Luận án tiến sĩ: Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam - Học viện Tài chính
Giải pháp tái cấu trúc các doanh nghiệp ngành thép tại Việt Nam nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp thép Việt Nam
- Số trang:
- 245 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Đặng Phương Mai
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp thép Việt Nam
Ngành thép Việt Nam giữ vai trò then chốt trong nền công nghiệp nặng quốc gia. Tuy nhiên, sự mất cân đối tài chính kéo dài gây áp lực lớn lên các đơn vị sản xuất. Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp thép trong giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều điểm yếu nghiêm trọng. Doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào nguồn vốn vay bên ngoài để tài trợ cho các dự án đầu tư mở rộng quy mô. Vốn chủ sở hữu còn mỏng so với tổng tài sản hoạt động. Sự mất cân đối này làm suy giảm khả năng tự chủ tài chính. Khi thị trường tiêu thụ thép gặp biến động hoặc giá nguyên liệu tăng vọt, các công ty lập tức đối mặt rủi ro thua lỗ. Việc tái thiết lập cấu trúc tài chính trở thành yêu cầu sống còn. Doanh nghiệp cần đánh giá chính xác thực trạng nguồn vốn nhằm đưa ra định hướng chuyển đổi kịp thời và bền vững.
1.1. Mất cân đối giữa vốn chủ sở hữu và tổng nợ phải trả
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của hầu hết các doanh nghiệp thép duy trì ở mức thấp. Các nhà máy quy mô lớn liên tục mở rộng công suất thông qua việc huy động vốn vay. Doanh nghiệp ưu tiên dùng đòn bẩy nhằm tối đa hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu. Tình trạng này khiến tỷ lệ nợ phải trả chiếm từ 60% đến hơn 80% tổng tài sản. Cấu trúc vốn thiên lệch làm gia tăng gánh nặng trả lãi định kỳ. Lợi nhuận trước thuế bị bào mòn đáng kể khi lãi suất thị trường tăng cao. Khả năng chống chịu trước các cú sốc suy thoái kinh tế giảm sút rõ rệt. Nguồn lực nội tại không đủ bù đắp các khoản thâm hụt hoạt động dài hạn. Doanh nghiệp buộc phải tái xác định tỷ trọng nợ để bảo toàn giá trị cốt lõi.
1.2. Thách thức từ suy giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sinh lời của các doanh nghiệp sản xuất thép chịu tác động trực tiếp từ chu kỳ kinh tế và biến động giá quặng sắt toàn cầu. Tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm mạnh. Công suất sản xuất dư thừa dẫn đến tình trạng máy móc hoạt động dưới mức tối ưu. Vốn kinh doanh bị chôn vùi trong các dây chuyền công nghệ chậm khấu hao hoặc kém hiệu quả. Chi phí cố định lớn kết hợp với biên lợi nhuận mỏng tạo ra rủi ro tài chính thường trực. Dòng tiền kinh doanh không đủ bù đắp chi phí vận hành và nghĩa vụ tài chính. Doanh nghiệp không thể tiếp tục dựa vào mô hình tăng trưởng bằng nợ đơn thuần. Việc đánh giá lại năng suất dòng vốn là tiền đề quyết định sự ổn định.
II. Rủi ro áp lực nợ ngắn hạn và hệ số đòn bẩy tài chính
Thực trạng quản lý nợ tại các đơn vị sản xuất thép đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Áp lực nợ ngắn hạn đè nặng lên bảng cân đối kế toán khi nhiều khoản nợ thương mại và ngân hàng đến hạn cùng lúc. Các doanh nghiệp thường xuyên rơi vào cảnh thiếu hụt thanh khoản cục bộ. Đồng thời, hệ số đòn bẩy tài chính D/E duy trì ở ngưỡng báo động làm suy giảm xếp hạng tín dụng. Tình trạng lấy vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn diễn ra phổ biến. Điều này tạo nên sự bất cân xứng về kỳ hạn tài chính và đẩy rủi ro thanh toán lên đỉnh điểm. Chi phí lãi vay gia tăng làm triệt tiêu dòng tiền thặng dư của doanh nghiệp. Các nhà quản trị tài chính cần khẩn trương kiểm soát chỉ số rủi ro để ngăn chặn bờ vực vỡ nợ.
2.1. Nguy cơ mất thanh khoản từ sự lệch pha kỳ hạn nguồn vốn
Nhiều doanh nghiệp thép dùng các khoản vay thương mại ngắn hạn để xây dựng nhà máy và mua sắm thiết bị cán thép. Sự lệch pha kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và chu kỳ thu hồi của dự án tạo ra rủi ro thanh khoản khổng lồ. Doanh nghiệp liên tục phải đảo nợ để duy trì dòng tiền vận hành mỗi ngày. Khi ngân hàng siết chặt hạn mức tín dụng, chuỗi luân chuyển vốn bị ngắt quãng ngay lập tức. Tình trạng mất khả năng thanh toán tức thời dẫn đến nguy cơ bị phong tỏa tài sản hoặc đình trệ dây chuyền sản xuất. Sự phụ thuộc thụ động vào dòng tiền vay ngắn hạn phá vỡ sự ổn định của kế hoạch tài chính dài hạn. Cân đối lại kỳ hạn nợ là giải pháp bức thiết nhất hiện nay.
2.2. Gánh nặng chi phí lãi vay và chỉ số đòn bẩy tăng cao
Chỉ số đòn bẩy tài chính vượt quá giới hạn an toàn làm suy yếu cấu trúc tài chính của toàn ngành thép. Chi phí lãi vay trở thành khoản mục chi phí cố định lớn nhất trên báo cáo kết quả kinh doanh. Khi biên lợi nhuận gộp suy giảm, toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi đều chuyển thành tiền trả lãi vay ngân hàng. Doanh nghiệp rơi vào tình trạng hoạt động không công cho các chủ nợ. Khả năng vay vốn bổ sung gần như bị triệt tiêu do các ngân hàng thắt chặt điều kiện tín dụng. Giá trị cổ phiếu trên thị trường sụt giảm làm giảm uy tín doanh nghiệp. Việc giảm tải đòn bẩy tài chính là chìa khóa để khôi phục niềm tin của cổ đông và đối tác.
III. Giải pháp tái cơ cấu nợ vay và tối ưu hóa dòng tiền
Để vượt qua khủng hoảng tài chính, các doanh nghiệp thép cần triển khai đồng bộ các biện pháp xử lý nợ. Quá trình tái cơ cấu nợ vay đóng vai trò hạt nhân trong việc tái thiết lập thế cân bằng tài chính. Mục tiêu trọng tâm là giãn kỳ hạn nợ và hạ thấp chi phí vốn thực tế. Song song với đó, việc tối ưu hóa dòng tiền hoạt động giúp đảm bảo khả năng chi trả hàng ngày. Doanh nghiệp cần chủ động tiến hành đàm phán gia hạn nợ ngân hàng nhằm tránh nguy cơ chuyển nhóm nợ xấu. Việc chuyển đổi một phần nợ vay thành cổ phần cũng mở ra hướng đi bền vững. Những giải pháp này trực tiếp tạo lá chắn bảo vệ thanh khoản và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.
3.1. Chủ động đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ ngân hàng
Doanh nghiệp thép cần làm việc trực tiếp với các tổ chức tín dụng để tái thiết lập lịch trình trả nợ phù hợp. Quá trình đàm phán tập trung vào việc kéo dài thời gian vay nợ từ ngắn hạn sang trung và dài hạn. Doanh nghiệp cần minh bạch phương án kinh doanh và cam kết nguồn thu hoàn nợ khả thi. Việc đề xuất giảm lãi suất vay hoặc miễn giảm lãi phạt giúp giảm áp lực tài chính tức thì. Bên cạnh đó, giải pháp hoán đổi nợ thành vốn góp cổ phần giúp làm sạch bảng cân đối kế toán nhanh chóng. Ngân hàng chuyển từ vị thế chủ nợ sang đồng sở hữu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất. Đây là bước đi chiến lược giúp cả hai bên cùng giảm thiểu rủi ro.
3.2. Kiểm soát dòng tiền thu chi và hạn chế rò rỉ ngân quỹ
Tập trung kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi tiêu là nguyên tắc then chốt trong quản trị dòng tiền. Doanh nghiệp cần siết chặt chính sách bán chịu và rút ngắn thời gian thu hồi công nợ khách hàng. Việc áp dụng các công cụ chiết khấu thanh toán sớm thúc đẩy đối tác trả tiền đúng hạn. Đồng thời, doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi tiêu dòng tiền theo tuần và tháng để chủ động nguồn quỹ chi trả. Mọi khoản đầu tư mới chưa cấp thiết cần được tạm dừng ngay lập tức. Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh phải được ưu tiên để duy trì sản xuất cốt lõi và trả nợ đến hạn. Quản trị dòng tiền kỷ luật tạo nền tảng vững chắc cho quá trình tái cấu trúc toàn diện.
IV. Tái cấu trúc tài sản cùng quản trị hàng tồn kho thép
Tái cấu trúc danh mục tài sản là nhiệm vụ cấp bách giúp doanh nghiệp thép giải phóng nguồn lực bị ứ đọng. Chiến lược thoái vốn tài sản ngoài ngành giúp thu hồi vốn nhanh chóng để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt. Bên cạnh đó, quản trị hàng tồn kho ngành thép đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát chi phí sản xuất. Biến động dữ dội của giá thép cuộn, phôi thép và quặng sắt đòi hỏi quy trình dự trữ khoa học. Doanh nghiệp phải loại bỏ các tài sản không sinh lời và thanh lý dây chuyền cũ kỹ. Tinh gọn quy mô tài sản giúp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và giảm chi phí bảo trì. Cấu trúc tài sản lành mạnh sẽ thúc đẩy doanh nghiệp vận hành linh hoạt và hiệu quả hơn.
4.1. Thoái vốn khỏi các lĩnh vực phi cốt lõi để thu hồi tiền
Trước đây, nhiều tập đoàn và doanh nghiệp thép mở rộng đầu tư sang bất động sản, tài chính và thương mại dịch vụ. Các khoản đầu tư ngoài ngành này thường kém hiệu quả và làm phân tán nguồn lực tài chính quý giá. Doanh nghiệp cần kiên quyết thực hiện thoái vốn toàn bộ khỏi các dự án phi cốt lõi. Tiền thu từ bán tài sản và chuyển nhượng cổ phần phải được nạp thẳng vào vốn lưu động và trả nợ ngân hàng. Việc tinh gọn danh mục đầu tư giúp ban lãnh đạo tập trung toàn bộ nguồn lực vào sản xuất thép chất lượng cao. Đây là giải pháp hữu hiệu để tái tạo thanh khoản mà không phải phát sinh thêm các khoản nợ vay mới.
4.2. Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho và vật tư
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của các nhà máy sản xuất thép. Việc trữ quá nhiều nguyên liệu thô trong bối cảnh giá cả biến động tiềm ẩn rủi ro trích lập dự phòng giảm giá lớn. Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình quản trị tồn kho tinh gọn nhằm giảm thời gian lưu kho của phôi thép và thành phẩm. Thiết lập định mức dự trữ an toàn kết hợp với dự báo thị trường chính xác giúp cắt giảm chi phí lưu kho bãi. Doanh nghiệp nên chủ động đàm phán hợp đồng cung ứng linh hoạt với nhà cung cấp quặng sắt và than cốc. Tăng tốc độ quay vòng tồn kho sẽ chuyển hóa hàng hóa thành tiền mặt nhanh nhất.
V. Mua bán và sáp nhập M A nhằm hạ chi phí vốn bình quân
Bước chuyển dịch dài hạn của ngành thép đòi hỏi các liên kết quy mô lớn để nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu. Xu hướng mua bán và sáp nhập M&A ngành thép đang mở ra cơ hội cơ cấu lại chuỗi giá trị và thị phần. Thông qua hợp nhất, các doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế quy mô để đàm phán nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi. Điều này trực tiếp làm giảm chi phí vốn bình quân WACC của toàn bộ tổ chức. Cấu trúc vốn tối ưu kết hợp giữa nợ vay giá rẻ và vốn cổ phần vững chắc tạo nền móng phát triển bền vững. Chiến lược M&A giúp loại bỏ các đơn vị yếu kém và tái phân bổ nguồn lực vào những dây chuyền công nghệ cao.
5.1. Tận dụng M A để tái định vị chuỗi giá trị và quy mô vốn
Thị trường thép Việt Nam có sự phân mảnh cao với nhiều doanh nghiệp nhỏ sở hữu công nghệ lạc hậu. Hoạt động M&A tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn thâu tóm các cơ sở sản xuất có tiềm năng nhưng gặp bế tắc tài chính. Thương vụ sáp nhập giúp mở rộng công suất sản xuất mà không làm gia tăng áp lực đầu tư mới. Doanh nghiệp hợp nhất nâng cao năng lực thương lượng giá với đối tác quốc tế và các tổ chức tín dụng. Cấu trúc tài chính sau sáp nhập được củng cố nhờ nguồn vốn sở hữu lớn mạnh và khả năng huy động vốn đa dạng. Đây là con đường ngắn nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
5.2. Tối ưu WACC để gia tăng giá trị doanh nghiệp bền vững
Xác định cấu trúc vốn mục tiêu giúp doanh nghiệp thép tối thiểu hóa chi phí vốn bình quân trên mỗi đồng vốn sử dụng. Doanh nghiệp cần cân đối tỷ trọng giữa vốn vay ngân hàng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp và phát hành cổ phiếu mới. Tỷ lệ đòn bẩy hợp lý vừa tận dụng được lá chắn thuế từ lãi vay, vừa kiểm soát nguy cơ kiệt quệ tài chính. Khi WACC giảm xuống mức tối ưu, giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai sẽ đạt mức tối đa. Doanh nghiệp có thêm thặng dư vốn để tái đầu tư vào công nghệ luyện kim xanh và tự động hóa. Cắt giảm chi phí sử dụng vốn là đích đến cuối cùng của mọi chiến lược tái cấu trúc tài chính.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO B TÀI CHÍNH HOC VI N TÀI CHÍNH e🙢e🙢e🙢 Ð NG PHƯƠNG MAI GIÃI PHÁP TÁI CAU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHI P TRONG NGÀNH THÉP VI T NAM LU N ÁN TIEN SĨ KINH TE HÀ N I - 2016 B GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO B TÀI CHÍNH HOC VI N TÀI CHÍNH e🙢e🙢e🙢 Ð NG PHƯƠNG MAI GIÃI PHÁP TÁI CAU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHI P TRONG NGÀNH THÉP VI T NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã so: 62.01 LU N ÁN TIEN SĨ KINH TE Người hướng dȁn khoa hQc: 1. Tran Tien Cường HÀ N I - 2016 L I CAM ÐOAN Tôi xin cam đoan bản lu¾n án là công trình nghiên cúu riêng của tôi. Các so li u, ket quả nêu trong lu¾n án là trung thnc và có nguon goc rõ ràng. Tác giã lu n án Ð ng Phương Mai MỤC LỤC DANH MỤC CHữ VIET TAT DANH MỤC BÃNG DANH MỤC BIEU ÐO DANH MỤC HÌNH VẼ PHAN M ÐAU.
1 CHƯƠNG I: NHữNG VAN ÐE LÝ LU N CƠ BÃN VE CAU TRÚC TÀI CHÍNH CŨA DOANH NGHI P. Nguon von và phân loại nguon von của doanh nghi p. Cau trúc tài chính của doanh nghi p. Khái ni m và các chỉ tiêu phản ánh cau trúc tài chính của doanh nghi p.
Các lý thuyet ve cau trúc tài chính của doanh nghi p. Các nhân to tác đ ng đen cau trúc tài chính của doanh nghi p. Tác đ ng của cau trúc tài chính đen hi u quả hoạt đ ng kinh doanh và giá trị doanh nghi p. Tái cau trúc tài chính doanh nghi p.
Khái ni m và sn can thiet phải thnc hi n tái cau trúc tài chính 50 1. N i dung tái cau trúc tài chính. Trình tn tái cau trúc tài chính. Các nguyên tac cơ bản trong tái cau trúc tài chính doanh nghi p 66 1.
Kinh nghi m tái cau trúc tài chính doanh nghi p ở m t so quoc gia trên the giới và bài hoc rút ra đoi với Vi t Nam. 69 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CAU TRÚC TÀI CHÍNH CŨA CÁC DOANH NGHI P TRONG NGÀNH THÉP VI T NAM. Tong quan các doanh nghi p trong ngành thép ở Vi t Nam. Khái quát quá trình hình thành và phát trien ngành thép Vi t Nam.
Khái quát đ¾c điem hoạt đ ng kinh doanh của các doanh nghi p trong ngành thép. Thực trạng cau trúc tài chính của các doanh nghi p trong ngành thép ở Vi t Nam. Khái quát tình hình tài chính của các DN trong ngành thép. Thnc trạng cau trúc tài chính của các doanh nghi p trong ngành thép.
Các nhân to tác đ ng đen cau trúc tài chính của các doanh nghi p trong ngành thép. Tác đ ng của cau trúc tài chính đen hi u quả hoạt đ ng kinh doanh của các doanh nghi p trong ngành thép. Ðánh giá chung ve cau trúc tài chính của các doanh nghi p trong ngành thép. 147 CHƯƠNG III: GIÃI PHÁP TÁI CAU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHI P TRONG NGÀNH THÉP VI T NAM.
Boi cảnh kinh te - xã h i và định hướng phát trien ngành thép trong giai đoạn 2015-2025. Boi cảnh kinh te - xã h i. Ðịnh hướng phát trien ngành thép Vi t Nam. Các quan điem can quán tri t trong tái cau trúc tài chính các doanh nghi p trong ngành thép.
Tái cau trúc tài chính trước het và chủ yeu xuat phát tù lợi ích của DN nham mnc tiêu toi đa hóa giá trị của DN. Tái cau trúc tài chính phải đảm bảo phù hợp với sn bien đ ng của môi trường kinh doanh. Tái cau trúc tài chính phải đảm bảo phù hợp với tùng giai đoạn phát trien của DN. Tái cau trúc tài chính phải đảm bảo sn thong nhat với tái cau trúc hoạt đ ng và tái cau trúc chien lược của DN.
Can đa dạng hóa, v¾n dnng linh hoạt các hình thúc tái cau trúc tài chính phù hợp với quy mô, tính chat, đ¾c điem hoạt đ ng của các DN 166 3. Giải pháp tái cau trúc tài chính các doanh nghi p trong ngành thép ở Vi t Nam. Nhóm giải pháp trnc tiep. Nhóm giải pháp tạo tien đe tái cau trúc tài chính.
Ðe xuat phương án tái cau trúc tài chính cho Tong công ty thép Vi t Nam. Ðieu ki n thực hi n các giải pháp. 204 KET LU N CHUNG. 212 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CŨA TÁC GIÃ ÐÃ CÔNG BO LIÊN QUAN ÐEN LU N ÁN.
214 TÀI LI U THAM KHÃO. 224 DANH MỤC CHữ VIET TAT AMC Công ty quản lý nợ BCTC Báo cáo tài chính BEP Ty suat sinh lời kinh te tài sản CTCP Công ty co phan CTTC Cau trúc tài chính CSH Chủ sở hữu DN Doanh nghi p DNNN Doanh nghi p nhà nước EIU Cơ quan tình báo kinh te Anh EPS Thu nh p m t co phan thường FEM Mô hình hoi quy tác đ ng co định GDP Tong sản phNm quoc n i NHTW Ngân hàng Trung Ương NWC Nguon von lưu đ ng thường xuyên Pool OLS Mô hình hoi quy bình phương nhỏ nhat REM Mô hình hoi quy tác đ ng ngau nhiên ROA Ty suat lợi nhu n sau thue trên tài sản ROE Ty suat lợi nhu n sau thue trên von chủ sở hữu TCT Tong công ty TSDN Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngan hạn VKD Von kinh doanh VSA Hi p h i thép Vi t Nam VCCI Phòng Thương mại và Công nghi p Vi t Nam Vnsteel Tong công ty thép Vi t Nam WACC Chi phí sử dụng von bình quân DANH MỤC BÃNG Bảng 2.1: Công suat sản xuat và quy mô von kinh doanh của các DN trong Hi p h i thép Vi t Nam.2: Danh sách các doanh nghi p ngành thép trong mau nghiên cứu .3: Phân loại doanh nghi p theo quy mô von kinh doanh .4: H so nợ của các DN quy mô lớn trong ngành thép .5: H so nợ của các DN quy mô trung bình trong ngành thép .6: H so nợ của các DN quy mô nhỏ trong ngành thép .7 : H so nợ và ty suat sinh lời von chủ sở hữu của các DN phân loại theo quy mô von kinh doanh .8: Nguon von thường xuyên và nguon von tạm thời của các doanh nghi p trong ngành thép .9: Ty trong nguon von thường xuyên của các DN trong ngành thép .10: Tong hợp tình hình nợ phải trả của các DN trong ngành thép giai đoạn 2009-2014 .11: Ty trong nợ ngan hạn trên tong nợ của các DN trong ngành thép .12: Ty trong nợ vay trong tong nợ của các doanh nghi p trong ngành thép .13: Quy mô von chủ sở hữu của các doanh nghi p trong ngành thép .14: Tình hình bien đ ng von đieu l của các doanh nghi p .15: Tình hình tăng, giảm von đieu l tại các doanh nghi p .16 : Thong kê mô tả các bien nghiên cứu trong mô hình .17: Ma tr n tương quan giữa các bien đ c l p với cau trúc tài chính của các DN trong ngành thép. Kiem định Hausman Test. Mô hình hoi quy tác đ ng co định sau hi u chỉnh.20 : Thong kê mô tả các bien trong mô hình tác đ ng của các nhân to đen hi u quả hoạt đ ng của các DN trong ngành thép.21: Moi quan h tương quan giữa các bien đ c l p với ty suat lợi nhu n von kinh doanh (ROA) của các DN.
Kiem định Hausman Test trong hoi quy các nhân to tác đ ng đen ROA của các DN .23: Moi quan h giữa các nhân to đen ty suat lợi nhu n von kinh doanh (ROA) theo mô hình tác đ ng co định sau đieu chỉnh .1: Chỉ so Z'' của các DN trong ngành thép trong giai đoạn 2009-2014.2: So lượng doanh nghi p với h so Z'' ở mức cao, thap và trung bình trong giai đoạn 2009-2014 .3: H so nợ trên von chủ sở hữu ở mức an toàn đoi với các doanh nghi p trong ngành thép .4: M t so chỉ tiêu tài chính dự kien sau tái cau trúc tài chính tại Vnsteel. 5: Cân đoi dòng tien dài hạn sau tái cau trúc tài chính tại Vnsteel. 197 DANH MỤC BIEU ÐO Bieu đo 2.1: Nhu cau tiêu thụ và sản lượng sản xuat thép thành phNm trong giai đoạn 2005-2010 .2: Sản lượng thép nguyên li u trong giai đoạn 2005-2010 .3: Nhu cau và sản lượng thép thành phNm trong giai đoạn 2010-2014.4: Sản lượng thép nh p khNu và xuat khNu trong giai đoạn 2010-2014 83 Bieu đo 2.5: So lượng DN và công suat sản xuat của các DN trong ngành thép qua các thời kỳ .6: Năng lực sản xuat của ngành thép Vi t Nam so với các nước trong khu vực và trên the giới. Quy trình sản xuat thép .8: Công suat sản xuat và sản lượng tiêu thụ sản phNm thép giai đoạn 2006 -2013 .9: Quy mô và toc đ tăng von kinh doanh của các doanh nghi p trong giai đoạn 2009-2014 .10 : Quy mô von kinh doanh bình quân theo nhóm DN .11: Cơ cau tài sản các doanh nghi p trong ngành thép .12: Ty trong tài sản dài hạn của các doanh nghi p phân loại theo quy mô von kinh doanh .13: Khả năng thanh toán của các DN trong giai đoạn 2009-2014 .14: Khả năng thanh toán của các DN phân loại theo quy mô von kinh doanh .15: Doanh thu thuan, lợi nhu n trước lãi vay và thue, lợi nhu n sau thue của các DN trong ngành thép .16: Lợi nhu n trước lãi vay và thue, lợi nhu n sau thue của các doanh nghi p trong giai đoạn 2009-2014 .17: Lợi nhu n sau thue của các DN trong ngành thép trong giai đoạn 2009-2014.
Ty suat lợi nhu n von kinh doanh (ROA) của các doanh nghi p phân loại theo quy mô von kinh doanh. Ty suat lợi nhu n von chủ sở hữu(ROE) của các doanh nghi p phân loại theo quy mô von kinh doanh. Ty suat sinh lời của các DN trong ngành thép có von đau tư nhà nước và các DN ngoài nhà nước .21: H so nợ của các DN trong ngành thép trong giai đoạn 2009-2014.22: H so nợ của các DN phân loại theo quy mô von kinh doanh .23: H so nợ của DN có von đau tư nhà nước và các DN ngoài nhà nước .24 : Ty trong nguon von thường xuyên của các DN phân loại theo quy mô von kinh doanh .25: Nguon von lưu đ ng thường xuyên của các DN ngành thép .26: Ty trong nợ ngan hạn, nợ dài hạn trên tong nợ của các doanh nghi p trong ngành thép .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Phương Mai (2016). Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-chien-luoc/giai-phap-tai-cau-truc-tai-chinh-doanh-nghiep-nganh-thep-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp tái cấu trúc các doanh nghiệp ngành thép tại Việt Nam nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.
Luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.