Luận án quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục theo chuẩn chương trình mới.
Luan An
Số trang
250
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm nhìn đổi mới quản lý đào tạo giáo viên THCS Đông Nam Bộ
- Số trang:
- 250 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm nhìn đổi mới quản lý đào tạo giáo viên THCS Đông Nam Bộ
Bối cảnh giáo dục Việt Nam đang trải qua nhiều cải cách. Nghị quyết 29-NQ/TW đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục. Điều này bao gồm chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển năng lực sáng tạo của học sinh là trọng tâm. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu mới. Đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng nghề nghiệp. Công tác quản lý giáo dục cần đổi mới căn bản, đảm bảo dân chủ, thống nhất. Tăng quyền tự chủ, trách nhiệm xã hội cho các cơ sở giáo dục. Quản lý chất lượng giáo dục được coi trọng. Các công trình nghiên cứu trước đây đã đề xuất nhiều giải pháp quản lý đào tạo. Đặc biệt, quản lý đào tạo giáo viên theo chuẩn đầu ra được quan tâm. Tài liệu này tập trung vào quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ. Mục tiêu là đáp ứng đổi mới giáo dục hiện hành.
1.1. Định hướng từ Nghị quyết 29 NQ TW Cải cách giáo dục toàn diện.
Nghị quyết 29-NQ/TW đặt ra nhiều nhiệm vụ cấp thiết. Hệ thống giáo dục cần mở, linh hoạt, liên thông giữa các cấp bậc. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục, đào tạo là mục tiêu chính. Chất lượng giáo dục toàn diện cần được nâng cao. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học khuyến khích học tập suốt đời. Xây dựng xã hội học tập là định hướng dài hạn. Đây là nền tảng cho việc quản lý đào tạo giáo viên THCS.
1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục Phát triển đội ngũ.
Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý là nhiệm vụ trọng yếu. Đội ngũ này cần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo. Đào tạo lại, bồi dưỡng nhà giáo theo yêu cầu mới. Nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức, năng lực nghề nghiệp. Điều này đảm bảo giáo viên THCS tại Đông Nam Bộ có đủ khả năng giảng dạy. Đổi mới công tác quản lý giáo dục là cần thiết. Quản lý cần dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ cho cơ sở.
II.Yêu cầu chuẩn hóa đào tạo giáo viên THCS Thay đổi
Bối cảnh đào tạo, quản lý đào tạo giáo viên THCS có nhiều thay đổi lớn. Đổi mới khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là một yếu tố then chốt. Khung mới này quy định mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp. Chương trình giáo dục của các cấp bậc học cũng thay đổi. Quyết định 1981/QĐ-TTg ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. Luật Giáo dục sửa đổi (Luật số 43) cũng có nhiều điểm mới. Giáo dục phổ cập bao gồm THCS và THPT. Việt Nam đã hoàn thành phổ cập THCS từ năm 2010. Học sinh tốt nghiệp THCS có tri thức phổ thông cơ bản. Đây là nền tảng để học tiếp lên THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp. Điều này đòi hỏi đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo giáo viên THCS.
2.1. Đổi mới khung cơ cấu giáo dục quốc dân Mục tiêu đào tạo.
Khung cơ cấu giáo dục quốc dân mới đòi hỏi chương trình giáo dục phổ thông mới (năm 2018). Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS. Thúc đẩy phân luồng học sinh sau THCS là nhiệm vụ quan trọng. Giáo viên THCS cần được đào tạo để đáp ứng những định hướng này. Mục tiêu đào tạo cần thay đổi, chú trọng định hướng nghề nghiệp.
2.2. Chuẩn trình độ đại học cho giáo viên THCS Thay đổi sứ mạng.
Luật Giáo dục sửa đổi quy định chuẩn trình độ giáo viên THCS là đại học. Giáo viên cần có trình độ đại học các ngành đào tạo giáo viên. Quy định này thay đổi sứ mạng, chức năng của nhiều cơ sở đào tạo giáo viên. Đặc biệt, các trường ở địa phương như khu vực Đông Nam Bộ bị ảnh hưởng. Trước đây, nhiều trường cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên THCS. Hiện tại, những trường này không còn đủ điều kiện. Chỉ các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học tại các trường đại học đa ngành địa phương mới đủ điều kiện.
2.3. Định hướng phân luồng học sinh Yêu cầu giáo viên mới.
Phân luồng học sinh sau THCS là một trọng tâm của đổi mới giáo dục. Điều này đòi hỏi giáo viên THCS có năng lực tư vấn, định hướng nghề nghiệp. Chương trình đào tạo giáo viên cần cập nhật nội dung này. Giáo viên cần chuẩn bị để giúp học sinh đưa ra lựa chọn phù hợp. Họ cần trang bị kiến thức về các lựa chọn học tập, nghề nghiệp.
III.Ảnh hưởng luật giáo dục tới đào tạo giáo viên THCS
Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) mang lại nhiều thay đổi. Các thay đổi này ảnh hưởng đáng kể đến chủ đề tự chủ và trách nhiệm giải trình. Điều này áp dụng cho các cơ sở đào tạo nói chung, và cơ sở đào tạo giáo viên nói riêng. Cơ chế quản lý, vai trò của Hội đồng trường cũng được điều chỉnh. Trách nhiệm công khai, giải trình và phân cấp quản lý được nhấn mạnh. Các trường đại học địa phương cần thích ứng với những thay đổi này. Việc quản lý đào tạo giáo viên THCS tại Đông Nam Bộ cũng cần điều chỉnh.
3.1. Tác động của Luật Giáo dục sửa đổi Quy định mới.
Luật Giáo dục sửa đổi quy định chi tiết về chuẩn trình độ giáo viên. Điều này tác động trực tiếp đến chương trình đào tạo. Các cơ sở đào tạo cần tuân thủ các quy định mới. Chuẩn hóa quy trình đào tạo, đánh giá giáo viên. Đảm bảo chất lượng đầu ra đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các quy định mới cũng ảnh hưởng đến việc tuyển dụng, bồi dưỡng giáo viên hiện có.
3.2. Tự chủ và trách nhiệm giải trình cơ sở đào tạo Cải cách.
Luật Giáo dục đại học sửa đổi tăng cường tự chủ cho cơ sở đào tạo. Điều này đi kèm với trách nhiệm giải trình cao hơn. Các trường đại học có quyền chủ động hơn trong chương trình, tuyển sinh. Đồng thời, họ phải công khai thông tin, chịu trách nhiệm về chất lượng. Cơ chế quản lý mới cũng liên quan đến vai trò của Hội đồng trường. Phân cấp quản lý cho các trường đại học địa phương là một phần của cải cách này. Các cơ sở đào tạo giáo viên THCS tại Đông Nam Bộ cần thích nghi.
IV.Khung năng lực giáo viên THCS Đáp ứng cải cách giáo dục
Bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam có nhiều thay đổi lớn. Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế là những yếu tố quan trọng. Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và chuyển đổi số tác động mạnh mẽ. Biến đổi khí hậu, đại dịch cũng ảnh hưởng đến định hướng chung. Những yếu tố này quyết định chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Đối với đào tạo giáo viên THCS, các cơ sở đào tạo cần nghiên cứu kỹ. Khung năng lực của giáo viên cần được khuyến cáo bởi các tổ chức quốc tế. Các nước trong khu vực ASEAN cũng có khuyến nghị về khung năng lực giáo viên.
4.1. Nghiên cứu khung năng lực quốc tế Định hình chất lượng.
Các cơ sở đào tạo giáo viên THCS cần tham khảo khung năng lực quốc tế. Khung năng lực từ các tổ chức quốc tế và khu vực ASEAN là nguồn tham khảo quan trọng. Điều này giúp định hình các kỹ năng, kiến thức cần có của giáo viên. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu. Giáo viên cần trang bị năng lực số, kỹ năng giải quyết vấn đề. Năng lực thích ứng với các thay đổi giáo dục cũng rất quan trọng.
4.2. Xây dựng khung năng lực đầu ra Thực tiễn địa phương.
Các cơ sở đào tạo cần xây dựng khung năng lực đầu ra cho chương trình. Khung này cần dựa trên mục tiêu giáo dục của bậc học THCS. Đồng thời, nó phải phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Khu vực Đông Nam Bộ có những đặc thù riêng cần được xem xét. Việc tổ chức, triển khai đào tạo cần hướng tới đạt được khung năng lực này. Điều này đảm bảo giáo viên được đào tạo có năng lực thực hành cao.
V.Thách thức quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực
Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đối mặt nhiều thách thức. Các yếu tố như toàn cầu hóa, chuyển đổi số tạo ra áp lực đổi mới. Các cơ sở đào tạo cần cập nhật chương trình, phương pháp giảng dạy. Đặc biệt, quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học là trọng tâm. Tiếp cận theo năng lực là hướng đi cần thiết. Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ (trừ TP. Hồ Chí Minh) có đặc thù riêng. Các cơ sở đào tạo giáo viên tại đây cần có chiến lược phù hợp. Điều này đảm bảo giáo viên được đào tạo đáp ứng chuẩn trình độ mới.
5.1. Bối cảnh toàn cầu hóa chuyển đổi số Giáo dục 4.0.
Toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi giáo viên mới. Giáo viên cần có kỹ năng công nghệ thông tin, tư duy phản biện. Chuyển đổi số trong giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ. Quản lý đào tạo cần tích hợp công nghệ vào giảng dạy, học tập. Điều này chuẩn bị cho giáo viên THCS thích nghi với môi trường giáo dục tương lai. Giáo dục 4.0 yêu cầu sự linh hoạt và sáng tạo.
5.2. Đặc thù cơ sở đào tạo địa phương Phát triển bền vững.
Các cơ sở đào tạo giáo viên ở các tỉnh Đông Nam Bộ có đặc thù riêng. Nguồn lực, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên có thể khác biệt. Quản lý đào tạo cần tính đến những yếu tố này. Xây dựng chiến lược đào tạo phù hợp với điều kiện địa phương. Đảm bảo phát triển bền vững cho đội ngũ giáo viên THCS. Điều này giúp giải quyết nhu cầu giáo viên của từng tỉnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (250 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do chọn đề tài Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá” đã đề ra các nhiệm vụ đối với giáo dục, đào tạo: (1) Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo; (2) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển khả năng sáng tạo, tự học khuyến khích học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; (3) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo. Đào tạo lại, bồi dưỡng nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp; (4) Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao, hoàn thiện chính sách học phí; (5) Đổi mới căn bản công tác quản lí giáo duc, đào tạo, đảm bảo dân chủ thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lí chất lượng [28,29]. Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lí đào tạo nói chung [31,36,39,48,58,121,125] cũng như đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên [41,51,97,99,100,117].
Các công trình nghiên cứu về quản lí đào tạo nói chung, quản lí đào tạo giáo viên nói riêng đã đề xuất nhiều biện pháp, giải pháp, nhất là về quản lí đào tạo giáo viên theo chuẩn đầu ra [56,99,100,117]. Trong những năm gần đây, bối cảnh tác động đến đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên nói chung, giáo viên trung học cơ sở (THCS) nói riêng có nhiều thay đổi. Trước hết, Đổi mới khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân trong đó quy định về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục của các cấp bậc học. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới, ban hành kèm theo QĐ số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân [110] và Luật Giáo dục – Luật số 43 [104], qui định: Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc, giáo dục phổ cập bao gồm THCS và trung học phổ thông.
Việt Nam chúng ta đã hoàn thành phổ cập THCS từ năm 2010. Nói cách khác, tốt nghiệp THCS, học sinh đã có tri thức phổ thông cơ bản, nền tảng để học tiếp lên trung học 2 phổ thông (THPT), hoặc sang giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp), hoặc gia nhập thị trường lao động. Đổi mới Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân như vậy đòi hỏi phải ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới (năm 2018), đòi hỏi đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS, đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS [92]. Một điều tất yếu dẫn đến đó là cần phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo giáo viên THCS.
Thứ hai, Luật Giáo dục đã sửa đổi [104], trong đó chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS là trình độ đại học (có trình đại học các ngành đào tạo giáo viên). Điều này dẫn đến thay đổi sứ mạng, chức năng của nhiều cơ sở đào tạo giáo viên, nhất là các trường ở địa phương như các tỉnh KVĐNB. Cụ thể là: trước đây, một số trường cao đẳng sư phạm trong KVĐNB có sứ mạng đào tạo giáo viên THCS thì hiện nay không còn đáp ứng được, chỉ đào tạo giáo viên bậc mầm non, chỉ còn lại các ngành đào tạo giáo viên có trình độ đại học trong các trường đại học (địa phương) đa ngành là đủ điều kiện để đào tạo giáo viên THCS. Thứ ba, Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 - Luật số 34/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học [103] đã có nhiều thay đổi đáng kể về chủ đề tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo (CSĐT) nói chung, CSĐT giáo viên nói riêng, cơ chế quản lí, vai trò của Hội đồng trường, trách nhiệm công khai, giải trình.
và phân cấp quản lí các trường đại học địa phương. Cuối cùng, bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam có nhiều thay đổi, trong đó có những thay đổi (như toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và chuyển đổi số, tác động của biến đổi khí hậu, đại dịch,.) mang tính quyết định đến định hướng chung, chiến lược phát triển bền vững của quốc gia [66,67,111,130]. Đối với đào tạo giáo viên THCS, các CSĐT cần nghiên cứu khung năng lực của giáo viên được khuyến cáo bởi các tổ chức, diễn đàn quốc tế; Khung năng lực giáo viên được khuyến cáo bởi các nước trong khu vực ASEAN; mục tiêu giáo dục của bậc học và điều kiện thực tiễn của địa phương, khu vực nghiên cứu để tổ chức xây dựng khung năng lực đầu ra cho các chương trình đào tạo giáo viên, đồng thời tổ chức, triển khai đào tạo giáo viên làm thế nào để đạt được khung năng lực đấy. 3 Đã có các nghiên cứu về quản lí đào tạo giáo viên khu vực Đông Nam Bộ (KVĐNB) (bao gồm cả Thành phố Hồ Chí Minh) theo tiếp cận đáp ứng nhu cầu giáo dục [44,45], tuy nhiên quản lí đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học (theo yêu cầu chuẩn trình độ đào tạo mới), theo tiếp cận năng lực (hay ngắn gọn là theo năng lực), tại các tỉnh KVĐNB - không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, với các cơ sở đào tạo giáo viên mang đặc thù của các trường đại học địa phương, các chương trình đào tạo chủ yếu theo định hướng ứng dụng [17,75,84,90] gần như chưa có.
Từ các lí do trên, cấp thiết phải có những nghiên cứu về đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học, không chỉ các tỉnh KVĐNB mà trên phạm vi cả nước, trong đó phải bàn về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên THCS (theo năng lực) đáp ứng yêu cầu đổi mới, nội dung và các biện pháp quản lí đào tạo giáo viên THCS để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (yêu cầu xã hội - yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo tại các tỉnh KVĐNB và cả nước). Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu của mình. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, kết quả đánh giá thực trạng quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB, đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đối tượng nghiên cứu Quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Giả thuyết khoa học Đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học KVĐNB trong thời gian qua đã bước đầu đạt được một số kết quả. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới, công tác quản lí đào tạo giáo viên THCS còn nhiều hạn chế, từ đó hiệu quả quản lí và chất lượng đào tạo giáo viên chưa cao.
Nếu xác lập được cơ sở lý luận 4 đúng đắn, đánh giá khách quan thực trạng quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB hợp lý, khả thi đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu các mô hình quản lí đào tạo, đề xuất khung lí luận về quản lí đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB tương ứng với khung lí luận; Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB góp phần thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, cấp THCS; Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất; Tổ chức thử nghiệm một biện pháp được đề xuất. Phạm vi nghiên cứu 5.
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu Theo Luật Giáo dục năm 2019 và Khung trình độ quốc gia được ban hành theo QĐ số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 thì giáo viên THCS phải có trình độ đại học (tức phải có trình độ bậc 6/8), nên trong luận án này tác giả giới hạn chỉ nghiên cứu quản lí đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học. Các đối tượng khảo sát có liên quan trực tiếp đến nghiên cứu này là các cán bộ QLGD của cơ sở đào tạo và cơ sở tuyển dụng (lãnh đạo sở, phòng giáo dục và các trường THCS), các giảng viên và nhân viên làm công tác quản lí đào tạo của CSĐT, các giáo viên THCS và các sinh viên năm cuối của các CSĐT- các giáo viên THCS tương lai. Chủ thể quản lý trọng tâm trong đào tạo giáo viên THCS là Hiệu trưởng các trường đào tạo GVTHCS. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng hoạt động quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở (THCS) giai đoạn 2016 – 2020 trong các cơ sở đào tạo giáo viên có trình độ đại học ở các tỉnh KVĐNB.
Tuy nhiên, trong khoảng thời gian này chỉ có Trường ĐH Đồng Nai và Trường ĐH Thủ Dầu Một là triển khai đào tạo giáo viên có trình độ đại học. Địa bàn công tác của sinh viên khi ra trường được giới hạn là 5 các tỉnh KVĐNB (bao gồm các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước) 5. Giới hạn về thời gian khảo sát thực trạng Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên THCS (có trình độ đại học) trong 3 năm, giai đoạn 2018-2020. Thời gian thử nghiệm biện pháp: năm 2021.
Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu 6. Cách tiếp cận 6.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/luan-an-quan-ly-dao-tao-giao-vien-thcs-dong-nam-bo-dap-ung-doi-moi-giao-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục theo chuẩn chương trình mới.
Luận án "Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý đào tạo giáo viên THCS khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.