải. Xây dựng danh sách nhà cung cấp nguyên liệu dệt uy tín. Đánh giá định kỳ về chất lượng và tiến độ giao hàng. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị tồn kho nguyên phụ liệu. Tuy nhiên vẫn gặp khó khăn về dự báo nhu cầu chính xác.

2.2. Chu Kỳ Mua Hàng Ngành May Tại May Nhà Bè

May Nhà Bè xác định chu kỳ mua hàng ngành may dựa trên đơn hàng xuất khẩu. Lập kế hoạch mua sắm theo quý và điều chỉnh theo tháng. Thời gian từ đặt hàng đến nhận nguyên liệu trung bình 30-45 ngày. Chu kỳ này ảnh hưởng đến dự trữ nguyên liệu sản xuất. Doanh nghiệp phải cân đối giữa tồn kho an toàn và chi phí lưu kho.

2.3. Kiểm Soát Chất Lượng Vải Tại May 10

May 10 thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng vải nghiêm ngặt. Kiểm tra nguyên liệu ngay khi nhận hàng từ nhà cung cấp. Đánh giá các tiêu chí về độ bền, màu sắc, co rút. Từ chối lô hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Tuy nhiên vẫn xảy ra tình trạng phát hiện lỗi muộn trong sản xuất.

III. Tối Ưu Chi Phí Nguyên Vật Liệu Dệt May

Tối ưu chi phí nguyên vật liệu là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp may. Chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Giảm 1% chi phí nguyên liệu có thể tăng 5-10% lợi nhuận. Quan điểm tổng chi phí sở hữu (TCO) cần được áp dụng. Không chỉ xem xét giá mua mà còn chi phí vận chuyển, lưu kho, hao hụt. Chi phí giao dịch với nhà cung cấp cũng cần tính toán. Đàm phán hợp đồng mua vải hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí. Mua số lượng lớn có thể được chiết khấu nhưng tăng chi phí tồn kho. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa các yếu tố này. Ứng dụng công nghệ giúp theo dõi và phân tích chi phí chính xác.

3.1. Phương Pháp Đàm Phán Hợp Đồng Mua Vải

Đàm phán hợp đồng mua vải đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm. Chuẩn bị thông tin về giá thị trường và nhà cung cấp thay thế. Xây dựng mối quan hệ dài hạn với nhà cung cấp chiến lược. Đàm phán không chỉ về giá mà còn điều khoản thanh toán, thời gian giao hàng. Hợp đồng khung giúp ổn định giá và đảm bảo nguồn cung. Điều khoản phạt vi phạm bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.

3.2. Chiến Lược Dự Trữ Nguyên Liệu Sản Xuất

Dự trữ nguyên liệu sản xuất cần đảm bảo cân đối hợp lý. Tồn kho quá cao làm tăng chi phí và chiếm dụng vốn. Tồn kho quá thấp gây rủi ro gián đoạn sản xuất. Áp dụng mô hình EOQ để xác định lượng đặt hàng tối ưu. Phân loại nguyên liệu theo ABC để ưu tiên quản lý. Nguyên liệu nhóm A cần kiểm soát chặt chẽ hơn.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Quản Trị Tồn Kho

Quản trị tồn kho nguyên phụ liệu hiện đại sử dụng phần mềm ERP. Theo dõi xuất nhập tồn theo thời gian thực. Cảnh báo tự động khi tồn kho dưới mức an toàn. Tích hợp với hệ thống kế hoạch sản xuất để dự báo nhu cầu. Giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Báo cáo phân tích giúp ra quyết định nhanh chóng.

IV. Lựa Chọn Nhà Cung Cấp Nguyên Liệu Dệt

Lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu dệt là quyết định chiến lược quan trọng. Nhà cung cấp tốt đảm bảo chất lượng ổn định và giao hàng đúng hạn. Tiêu chí đánh giá bao gồm năng lực sản xuất, uy tín tài chính, chất lượng sản phẩm. Khoảng cách địa lý ảnh hưởng đến thời gian và chi phí vận chuyển. Nhà cung cấp trong nước giúp giảm thời gian giao hàng nhưng có thể hạn chế về chủng loại. Nhà cung cấp nước ngoài đa dạng hơn nhưng tăng rủi ro về logistics. Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp chính. Đa dạng hóa nguồn cung để giảm rủi ro phụ thuộc. Đánh giá và xếp hạng nhà cung cấp định kỳ để cải thiện liên tục.

4.1. Tiêu Chí Đánh Giá Nhà Cung Cấp Chiến Lược

Đánh giá nhà cung cấp theo bộ tiêu chí toàn diện và khách quan. Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu cần xem xét. Năng lực sản xuất đảm bảo đáp ứng số lượng đơn hàng lớn. Độ tin cậy giao hàng đúng hạn và đúng quy cách. Giá cả cạnh tranh nhưng không phải yếu tố duy nhất. Khả năng hợp tác phát triển sản phẩm mới. Tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường và trách nhiệm xã hội.

4.2. Xây Dựng Quan Hệ Đối Tác Dài Hạn

Quan hệ đối tác dài hạn mang lại lợi ích cho cả hai bên. Nhà cung cấp hiểu rõ yêu cầu và văn hóa doanh nghiệp. Doanh nghiệp được ưu tiên khi nguồn cung khan hiếm. Chia sẻ thông tin giúp cải thiện quy trình và giảm chi phí. Hợp tác nghiên cứu phát triển nguyên liệu mới. Cam kết số lượng giúp nhà cung cấp lập kế hoạch tốt hơn.

4.3. Quản Lý Rủi Ro Nguồn Cung Nguyên Liệu

Rủi ro nguồn cung ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất. Phụ thuộc một nhà cung cấp duy nhất rất nguy hiểm. Đa dạng hóa nhà cung cấp giảm thiểu rủi ro gián đoạn. Theo dõi tình hình tài chính của nhà cung cấp chính. Chuẩn bị kế hoạch dự phòng cho các tình huống khẩn cấp. Xây dựng tồn kho an toàn cho nguyên liệu quan trọng.

V. Quy Trình Mua Nguyên Vật Liệu Hiệu Quả

Quy trình mua nguyên vật liệu chuẩn hóa giúp tăng hiệu quả và giảm sai sót. Bắt đầu từ xác định nhu cầu dựa trên kế hoạch sản xuất và đơn hàng. Dự báo nhu cầu chính xác tránh thiếu hụt hoặc dự trữ quá mức. Lập kế hoạch mua sắm chi tiết theo thời gian và số lượng. Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp qua đấu thầu hoặc đàm phán trực tiếp. Ký kết hợp đồng rõ ràng về điều khoản và trách nhiệm. Theo dõi tiến độ giao hàng và nhắc nhở nhà cung cấp. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu khi nhận hàng. Thanh toán đúng hạn theo thỏa thuận hợp đồng. Đánh giá sau mua để cải thiện quy trình cho lần sau.

5.1. Xác Định Nhu Cầu Nguyên Vật Liệu Chính Xác

Xác định nhu cầu là bước đầu tiên trong quy trình mua sắm. Phân tích đơn hàng khách hàng để tính toán nguyên liệu cần thiết. Sử dụng định mức tiêu hao chuẩn cho từng loại sản phẩm. Cộng thêm tỷ lệ hao hụt dự kiến trong sản xuất. Xem xét tồn kho hiện có để tránh mua thừa. Phối hợp giữa phòng Kế hoạch, Sản xuất và Mua hàng.

5.2. Dự Báo Nhu Cầu Theo Chu Kỳ Sản Xuất

Dự báo nhu cầu giúp lập kế hoạch mua sắm chủ động. Phân tích dữ liệu lịch sử về tiêu thụ nguyên liệu. Xem xét xu hướng thị trường và kế hoạch kinh doanh. Dự báo theo mùa vụ đối với sản phẩm có tính thời vụ. Điều chỉnh dự báo khi có thông tin mới về đơn hàng. Sử dụng phương pháp thống kê để tăng độ chính xác.

5.3. Lập Kế Hoạch Mua Sắm Chi Tiết

Kế hoạch mua sắm chi tiết đảm bảo cung ứng đúng lúc. Xác định thời điểm đặt hàng dựa trên thời gian giao hàng. Phân bổ ngân sách mua sắm theo từng giai đoạn. Ưu tiên nguyên liệu có thời gian giao hàng dài. Cân nhắc giữa mua số lượng lớn để được chiết khấu và chi phí tồn kho. Linh hoạt điều chỉnh kế hoạch khi có biến động.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Mua NVL Vinatex

Hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu giúp Vinatex nâng cao năng lực cạnh tranh. Đổi mới công tác xác định nhu cầu và dự báo bằng công nghệ hiện đại. Áp dụng hệ thống ERP tích hợp cho toàn tập đoàn. Chuẩn hóa quy trình mua sắm tại các đơn vị thành viên. Xây dựng trung tâm mua sắm tập trung để tăng sức mạnh đàm phán. Phát triển nguồn cung trong nước giảm phụ thuộc nhập khẩu. Đầu tư vào dự án sản xuất nguyên phụ liệu dệt may. Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ quản trị mua hàng. Hợp tác với đối tác quốc tế học hỏi kinh nghiệm quản trị tiên tiến. Theo dõi xu hướng thị trường để điều chỉnh chiến lược kịp thời.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Trị Mua Sắm

Công nghệ thông tin là công cụ quan trọng nâng cao hiệu quả. Hệ thống ERP tích hợp quản lý từ đặt hàng đến thanh toán. Phần mềm dự báo nhu cầu sử dụng trí tuệ nhân tạo. Nền tảng thương mại điện tử B2B kết nối với nhà cung cấp. Blockchain đảm bảo minh bạch trong chuỗi cung ứng. IoT theo dõi tình trạng nguyên liệu trong kho thời gian thực.

6.2. Xây Dựng Trung Tâm Mua Sắm Tập Trung

Trung tâm mua sắm tập trung tăng sức mạnh đàm phán của Vinatex. Gộp nhu cầu các đơn vị thành viên để đặt hàng số lượng lớn. Được chiết khấu tốt hơn nhờ quy mô mua sắm. Giảm chi phí giao dịch và quản lý nhà cung cấp. Chuẩn hóa chất lượng nguyên liệu trong toàn tập đoàn. Tuy nhiên cần linh hoạt với nhu cầu đặc thù của từng đơn vị.

6.3. Phát Triển Nguồn Cung Trong Nước

Phát triển nguồn cung trong nước giảm phụ thuộc nhập khẩu. Vinatex có thế mạnh về dệt nhuộm và sản xuất vải. Tăng cường liên kết giữa khâu dệt và khâu may trong tập đoàn. Đầu tư công nghệ nâng cao chất lượng nguyên liệu sản xuất trong nước. Hợp tác với các nhà sản xuất phụ liệu Việt Nam. Rút ngắn thời gian giao hàng và giảm chi phí logistics. Chủ động hơn trong kiểm soát chất lượng và tiến độ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ MUA  NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY  THUỘC VINATEX - [Thạc sĩ QTKD chuyên ngành Marketing - Môn Quản trị công ty]

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (58 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX (Định hướng ứng dụng) Giảng viên giảng dạy: TS. Trần Nhân Phúc Học viên: Nguyễn Thị Quỳnh Trinh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 5221906Q093 Lớp: QTKD K19.2 Thành phố Hồ Chí Minh – 08/2023 1 MỤC LỤC 1. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU.

Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị mua nguyên vật liệu. Khái quát về mua, mua nguyên vật liệu. Quản trị mua, quản trị mua nguyên vật liệu .1 Quản trị mua .2 Nguyên vật liệu .3 Quản trị mua nguyên vật liệu .3 Quan điểm tổng chi phí sở hữu trong quản trị mua nguyên vật liệu. Quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may.

Đặc điểm của doanh nghiệp may và nguyên vật liệu ngành may. Đặc điểm của doanh nghiệp may. Nguyên vật liệu ngành may. Mục tiêu và vai trò quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may .1 Mục tiêu của quản trị mua nguyên vật liệu .2 Vai trò quản trị mua nguyên vật liệu.

Nội dung quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may. Tiêu chí đánh giá quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may .3 Kinh nghiệm quản trị mua nguyên vật liệu của một số doanh nghiệp may trên thế giới và bài học rút ra cho doanh nghiệp may của Việt Nam. 25 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX .1 Thông tin Tập đoàn Dệt May Vinatex.1 Tổng quan về Tập đoàn dệt May Việt Nam .2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi .3 Cơ cấu tổ chức.4 Lĩnh vực hoạt động.

Thực trạng quản trị mua nguyên vật liệu của một số doanh nghiệp may thuộc Vinatex. Quản trị mua nguyên vật liệu của công ty may Việt Tiến. Quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may Nhà Bè. Hoạt động mua nguyên vật liệu của Công ty May 10.

Đánh giá chung về thực trạng quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex. Thành công và thuận lợi. Hạn chế và nguyên nhân. 46 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX.

Dự báo bối cảnh trong nƣớc và quốc tế có ảnh hưởng đến quản trị mua nguyên vật liệu. Dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có tác động đến nguyên vật liệu ngành may của Việt Nam. Định hướng chiến lược phát triển của Vinatex về nguyên vật liệu ngành may. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may thuộc Vinatex .1 Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu, dự báo và lập kế hoạch mua nguyên vật liệu.

Đổi mới hoạt động xác định nhu cầu nguyên vật liệu. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 3 BẢNG BIỂU PHỤ LỤC Bảng 1.1 Chi phí sở hữu trong quản trị mua nguyên vật liệu .1 Bảng nguyên liệu .2 Tiêu chí đánh giá quản trị mua nguyên vật liệu……………………………………………………………………………………23 Hình 2.1 Biểu tượng Vinatex .2 Mô hình sơ đồ Tổ chức Tập Đoàn Dệt May Việt Nam……………………. Lý do chọn đề tài Quản trị mua nguyên vật liệu có vai trò quan trọng quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt với các doanh nghiệp may Việt Nam thì quản trị mua nguyên vật liệu là vấn đề vô cùng cấp thiết vì một số những lý do sau: Thứ nhất, trong cấu trúc chuỗi giá trị của doanh nghiệp, Porter (1987) đặc biệt nhấn mạnh tới yếu tố cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và xác định đây là khâu mở đầu của các hoạt động chuỗi giá trị cơ bản.

Về thực chất đây chính là hoạt động mua nguyên vật liệu đầu vào của mỗi doanh nghiệp; vừa là tiền đề và điều kiện cho các hoạt động chuỗi giá trị tiếp theo; vừa là một hoạt động cơ bản, nghĩa là nó cũng tạo nên giá trị và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp trên thị trường nguồn của mỗi doanh nghiệp. Quản trị mua nguyên vật liệu cụ thể là các hoạt động liên quan tới việc thu mua, quản lý dòng nguyên vật liệu từ đầu vào cho đến công đoạn bảo quản trước khi đưa vào sản xuất, quản trị mua nguyên vật liệu là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất, giúp doanh nghiệp đảm bảo được tính nhịp nhàng và liên tục trong hoạt động. Bất kỳ sai sót nào trong quản trị mua nguyên vật liệu đều có thể gây ra những tổn thất nặng nề về kinh tế cũng như tổn hại uy tín của doanh nghiệp. Thứ hai, nếu như hoạt động marketing và bán hàng là khâu kết nối doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ cho đến người tiêu dùng cuối cùng và tạo nên chuỗi cung ứng hạ nguồn của doanh nghiệp, thì hoạt động mua nguyên vật liệu đầu vào chính là khâu kết nối các NCC trực tiếp và sau đó đến các NCC đầu tiên tạo nên chuỗi cung ứng thượng nguồn – cứ vậy kết nối 2 bậc này sẽ hình thành chuỗi cung ứng 1 ngành kinh doanh.

Điều này đặt ra sự cần thiết và tầm nhìn của quản trị nguyên vật liệu cho doanh nghiệp. Akindipe (2014) đã nhận định: quản trị nguyên vật liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể tổ chức sản xuất một cách hiệu quả. Nguyên liệu chất lượng có được cung cấp đủ số lượng vào đúng thời điểm hay không sẽ quyết định số lượng chất lượng của sản phẩm và thời điểm có thể giao hàng. Quản trị nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định tới hiệu quả của tất cả các hoạt động liên quan tới sản xuất.

Bên cạnh những yếu tố như nhu cầu của thị trường, hoạt động của đối thủ cạnh tranh và chỉ số 5 giá cả chung thì quản trị nguyên vật liệu cũng góp phần quyết định hiệu quả hoạt động, doanh thu và lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Thứ ba, ngoài những yếu tố như nhu cầu của thị trường, hoạt động của đối thủ chỉ số giá cả chung thì việc quản trị tốt nguyên vật liệu cũng quyết định tới hiệu quả hoạt động, doanh thu và lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Quayle (2006) đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp chi khoảng 30% đến 75% tổng chi phí của doanh nghiệp để mua hàng hóa dịch vụ, chính vì vậy quản trị tốt mua hàng trong chuỗi cung cấp có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể. Nghiên cứu của Ondiek (2009) và Wild (1995) cũng chỉ ra rằng quản trị nguyên vật liệu bao gồm tất cả các chức năng quản trị vận hành từ việc mua nguyên liệu đầu vào cho tới tiến hành sản xuất rồi giao thành phẩm cho khách hàng.

Để thực hiện những chức năng này, doanh nghiệp cần tiến hành các công tác quản trị như xác định nhu cầu sản xuất, lên lịch sản xuất và mua nguyên liệu, phân loại, phân phối và đánh giá nguyên liệu. Sự phối hợp triển khai hiệu quả các chức năng trên sẽ giúp doanh nghiệp tăng được kết quả kinh doanh của mình. Thứ tư, về nguyên lí để phát triển một ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh cho các thị trường, người tiêu dùng cuối cùng và / hoặc cung ứng trang thiết bị cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đều cần phát triển công nghiệp phụ trợ để cung cấp các yếu tố đầu vào, các chi tiết bán thành phẩm cho sản xuất thành phẩm. Đây là một nội dung quản trị chuỗi cung ứng đảm bảo tính chủ động không lệ thuộc và chất lượng, hiệu quả quản trị nguyên vật liệu đầu vào cho các doanh nghiệp may nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng khác mà ngành may Việt Nam còn chưa được nghiên cứu và phát triển một cách hệ thống.

Trên thực tế các doanh nghiệp may thuộc Vinatex hiện vẫn còn phụ thuộc 70% - 75% nguyên vật liệu đầu vào vào các nhàcung cấp nước ngoài và nhà nhập khẩu công nghiệp. Đây thực sự đang là bài toán khó cho nhiều doanh nghiệp may trong việc đáp ứng quy tắc xuất xứ từ sợi trở đi theo quy định của các hiệp định thương mại. Tình trạng trên trong tình thế các doanh nghiệp may thuộc Vinatex đều có định hướng xuất khẩu là chủ yếu và do không chủ động nguồn nguyên vật liệu, phụ kiện có chất lượng nên phương thức xuất khẩu cũng chủ yếu là gia công xuất khẩu. Bên cạnh đó, các chi phí 6 liên quan đến vận chuyển, thủ tục hải quản và các chi phí khác phát sinh từ việc nhập khẩu nguyên phụ liệu cũng làm tăng chi phí mua nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp may Việt Nam, cao hơn khoảng 25-30% so với các doanh nghiệp may ở Trung Quốc và Ấn Độ.

Chính vì vậy, đối với các doanh nghiệp may Việt Nam thì quản trị mua nguyên vật liệu ngày càng đóng vai trò quan trọng. Xuất phát từ những lý do nêu trên, ngành may Việt Nam, trong đó có Vinatex cần xây dựng những giải pháp có tính đột phá, dài hạn để ngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp may Việt Nam, tiếp tục thâm nhập vững vàng trên thị trường quốc tế với nhiều phương thức đa dạng tức là trong thời gian tới cần quan tâm, quản lý ổn định nguồn nguyên vật liệu đầu vào để thực hiện mục tiêu chiến lược đã được Chính phủ và Bộ Công Thương phê duyệt. Do vậy, việc chọn đề tài Quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex làm luận án với định hướng phát triển nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho ngành may của Việt Nam nói chung và của Vinatex nói riêng khi xâm nhập vào thị trường quốc tế trong những năm tới khi bối cảnh Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới và thách thức về hội nhập kinh tế quốc tế, mà cụ thể là ký kết các Hiệp định thương mại tự do - FTAs. Tình hình nghiên cứu liên quan Từ lâu, quản lý nguồn cung đã được coi là một yếu tố quan trọng bởi nó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và giảm chi phí.

Vì vậy đây chính là yếu tố cạnh tranh chủ yếu và được sự quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp may nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình mua sắm, dự báo nhu cầu và quản lý chuỗi cung ứng.

Luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính - Marketing. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.

Luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" có 58 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản trị mua nguyên vật liệu doanh nghiệp may Vinatex" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter