Luận án quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non tư thục TP.HCM
Luận án đánh giá quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non tư thục TPHCM, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Vai trò Giáo dục Kỹ năng sống Mầm non TP.HCM
- Số trang:
- 276 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.HCM
Xã hội đang phát triển nhanh chóng. Công nghệ và truyền thông mở rộng cơ hội tương tác. Nhu cầu tri thức và phát triển năng lực tự nhận thức tăng cao. Kỹ năng sống (KNS) ngày càng quan trọng. Con người cần được trang bị KNS để thích nghi và hội nhập. Nguy cơ mới xuất hiện song song với tiến bộ. Thiếu KNS có thể dẫn đến rủi ro. Việc hình thành KNS cho trẻ mầm non là nhiệm vụ giáo dục cốt yếu. Giáo dục mầm non đặt nền móng cho nhân cách. Vai trò này đặc biệt quan trọng.
1.1. Sự cần thiết của Kỹ năng sống trong xã hội hiện đại
Kinh tế – xã hội phát triển tạo nhiều yêu cầu mới. Giáo dục phải liên tục thích ứng với thời đại. Xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi con người có kỹ năng thiết yếu. Kỹ năng sống giúp hòa nhập cộng đồng. Việc đào tạo KNS cần bắt đầu ngay từ khi còn nhỏ. Điều này trang bị cho cá nhân khả năng ứng phó.
1.2. Đặt nền móng Kỹ năng sống từ bậc Mầm non
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống quốc dân. Nó đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển nhân cách. Việc hình thành KNS ở giai đoạn này rất quan trọng. KNS giúp trẻ tự tin khám phá thế giới. Kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mầm non được hình thành sớm. Đây là bước chuẩn bị cho các cấp học cao hơn.
II.Thực trạng Giáo dục Kỹ năng sống trẻ Mầm non Tư thục
Thực trạng giáo dục KNS tại các trường mầm non tư thục TP.HCM được nghiên cứu. Nghiên cứu đánh giá nhận thức về vai trò KNS. Việc thực hiện mục tiêu và nội dung KNS có những đặc điểm riêng. Hình thức và phương pháp giảng dạy cũng được xem xét. Kết quả đánh giá KNS cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động KNS vẫn còn hạn chế. Quản lý hoạt động KNS cần được nâng cao hiệu quả.
2.1. Nhận thức và việc triển khai Chương trình kỹ năng sống cho trẻ 3 6 tuổi
Cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức rõ vai trò KNS. Tuy nhiên, việc triển khai Chương trình kỹ năng sống cho trẻ 3-6 tuổi còn nhiều thách thức. Mục tiêu giáo dục KNS chưa được thực hiện đồng bộ. Nội dung KNS cần được chuẩn hóa hơn. Một số trường chưa có chương trình rõ ràng, thiếu tính hệ thống.
2.2. Hạn chế về Phương pháp giảng dạy Kỹ năng sống mầm non và đánh giá
Các Phương pháp giảng dạy kỹ năng sống mầm non chưa phong phú. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống. Việc lồng ghép KNS vào hoạt động hàng ngày còn hạn chế. Đánh giá hiệu quả giáo dục kỹ năng sống thiếu công cụ phù hợp. Kết quả đánh giá chưa phản ánh đúng mức độ hình thành KNS. Cần phương pháp đánh giá khách quan và toàn diện hơn.
2.3. Các điều kiện hỗ trợ thực hiện giáo dục Kỹ năng sống
Cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ KNS chưa đáp ứng đủ. Nguồn tài liệu và học liệu còn thiếu. Đào tạo giáo viên kỹ năng sống mầm non chưa chuyên sâu. Mức độ đáp ứng của các điều kiện này ảnh hưởng đến chất lượng KNS. Cần đầu tư hơn vào cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực.
III.Quản lý Hoạt động Kỹ năng sống Mầm non Hiệu quả
Quản lý hoạt động giáo dục KNS đóng vai trò then chốt. Thực trạng quản lý tại các trường mầm non tư thục TP.HCM được khảo sát. Việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra còn nhiều bất cập. Nhận thức về quản lý KNS chưa đồng đều. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KNS được xác định. Việc cải thiện quản lý là cần thiết để nâng cao chất lượng KNS.
3.1. Thực trạng nhận thức về Quản lý chất lượng giáo dục mầm non tư thục
Cán bộ quản lý và giáo viên có nhận thức khác nhau về quản lý KNS. Việc hiểu rõ vai trò Quản lý chất lượng giáo dục mầm non tư thục là chưa đồng bộ. Một số nơi xem quản lý KNS là nhiệm vụ phụ. Điều này ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực và sự ưu tiên cho KNS. Cần nâng cao nhận thức chung về tầm quan trọng của quản lý.
3.2. Quy trình tổ chức hoạt động kỹ năng sống và chỉ đạo thực hiện
Quy trình tổ chức hoạt động kỹ năng sống thường thiếu rõ ràng. Kế hoạch hoạt động KNS chưa cụ thể, thiếu tính khả thi. Việc chỉ đạo thực hiện chưa sát sao, thiếu kiểm tra định kỳ. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong trường chưa chặt chẽ. Điều này làm giảm hiệu quả của các hoạt động đã triển khai.
3.3. Kiểm tra đánh giá và quản lý điều kiện hỗ trợ KNS
Hoạt động kiểm tra, đánh giá KNS chưa được chú trọng. Việc quản lý các điều kiện hỗ trợ còn lỏng lẻo. Các yếu tố như tài liệu, không gian học tập chưa được tối ưu. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng KNS. Cần có quy trình kiểm tra và đánh giá thường xuyên. Việc quản lý điều kiện hỗ trợ cần được cải thiện. Phối hợp gia đình và nhà trường trong giáo dục Kỹ năng sống cũng cần được quản lý tốt hơn.
IV.Giải pháp Nâng cao Giáo dục Kỹ năng sống Mầm non
Các biện pháp nâng cao giáo dục KNS được đề xuất. Những giải pháp này dựa trên phân tích thực trạng. Chúng nhằm giải quyết các hạn chế đã chỉ ra. Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã được đánh giá. Các giải pháp tập trung vào cả yếu tố chuyên môn và quản lý. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này hứa hẹn mang lại hiệu quả tích cực.
4.1. Đề xuất các biện pháp quản lý tổng thể cấp thiết
Cần xây dựng quy trình quản lý KNS toàn diện. Các biện pháp bao gồm lập kế hoạch chi tiết, tổ chức linh hoạt. Việc chỉ đạo và kiểm tra cần thực hiện thường xuyên. Các biện pháp này được đánh giá cao về tính cấp thiết. Chúng tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động KNS.
4.2. Nâng cao Đào tạo giáo viên kỹ năng sống mầm non
Chương trình Đào tạo giáo viên kỹ năng sống mầm non cần được đổi mới. Các khóa bồi dưỡng chuyên sâu giúp giáo viên nâng cao năng lực. Giáo viên cần được trang bị phương pháp giảng dạy kỹ năng sống mầm non hiện đại. Việc này đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ khả năng triển khai KNS hiệu quả. Đây là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng giáo dục.
4.3. Tăng cường Phối hợp gia đình và nhà trường trong giáo dục Kỹ năng sống
Phối hợp gia đình và nhà trường trong giáo dục kỹ năng sống là rất quan trọng. Nhà trường cần tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm với phụ huynh. Gia đình và nhà trường cùng thống nhất phương pháp giáo dục. Sự đồng bộ này giúp trẻ phát triển KNS một cách toàn diện. Đây là giải pháp có tính khả thi cao và mang lại hiệu quả bền vững.
V.Kết quả Thực nghiệm Giáo dục Kỹ năng sống Mầm non
Kết quả thực nghiệm tại các trường mầm non tư thục cho thấy hiệu quả. Các biện pháp quản lý và giáo dục KNS được áp dụng. Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An và Mầm non Tư thục Sao Mai là điển hình. Kiến thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch KNS của cán bộ quản lý, giáo viên đã cải thiện. Trẻ em cũng có những tiến bộ rõ rệt về KNS. Kết quả này khẳng định tính đúng đắn của các giải pháp đề xuất.
5.1. Cải thiện kiến thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch Kỹ năng sống cho giáo viên
Cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường thực nghiệm đã nâng cao kiến thức KNS. Kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục KNS của họ được cải thiện đáng kể. Các buổi tập huấn và chỉ đạo đã phát huy tác dụng. Điều này thể hiện qua kết quả đánh giá thực nghiệm. Năng lực chuyên môn của đội ngũ được củng cố.
5.2. Phát triển kỹ năng tự phục vụ giao tiếp và an toàn cho trẻ
Trẻ em tại các trường thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt. Phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mầm non được nâng cao. Kỹ năng giao tiếp xã hội cho trẻ mầm non cũng phát triển tốt hơn. Đặc biệt, Kỹ năng an toàn cho trẻ mầm non của trẻ được củng cố. Các hoạt động KNS phù hợp đã tác động tích cực đến sự phát triển toàn diện của trẻ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộvii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG CBQL : CBQL CSVC : Cơ sở vật chất CMHS : Cha mẹ học sinh ĐTB : Điểm trung bình ĐLC : Độ lệch chuẩn GD : Giáo dục GV : Giáo viên ĐT : Đào tạo HT : Hiệu trưởng KNS : Kĩ năng sống MG : Mẫu giáo MN : Mầm non NV : Nhân viên QL : Quản lí TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non. Mối liên hệ giữa nội dung và mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non. Quy mô giáo dục mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Mẫu điều tra bằng phiếu hỏi. Mẫu phỏng vấn. Thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục.
Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng thực hiện hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng thực hiện các hình thức đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục.
Mức độ đáp ứng của các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng nhận thức về vai trò của quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục.
Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục tại. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng quản lí các điều kiện hỗ trợ giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Điểm trung bình và xếp hạng về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Mô tả kết quả thực nghiệm ở Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An.
Kết quả kiểm định T-test về kết quả thực nghiệm ở Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An. Mô tả kết quả thực nghiệm ở Trường Mầm non Tư thục Sao Mai. Kết quả kiểm định T-test về kết quả thực nghiệm ở Trường Mầm non Tư thục Sao Mai. 164 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Kết quả đánh giá kiến thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo của cán bộ quản lí, giáo viên tại Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An. Kết quả đánh giá kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo của cán bộ quản lí, giáo viên tại Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An. Kết quả đánh giá kiến thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo của cán bộ quản lí, giáo viên tại Trường Mầm non Tư thục Sao Mai. Kết quả đánh giá kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo của cán bộ quản lí, giáo viên tại Trường Mầm non Tư thục Sao Mai.
Kết quả tự đánh giá kiến thức giáo dục kĩ năng sống và kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo mà cán bộ quản lí, giáo viên lĩnh hội được thông qua các hoạt động tại Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An. Kết quả tự đánh giá kiến thức giáo dục kĩ năng sống và kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo mà cán bộ quản lí, giáo viên lĩnh hội được thông qua các hoạt động tại Trường Mầm non Tư thục Sao Mai. Lí do chọn đề tài “Quá trình phát triển kinh tế – xã hội có tác động rất lớn và giáo dục (GD) luôn phải thích ứng với những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau của từng giai đoạn phát triển xã hội” (Bùi Minh Hiền, 2005). Thực vậy, khi cơ hội, phương tiện để con người tiếp xúc với thế giới xung quanh ngày càng rộng mở thông qua sự phát triển với tốc độ nhanh chóng của công nghệ, truyền thông thì nhu cầu tìm hiểu, tiếp nhận tri thức, nhu cầu được phát huy năng lực tự nhận thức và hình thành những kĩ năng sống (KNS) ngày càng tăng.
Ở trong một xã hội đang phát triển cùng với xu thế toàn cầu hóa, con người cần phải được trang bị, đào tạo (ĐT) những kĩ năng cần thiết để sống, để hòa nhập với cộng đồng, với thời đại ngay từ khi còn nhỏ. Không những thế, bên cạnh những tác động tích cực, con người cũng đồng thời sống chung với nhiều mối nguy hại mới nảy sinh. Nếu con người không có những kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng phó, để vượt qua những thách thức mà hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp trở ngại, rủi ro. Chính vì thế, việc hình thành KNS cho mọi người nói chung và trẻ mẫu giáo (MG) ở trường mầm non (MN) nói riêng trở thành nhiệm vụ quan trọng của GD.
GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của con người. Vì thế, GDMN có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp GD con người. Quá trình GD trẻ MN nói chung, GD trẻ MG nói riêng có mục tiêu “là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những KNS cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời” (Bộ GD&ĐT, 2021). Việc giúp trẻ MG vận dụng những kiến thức của bản thân, chuyển hóa thành kĩ năng, thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn là nhiệm vụ quan trọng của GDMN.
Như vậy, trong các mục tiêu GD trẻ MG, mục tiêu phát triển những KNS phù hợp với độ tuổi của trẻ là một trong những mục tiêu quan trọng. Giống như các hoạt động khác 2 của trẻ MG, hoạt động GD KNS góp phần GD toàn diện cho trẻ, giúp trẻ có khả năng phản ứng linh hoạt, nhạy bén trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh. Đối với nhiều nước trên thế giới, GD KNS đã sớm được đưa vào chương trình giảng dạy như một môn học. Ở Việt Nam, năm học 2009 – 2010, lần đầu tiên, nội dung GD KNS (kĩ năng xã hội) cho trẻ MG được lồng ghép vào những nội dung GD khác trong chương trình GDMN được Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/07/2009.
Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 nhấn mạnh nhiệm vụ hàng đầu của GD nhà trẻ là phát triển thể chất và GD MG là phát triển tình cảm - kĩ năng xã hội, hay nói cách khác là hình thành cho trẻ MG những chuẩn mực về đạo đức, những KNS cơ bản (Bộ GD&ĐT, 2021). Có thể thấy, giá trị của việc GD KNS đã được nhìn nhận và có vị trí quan trọng trong mục tiêu GD trẻ MG. Chương trình GDMN 2021 thể hiện được mục tiêu hình thành cho trẻ MG những KNS phù hợp với yêu cầu GD con người trong thời đại mới. Để hoạt động GD KNS cho trẻ MG cũng như hoạt động GD nói chung đạt được mục tiêu đề ra, công tác quản lí (QL) GD là rất quan trọng, đặc biệt là công tác QL nhà trường – nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động GD.
Theo Trần Kiểm (2018), “mục đích cao nhất, tập trung nhất của người lãnh đạo nhà trường là thực hiện cho được mục tiêu GD (mô hình nhân cách) mà xã hội đã đặt ra cho GD. Đây là mục tiêu tối thượng của hiệu trưởng (HT) nhà trường. Do đó, người HT phải tập trung QL sao cho các hoạt động GD đạt hiệu quả tối đa trong điều kiện cho phép”. Cũng theo Trần Kiểm (2018), “mục tiêu GD chỉ là một mục tiêu QL”.
Như vậy, trong trường MN, chất lượng công tác QL của HT trường MN sẽ quyết định đến hiệu quả GD trong nhà trường, bao gồm cả GD KNS cho trẻ MG. Với tầm quan trọng đã được xác định trong Chương trình GDMN, hoạt động GD KNS cho trẻ MG đòi hỏi HT trường MN dành sự quan tâm đặc biệt trong quá trình QL nhà trường, yêu cầu HT phải thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình để đảm bảo hoạt động này diễn ra thuận lợi, đạt được mục tiêu GD KNS cho trẻ MG đã đề ra. Ngoài mục tiêu này, công tác QL hoạt động GD KNS cho trẻ MG của HT các trường MN còn phải hướng đến các mục tiêu khác như: xây dựng đội ngũ GD KNS cho trẻ MG, bảo đảm các điều kiện GD KNS cho trẻ 3 MG,… Để đạt được các mục tiêu đó, người HT trường MN phải nỗ lực thực hiện vai trò, chức năng của mình bằng các biện pháp thiết thực. Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu về chất lượng GDMN với mạng lưới các trường MN công lập và tư thục rộng khắp so với các tỉnh thành khác trong cả nước.
Từ khi Chương trình GDMN 2009 được ban hành cho đến nay, TP.HCM luôn là đơn vị tiên phong từ quá trình thí điểm chương trình cho đến lúc áp dụng đại trà và đã đạt được những thành công đáng kể. Song song với hiệu quả GDMN nói chung, hoạt động GD KNS cho trẻ MG nói riêng cũng đạt được những thành quả nhất định.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/luan-an-quan-li-hoat-dong-giao-duc-ki-nang-song-cho-tre-mau-giao-o-truong-mam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non tư thục TPHCM, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tư thục TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.