Luận án tiến sĩ: Vai trò hiệp định thương mại song phương trong quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc - Bùi Huy Sơn (2016)
Luận án TS: Vai trò Hiệp định TM song phương trong xây dựng quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam-Hàn Quốc. Phân tích sâu sắc tiềm năng hợp tác.
Luan An
Luận án tiến sỹ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc
- Số trang:
- 226 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kinh doanh thương mại
- Tác giả:
- Bùi Huy Sơn
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc là công cụ pháp lý quan trọng thúc đẩy liên kết kinh tế quốc tế. Khung khổ hợp tác song phương tạo nền tảng vững chắc cho quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia. Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi sự gắn kết sâu rộng giữa các nền kinh tế bổ trợ lẫn nhau. Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược từ năm 2009. Quan hệ này tạo tiền đề quyết định cho việc hình thành các cam kết thương mại tự do song phương. Nền tảng pháp lý vững chắc mở đường cho dòng chảy hàng hóa và vốn đầu tư qua lại thuận lợi. Thỏa thuận song phương giúp tối ưu hóa lợi ích kinh tế cho cả hai bên. Các cam kết tạo điều kiện ổn định lâu dài cho thị trường khu vực.
1.1. Bản chất và vai trò của hiệp định thương mại tự do
Hiệp định thương mại tự do thiết lập môi trường giao thương thông thoáng giữa các quốc gia thành viên. Văn kiện xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan theo lộ trình chặt chẽ. Hiệp định bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và mở rộng thương mại dịch vụ. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu phong phú với chi phí tối ưu. Người tiêu dùng hưởng thụ sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý. Cơ chế giải quyết tranh chấp minh bạch gia tăng tính dự báo cho thị trường. Các điều khoản hợp tác kinh tế giúp các quốc gia bổ sung thế mạnh cho nhau. Thỏa thuận tạo động lực cải cách cơ cấu kinh tế và hoàn thiện thể chế quản lý. Mối liên kết kinh tế bền chặt tạo nền móng vững chắc cho ổn định chính trị khu vực.
1.2. Mối quan hệ đối tác chiến lược và liên kết kinh tế
Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược định hướng toàn diện sự phát triển của hai quốc gia. Liên kết kinh tế sâu rộng đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa mối quan hệ này. Hiệp định song phương tăng cường mức độ tin cậy chính trị và gắn kết lợi ích chung. Hai chính phủ tích cực hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư và chuyển giao công nghệ. Hợp tác song phương mở rộng sang các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, năng lượng và logistics. Các diễn đàn đối thoại thường niên tháo gỡ kịp thời vướng mắc chính sách. Tác động tương hỗ giữa chính trị và kinh tế tạo ra sự phát triển hài hòa, bền vững. Khung hợp tác chiến lược khẳng định vị thế của cả hai nước trên trường quốc tế.
II. Thực trạng hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử hợp tác thương mại hai nước. Hiệp định VKFTA được chính thức ký kết vào ngày 05/05/2015 sau nhiều vòng đàm phán tích cực. Văn kiện này chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2015. Hiệp định mở ra kỷ nguyên mới với các cam kết tự do hóa thương mại sâu rộng. Văn bản bao gồm nhiều điều khoản về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ. Hiệp định kế thừa và nâng cấp các cam kết từ Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Các quy định minh bạch hóa thủ tục hải quan giúp rút ngắn thời gian thông quan. Hiệp định đem lại lợi thế cạnh tranh vượt bậc cho cộng đồng doanh nghiệp song phương.
2.1. Quá trình đàm phán và ký kết hiệp định VKFTA
Tiến trình đàm phán hiệp định VKFTA khởi động từ tháng 8 năm 2012. Hai quốc gia trải qua 8 phiên đàm phán chính thức với tinh thần xây dựng và linh hoạt. Quá trình thương lượng giải quyết thỏa đáng các nhóm mặt hàng nhạy cảm của mỗi bên. Sự đồng thuận cao phản ánh quyết tâm chính trị mạnh mẽ của lãnh đạo hai nước. Lễ ký kết tại Hà Nội năm 2015 đặt dấu mốc quan trọng cho quan hệ đối tác kinh tế. Văn kiện quy định cơ chế rà soát định kỳ nhằm nâng cao hiệu lực thực thi. Thủ tục phê chuẩn diễn ra khẩn trương tại Quốc hội hai nước. Việc hiệp định đi vào hiệu lực mở ra cơ hội kinh doanh to lớn cho các tổ chức kinh tế.
2.2. Các cam kết cắt giảm thuế quan xuất nhập khẩu
Nội dung cốt lõi của thỏa thuận là lộ trình cắt giảm thuế quan mạnh mẽ và toàn diện. Hàn Quốc cam kết xóa bỏ thuế quan đối với hơn 95% dòng thuế nhập khẩu từ Việt Nam. Việt Nam loại bỏ thuế quan đối với gần 90% số dòng thuế hàng hóa từ Hàn Quốc. Các doanh nghiệp tận dụng tối đa ưu đãi thuế quan xuất nhập khẩu để gia tăng doanh số. Biểu thuế ưu đãi áp dụng ngay cho nhiều mặt hàng chủ lực ngay khi hiệp định có hiệu lực. Quy tắc xuất xứ hàng hóa được xây dựng linh hoạt và thực tế. Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương. Biện pháp cắt giảm thuế thúc đẩy dòng hàng lưu thông liên tục giữa hai thị trường.
III. Tác động hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc
Tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc thể hiện rõ qua sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô thương mại. Kim ngạch thương mại song phương liên tục xác lập các kỷ lục mới sau khi hiệp định có hiệu lực. Dòng vốn đầu tư và hàng hóa trung gian luân chuyển nhịp nhàng giữa hai thị trường. Nền kinh tế hai nước thể hiện tính bổ trợ cao và ít cạnh tranh trực tiếp. Hàn Quốc duy trì vị thế đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam. Thỏa thuận tạo xung lực mạnh mẽ cho quá trình tái cơ cấu sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. Các hiệp hội ngành hàng tận dụng tốt các cơ chế hợp tác song phương. Hiệp định đóng góp thiết thực vào tăng trưởng GDP của cả hai quốc gia.
3.1. Thúc đẩy xuất khẩu nông thủy sản sang Hàn Quốc
Hiệp định mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội cho hoạt động xuất khẩu nông thủy sản sang Hàn Quốc. Các mặt hàng tôm, cá tra, cua ghẹ và mực đông lạnh hưởng thuế suất 0% theo hạn ngạch. Trái cây nhiệt đới tươi như xoài, thanh long và chuối mở rộng thị phần tại các siêu thị Hàn Quốc. Tiêu chuẩn kiểm dịch động thực vật được hai bên phối hợp xử lý hiệu quả. Nông dân và hợp tác xã Việt Nam chủ động chuẩn hóa quy trình nuôi trồng VietGAP và GlobalGAP. Kim ngạch xuất khẩu nông sản chế biến gia tăng liên tục qua các năm. Doanh nghiệp Việt Nam nâng cấp công nghệ bảo quản sau thu hoạch để đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Nhu cầu tiêu thụ ổn định từ Hàn Quốc bảo đảm thu nhập bền vững cho người sản xuất.
3.2. Thu hút đầu tư FDI và nhập khẩu linh kiện điện tử
Hiệp định trở thành thỏi nam châm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI từ các tập đoàn hàng đầu Hàn Quốc. Các tập đoàn như Samsung, LG, Hyundai và Lotte liên tục rót vốn vào các khu công nghiệp Việt Nam. Đi kèm với dòng vốn FDI là làn sóng nhập khẩu linh kiện điện tử hiện đại phục vụ sản xuất. Việt Nam nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu dệt may với chi phí ưu đãi. Nhà máy sản xuất tại Việt Nam lắp ráp và xuất khẩu thành phẩm ra toàn cầu. Doanh nghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận công nghệ cao và kỹ năng quản trị tiên tiến. Môi trường đầu tư thuận lợi củng cố niềm tin của các nhà đầu tư quốc tế.
3.3. Tối ưu cán cân thương mại và chuỗi cung ứng song phương
Cấu trúc thương mại song phương phản ánh mối quan hệ phân công lao động quốc tế hiệu quả. Mặc dù Việt Nam nhập siêu từ Hàn Quốc, đây chủ yếu là nhập khẩu tư liệu sản xuất. Hiện tượng thâm hụt cán cân thương mại mang tính chất lành mạnh phục vụ gia công xuất khẩu. Hoạt động này tạo ra chuỗi cung ứng Việt - Hàn gắn kết chặt chẽ và linh hoạt. Hai nước cùng tham gia sâu vào mạng lưới giá trị sản xuất toàn cầu. Việt Nam đóng vai trò mắt xích sản xuất chủ chốt trong chiến lược toàn cầu của doanh nghiệp Hàn Quốc. Sự phối hợp sản xuất nhịp nhàng giảm thiểu rủi ro đứt gãy logistics. Chuỗi giá trị chung nâng cao vị thế kinh tế của cả hai quốc gia.
IV. Giải pháp hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc
Việc phát huy hiệu quả của hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường phổ biến thông tin cam kết đến cộng đồng doanh nghiệp. Các chương trình hỗ trợ kỹ thuật giúp nâng cao năng lực tuân thủ quy định xuất xứ. Doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh để thích ứng với bối cảnh mới. Việc phát triển công nghiệp hỗ trợ giảm bớt phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Hai chính phủ tích cực duy trì các cơ chế đối thoại giải quyết rào cản kỹ thuật thương mại. Chiến lược dài hạn tập trung xây dựng thương hiệu quốc gia uy tín trên thị trường Hàn Quốc.
4.1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực doanh nghiệp
Nhà nước khẩn trương rà soát và nội luật hóa đầy đủ các cam kết song phương. Cải cách thủ tục hành chính hải quan theo hướng điện tử hóa giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Các bộ ngành xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại. Doanh nghiệp nội địa cần đổi mới công nghệ quản lý và áp dụng chuyển đổi số toàn diện. Đội ngũ nhân lực cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thương mại quốc tế. Sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI tạo điều kiện chuyển giao kỹ thuật. Nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi là chìa khóa để hội nhập sâu rộng và an toàn.
4.2. Khai thác ưu đãi thuế quan xuất nhập khẩu bền vững
Khai thác hiệu quả ưu đãi thuế quan xuất nhập khẩu đòi hỏi quy trình chứng nhận xuất xứ chặt chẽ. Doanh nghiệp cần nắm vững quy tắc xuất xứ hàng hóa cụ thể cho từng nhóm mặt hàng. Việc minh bạch hóa hồ sơ xuất xứ ngăn chặn triệt để hành vi gian lận thương mại. Các hiệp hội ngành hàng đẩy mạnh xúc tiến thương mại và kết nối giao thương trực tiếp. Mở rộng hệ thống kênh phân phối hiện đại tại các đô thị lớn của Hàn Quốc tạo đầu ra bền vững. Doanh nghiệp tập trung chế biến sâu nhằm gia tăng hàm lượng giá trị gia tăng nội địa. Khai thác bền vững các ưu đãi mang lại lợi ích kinh tế thiết thực và lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI BÙI HUY SƠN VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM – HÀN QUỐC LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Hà Nội – 2016 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI BÙI HUY SƠN VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM – HÀN QUỐC Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại Mã số: 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Hướng dẫn 1: PGS. Đinh Văn Thành Hướng dẫn 2: GS. Hoàng Đức Thân Hà Nội – 2016 iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. v BẢNG CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ. vii PHẦN MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. 6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG TRONG XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC. Phân định một số khái niệm chủ yếu. Khái luận về hội nhập kinh tế quốc tế. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế và hiệp định thương mại tự do (FTA).
Đối tác hợp tác chiến lược. Cơ sở lý luận về vai trò của hiệp định thương mại tự do song phương trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược. Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các FTA. Quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược.
Vai trò của hiệp định FTA song phương trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược. Các nhân tố tác động đến phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược. Các nhân tố quốc tế. Các nhân tố nội tại ở mỗi nước.
Các nhân tố đặc thù của mỗi cặp quan hệ. 65 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM- HÀN QUỐC. Phân tích thực trạng quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc. Khái quát về thực trạng quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước.
Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc. Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc hiện nay. Tổng quan về quá trình đàm phán, ký kết Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc. Khái quát tiến trình đàm phán Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc.
Nguyên tắc chính trong đàm phán Hiệp định VKFTA. Các nội dung chính của Hiệp định VKFTA. Đánh giá tổng quát về thực trạng xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc và vai trò của hiệp định FTA. Những kết quả chính đạt được và nguyên nhân.
Một số hạn chế và nguyên nhân. 99 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM – HÀN QUỐC. Bối cảnh và dự báo tác động. Bối cảnh tại Việt Nam.
Bối cảnh quốc tế. Dự báo tác động của Hiệp định VKFTA đối với quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc. Quan điểm và định hướng phát huy vai trò của Hiệp định thương mại tự do trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc. Định hướng chung.
Định hướng cụ thể. Các giải pháp huy vai trò của Hiệp định FTA song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc. Chủ động chuẩn bị nội dung và triển khai đàm phán tiếp các cam kết về đầu tư và dịch vụ, đàm phán giải quyết những vấn đề phát sinh mới. Khẩn trương rà soát, nội luật hóa cam kết, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để thực hiện Hiệp định.
Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp Việt Nam nhằm khai thác cơ hội, hạn chế thách thức từ Hiệp định. Nâng cao hiệu quả toàn diện, lâu dài của Hiệp định VKFTA nhằm góp phần củng cố quan hệ đối tác hợp tác chiến lược. Thống nhất và nâng cao nhận thức và hành động, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp với doanh nghiệp và Hiệp hội ngành hàng. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 166 PHỤ LỤC v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các tư liệu nêu trong Luận án là trung thực. Nếu sai, tôi xin chịu mọi trách nhiệm.
Nghiên cứu sinh Bùi Huy Sơn vi BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Association of South Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á East Asian Nations AKFTA ASEAN-Korea Free Hiệp định thương mại tự do ASEAN Trade Agreement – Hàn Quốc CEP Comprehensive Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Economic Partnership CIEM Central Institute for Viện Quản lý Kinh tế Trung ương Economic Management EPA Economic Partnership Hiệp định đối tác kinh tế Agreement EU European Union Liên minh châu Âu FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do KIEP Korea Institute for Viện Nghiên cứu chính sách kinh tế International quốc tế Hàn Quốc Economic Policy PCA Partnership and Hiệp định đối tác và hợp tác Cooperation Agreement VKFTA Vietnam – Korea Free Hiệp định thương mại tự do Việt Trade Agreement Nam – Hàn Quốc WTO World Trade Tổ chức thương mại thế giới Organisation vii DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ Bảng 1.1: Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế Bảng 1.2: Tỷ trọng đối tác FTA trong số các đối tác chiến lược của một số nước Bảng 2.1: Một số dự án đầu tư lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam (tính đến 1/2016) Bảng 2.2: Tỷ trọng sử dụng ưu đãi từ các Hiệp định FTA của Việt Nam Bảng 2.3: Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu song phương năm 2015 Đồ thị 1.1: Tác động của thuế nhập khẩu đối với thương mại Đồ thị 1.2: Tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng và giảm nghèo Đồ thị 1.3: Số lượng và cơ cấu các Hiệp định RTA/FTA thông báo cho WTO xét theo cơ sở ký kết Đồ thị 1.4: Tỷ trọng các Hiệp định nội bộ vùng (intraregional) và các Hiệp định liên vùng (Cross-regional), đến năm 2006 Đồ thị 1.5: Số lượng các Hiệp định RTA thông báo với WTO Đồ thị 1.6: Tỷ trọng các Hiệp định FTA song phương, Hiệp định Liên minh thuế quan, Hiệp định từng phần, tính đến năm 2006 Đồ thị 2.1: Quan hệ thương mại song phương Việt Nam – Hàn Quốc, 2000- 2015 Đồ thị 2.2: Tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (tính đến tháng 12 năm 2015) Đồ thị 2.3: Tổng số vốn FDI đăng ký tại Việt Nam của một số nước và vùng lãnh thổ (tính đến tháng 12 năm 2015) viii Đồ thị 2.4: So sánh tỷ trọng nguyên liệu trong cơ cấu xuất khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc sang Việt Nam (đơn vi:̣ %) Đồ thị 2.5: Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2005-2015 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Các Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA) từ nhiều thập kỷ qua đã được các nước sử dụng nhằm tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư. Ngay cả khi các khuôn khổ hợp tác kinh tế khu vực và đa phương khác liên tiếp được hình thành thì các hiệp định FTA vẫn luôn khẳng định được vị trí của mình. Trên thực tế, những năm gần đây, các hiệp định FTA đang được ngày càng nhiều nước lựa chọn để làm sâu sắc hơn các mối liên kết với các đối tác.
Việt Nam và Hàn Quốc không nằm ngoài xu thế chung đó. Cho đến trước khi đàm phán Hiệp định FTA với Hàn Quốc, Việt Nam đã ký kết và tham gia 10 hiệp định FTA, với 21 đối tác, trong đó có FTA giữa các nước ASEAN và Hàn Quốc. Trong khi đó, Hàn Quốc đã ký kết hoặc đang đàm phán 21 Hiệp định FTA với các đối tác trên thế giới, đồng thời tiếp tục nghiên cứu khả năng đàm phán với các đối tác khác. Thực hiện chính sách đàm phán các FTA, Hàn Quốc đã trở thành một trung tâm liên kết các ưu đãi thương mại, đầu tư trong khu vực thông qua các FTA với các đối tác kinh tế lớn của thế giới.
Tuy nhiên, đến tháng 8 năm 2012, hai nước mới chính thức khởi động đàm phán hiệp định FTA song phương. Việt Nam và Hàn Quốc là hai quốc gia có nhiều điểm tương đồng, gắn bó. Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992, quan hệ hợp tác song phương đã phát triển toàn diện và ngày càng được mở rộng trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, xã hội và giao lưu nhân dân. Riêng trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc đã tăng 73 lần, từ 0,5 tỷ USD năm 1992 lên 36,5 tỷ USD năm 2015.
Riêng Hàn Quốc chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch thương mại hai chiều của Việt Nam và thế giới năm 2015 (sơ bộ đạt 327,7 tỷ USD). Đồng thời, 2 Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 và là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam. Về đầu tư, đến tháng 12 năm 2015, Hàn Quốc đang dẫn đầu về số dự án và quy mô vốn đăng ký với gần 5000 dự án và 44,9 tỷ USD. [81] Hàn Quốc còn là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam trên các diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực và quốc tế.
Trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, Việt Nam và các nước ASEAN khác thường xuyên duy trì đối thoại với Hàn Quốc theo nhiều cơ chế khác nhau như ASEAN-Hàn Quốc, ASEAN Cộng 3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) và Đông Á (ASEAN với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Niu-Zi- Lân và Ấn Độ).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Huy Sơn (2016). Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/vai-tro-hiep-dinh-thuong-mai-song-phuong-viet-nam-han-quoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Vai trò Hiệp định TM song phương trong xây dựng quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam-Hàn Quốc. Phân tích sâu sắc tiềm năng hợp tác.
Luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Thương mại. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.