Luận án: Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới của giảng viên & vai trò nhận thức tác động
Tài liệu: Luận án tiến sĩ các tiền tố của hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc của giảng viên vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên đại học
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Chương
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên đại học
Hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc của giảng viên đại học đóng vai trò trung tâm trong tiến trình hiện đại hóa giáo dục. Khái niệm này phản ánh chuỗi hành động chủ động nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, đổi mới nội dung học phần và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học. Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, các trường đại học đối mặt với yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo liên tục. Đổi mới không chỉ xuất hiện từ cấp quản lý. Động lực chính bắt nguồn từ chính đội ngũ giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy và nghiên cứu. Hành vi đổi mới giúp biến những tri thức hàn lâm thành các ứng dụng thực tiễn có giá trị cao. Việc thúc đẩy hành vi này tạo ra môi trường học thuật năng động, tăng cường năng lực cạnh tranh cho cơ sở đào tạo và mang lại trải nghiệm học tập tối ưu cho sinh viên.
1.1. Bản chất và cấu trúc hành vi sáng tạo đổi mới IWB
Hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (Innovative Work Behavior - IWB) bao gồm nhiều giai đoạn liên tiếp. Giai đoạn đầu tiên là nhận diện vấn đề và hình thành ý tưởng mới. Giảng viên phát hiện những bất cập trong giáo trình hoặc phương pháp truyền đạt hiện tại. Tiếp theo là giai đoạn tìm kiếm sự ủng hộ và truyền bá ý tưởng đến đồng nghiệp. Giảng viên xây dựng liên minh học thuật để nhận phản hồi và nguồn lực hỗ trợ. Giai đoạn cuối cùng là hiện thực hóa và ứng dụng sáng kiến vào thực tế lớp học. Điều này thể hiện qua việc số hóa bài giảng, áp dụng phương pháp học tập kết hợp hoặc công bố công trình nghiên cứu. IWB vượt ra ngoài nhiệm vụ công việc tiêu chuẩn. Đây là hành vi tự nguyện, mang tính xây dựng và hướng đến sự phát triển bền vững của tổ chức giáo dục.
1.2. Nền tảng lý thuyết giải thích hành vi đổi mới
Nghiên cứu về hành vi đổi mới của giảng viên dựa trên các khung lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức vững chắc. Lý thuyết thành phần sáng tạo đổi mới nhấn mạnh sự tương tác giữa chuyên môn, tư duy sáng tạo và động lực nội tại. Lý thuyết đặc điểm công việc khẳng định tính tự chủ và ý nghĩa công việc thúc đẩy động lực làm việc tích cực. Bên cạnh đó, lý thuyết lan tỏa sự đổi mới giải thích cách thức các ý tưởng sáng tạo được tiếp nhận và nhân rộng trong môi trường học thuật. Lý thuyết nhận thức xã hội làm rõ tác động qua lại giữa nhận thức cá nhân, môi trường và hành vi. Sự kết hợp các lý thuyết này cung cấp góc nhìn toàn diện về cơ chế thúc đẩy hoạt động sáng tạo tại trường đại học.
1.3. Tầm quan trọng của đổi mới trong giáo dục đại học
Giáo dục đại học hiện nay chịu áp lực lớn từ xu hướng toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp. Sinh viên cần kỹ năng thực hành, tư duy phản biện và khả năng thích ứng linh hoạt. Phương pháp truyền thống giảng dạy một chiều không còn đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Đổi mới sư phạm giúp nâng cao tính tương tác và kích thích sự chủ động của người học. Đổi mới trong nghiên cứu khoa học tạo ra các công trình có giá trị ứng dụng cao cho xã hội. Hoạt động đổi mới liên tục khẳng định uy tín học thuật của nhà trường. Đây là yếu tố then chốt để thu hút người học và nâng cao thứ hạng đại học trên trường quốc tế.
II. Các tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên cốt lõi
Hành vi sáng tạo đổi mới của giảng viên chịu sự tác động đồng thời từ nhiều tiền tố cá nhân và môi trường tổ chức. Các yếu tố cá nhân bao gồm tính cách cởi mở, tinh thần dẫn dắt và niềm tin vào năng lực bản thân. Yếu tố môi trường thể hiện qua văn hóa làm việc và cơ chế khuyến khích tại trường đại học. Sự kết hợp hài hòa giữa các tiền tố này tạo nên động lực mạnh mẽ cho hoạt động đổi mới. Việc nhận diện chính xác các tiền tố giúp nhà quản lý thiết kế các chính sách hỗ trợ phù hợp. Nhờ đó, giảng viên được trao quyền và tạo điều kiện tối đa để phát huy tiềm năng sáng tạo.
2.1. Yếu tố tâm lý cá nhân và năng lực tự nhận thức
Sự tự tin vào năng lực bản thân (Self-efficacy - SE) là tiền tố tâm lý then chốt của hành vi đổi mới. Giảng viên có niềm tin vững chắc vào khả năng chuyên môn thường sẵn sàng đối mặt với thử thách mới. Khi gặp khó khăn trong việc thử nghiệm phương pháp dạy học mới, niềm tin bản thân giúp giảng viên kiên trì tìm giải pháp. Năng lực tự nhận thức giúp giảng viên đánh giá đúng điểm mạnh và điểm yếu trong công việc. Từ đó, giảng viên chủ động trau dồi kiến thức và cập nhật công nghệ mới. Tâm lý tự tin loại bỏ nỗi sợ thất bại, tạo động lực dám nghĩ, dám làm và tiên phong thử nghiệm các giải pháp đột phá.
2.2. Tinh thần lãnh đạo đổi mới và tính cách cởi mở
Tinh thần lãnh đạo đổi mới (Opinion Leadership - OL) và sự cởi mở với trải nghiệm (Openness to Experience - OTE) đóng vai trò quyết định trong việc dẫn dắt sự thay đổi. Giảng viên có tinh thần lãnh đạo đổi mới thường có xu hướng truyền cảm hứng và lan tỏa ý tưởng mới đến đồng nghiệp. Họ chủ động tìm kiếm các giải pháp tiên tiến và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy. Tính cách cởi mở với trải nghiệm thúc đẩy trí tò mò khoa học và khả năng tiếp thu cái mới. Giảng viên cởi mở luôn sẵn sàng thay đổi thói quen làm việc cũ và thử nghiệm các công cụ giảng dạy kỹ thuật số hiện đại.
2.3. Môi trường và văn hóa tổ chức cởi mở học tập
Văn hóa tổ chức cởi mở và học tập (Culture of Openness and Learning - COL) tạo nền tảng môi trường cho hành vi sáng tạo. Môi trường học thuật cởi mở khuyến khích sự trao đổi học thuật tự do và tôn trọng sự khác biệt. Nhà trường hỗ trợ giảng viên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo chuyên môn và nghiên cứu chuyển giao. Cơ chế ghi nhận và khen thưởng minh bạch tạo động lực tích cực cho giảng viên sáng tạo. Ngược lại, một môi trường quan liêu và bảo thủ sẽ triệt tiêu động lực đổi mới. Văn hóa học tập liên tục thúc đẩy tinh thần hợp tác và chia sẻ tri thức giữa các bộ môn.
III. Vai trò nhận thức tác động hữu ích công việc giảng viên
Nhận thức tác động hữu ích của công việc giữ vai trò cầu nối quan trọng thúc đẩy hành vi sáng tạo đổi mới của giảng viên. Khi nhận thức rõ ý nghĩa xã hội và giá trị thực tiễn từ công việc, giảng viên hình thành động lực nội tại mạnh mẽ. Nhận thức này chuyển hóa các đặc điểm tâm lý cá nhân và văn hóa tổ chức thành hành động đổi mới cụ thể. Đây là nhân tố trung gian then chốt giải thích vì sao cùng một môi trường làm việc, những giảng viên có ý thức cống hiến cao hơn sẽ tích cực đổi mới hơn.
3.1. Cơ chế trung gian của nhận thức tác động hữu ích
Nhận thức tác động hữu ích của công việc (Perceived Social Impact - PSI) thể hiện niềm tin của giảng viên về tầm ảnh hưởng tích cực của mình đối với sinh viên và cộng đồng. Vai trò trung gian của PSI thể hiện qua việc kết nối các tiền tố cá nhân với hành vi sáng tạo thực tế. Một giảng viên có năng lực tự tin cao sẽ càng nỗ lực sáng tạo nếu nhận thấy việc đổi mới trực tiếp giúp sinh viên tiến bộ. Tương tự, văn hóa tổ chức cởi mở giúp giảng viên nhận thức rõ ràng hơn về giá trị cống hiến của bản thân. PSI đóng vai trò là chất xúc tác tâm lý, thúc đẩy giảng viên vượt qua rào cản hành chính để tạo ra các giá trị giáo dục mới.
3.2. Mối liên kết giữa giá trị xã hội và hành vi đổi mới
Ý thức về giá trị xã hội nuôi dưỡng động lực phụng sự trong mỗi giảng viên. Khi nhìn thấy sự trưởng thành và thành công của người học, giảng viên cảm nhận sâu sắc ý nghĩa nghề nghiệp. Cảm nhận này thôi thúc giảng viên không ngừng cải tiến bài giảng và áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Hoạt động nghiên cứu khoa học cũng hướng nhiều hơn đến việc giải quyết các bài toán thực tiễn của doanh nghiệp và xã hội. Mối liên kết bền chặt giữa giá trị xã hội và hành vi đổi mới tạo ra chu trình phát triển bền vững cho cá nhân giảng viên và toàn bộ cơ sở đào tạo.
IV. Giải pháp thúc đẩy hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên
Thúc đẩy hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc của giảng viên đòi hỏi chiến lược quản trị đồng bộ và thực chất. Các trường đại học cần kết hợp giải pháp phát triển năng lực cá nhân với việc xây dựng môi trường học thuật thuận lợi. Đổi mới phải được xem là tiêu chí trọng tâm trong đánh giá hiệu quả công việc và đãi ngộ. Việc trao quyền tự chủ chuyên môn và tạo không gian sáng tạo là điều kiện tiên quyết. Các giải pháp quản trị khoa học sẽ giải phóng tiềm năng sáng tạo của đội ngũ giảng viên.
4.1. Chính sách quản trị và phát triển năng lực giảng viên
Nhà trường cần xây dựng chương trình phát triển chuyên môn liên tục cho đội ngũ giảng viên. Các khóa tập huấn về phương pháp sư phạm hiện đại và ứng dụng công nghệ số cần được tổ chức thường xuyên. Chính sách đãi ngộ và khen thưởng phải gắn liền với các sáng kiến giảng dạy và công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn. Cơ chế đánh giá hiệu quả công việc cần linh hoạt, giảm tải thủ tục hành chính rườm rà. Nhà trường cần tạo điều kiện cho giảng viên tự chủ trong việc thiết kế môn học và lựa chọn phương pháp kiểm tra đánh giá. Việc bồi dưỡng tinh thần lãnh đạo đổi mới giúp hình thành đội ngũ hạt nhân dẫn dắt sự thay đổi trong toàn trường.
4.2. Xây dựng môi trường học thuật sáng tạo và gắn kết
Xây dựng văn hóa tổ chức cởi mở đòi hỏi sự lắng nghe và khuyến khích đối thoại từ ban lãnh đạo. Nhà trường cần thiết lập các không gian làm việc chung và nhóm nghiên cứu liên ngành. Hoạt động chia sẻ tri thức và hội thảo chuyên đề cần được duy trì đều đặn. Việc kết nối trường đại học với doanh nghiệp và cộng đồng giúp giảng viên nắm bắt các nhu cầu thực tiễn. Nhờ đó, giảng viên nhận thức sâu sắc hơn về tác động hữu ích từ công việc của mình. Môi trường học thuật gắn kết tạo động lực để giảng viên cống hiến và liên tục đổi mới sáng tạo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN VĂN CHƯƠNG CÁC TIỀN TỐ CỦA HÀNH VI SÁNG TẠO ĐỔI MỚI TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN THỨC TÁC ĐỘNG HỮU ÍCH CỦA CÔNG VIỆC LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN VĂN CHƯƠNG CÁC TIỀN TỐ CỦA HÀNH VI SÁNG TẠO ĐỔI MỚI TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN THỨC TÁC ĐỘNG HỮU ÍCH CỦA CÔNG VIỆC Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ KIM DUNG PGS. LÊ NHẬT HẠNH TP.
Hồ Chí Minh – Năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Các tiền tố của hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc của giảng viên: vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việc” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các thông tin cá nhân liên quan đến người tham gia phỏng vấn và trả lời khảo sát đều được mã hóa và giữ kín thông tin theo các chuẩn mực đạo đức của nghiên cứu khoa học. Những nội dung trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai nghiên cứu trước đây.năm 2023 Nghiên cứu sinh NGUYỄN VĂN CHƯƠNG ii LỜI CẢM ƠN Luận án này là kết quả của quá trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình, chu đáo từ người hướng dẫn khoa học. Để có được kết quả này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học cho tôi là Cô PGS.TS Trần Thị Kim Dung và Cô PGS.
TS Lê Nhật Hạnh. Quá trình làm việc cùng giáo viên hướng dẫn giúp tôi trưởng thành hơn bởi sự tận tụy, nghiêm túc và sự hỗ trợ hết mình của Cô. Những ý kiến góp ý bổ ích của Cô cùng những lời động viên giúp tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy, Cô khoa Quản trị, Trường Đại học Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh đã luôn hỗ trợ và hướng dẫn tôi để tôi có thể đáp ứng các học phần theo yêu cầu trong chương trình đào tạo, luôn động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của TS Cao Quốc Việt, người luôn sẵn lòng chia sẻ những kinh nghiệm nghiên cứu cũng như góp ý trong suốt thời gian qua. Tôi trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trong hội đồng đánh giá luận văn, quý Thầy Cô phản biện đã góp ý giúp luận án được hoàn chỉnh. Xin cảm ơn các chuyên gia học thuật đã dành thời gian quý báu của mình để giúp tôi trong giai đoạn thảo luận chuyên gia.
Tôi trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô và Anh, Chị ở Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã động viên, hướng dẫn, hỗ trợ tôi hoàn thành các hồ sơ để bảo vệ ở từng giai đoạn. Và sau cùng, tôi gửi lời biết ơn đến gia đình, đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, động viên giúp tôi hoàn thành luận án này. Trân trọng cảm ơn! TP.năm 2023 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Chương iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii Nguyễn Văn Chương. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xi TÓM TẮT LUẬN ÁN.
xii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu. 1 Bối cảnh thực tiễn. 1 Bối cảnh lý thuyết.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. 13 Mục tiêu nghiên cứu.
13 Câu hỏi nghiên cứu.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. 14 Đối tượng nghiên cứu. 14 Phạm vi nghiên cứu.4 Khoảng trống của nghiên cứu.5 Ý nghĩa, đóng góp của luận án.6 Kết cấu của luận án. 17 Tóm tắt chương 1.
18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).1 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).2 Các thang đo hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).1 Lý thuyết thành phần sáng tạo đổi mới (Components of creativity and innovation).2 Lý thuyết đặc điểm công việc (Job Characteristics Theory).3 Lý thuyết lan tỏa sự đổi mới (Diffusion of innovations).4 Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory).3 Các khái niệm nghiên cứu.1 Hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (Innovative Work Behavior-IWB) 34 2.2 Nhận thức tác động hữu ích của công việc (Perceived social impact - PSI) 37 2.3 Văn hóa tổ chức cởi mở và học tập (Culture of openness and learning - COL).4 Cởi mở với trải nghiệm (Openness to experience - OTE).5 Tinh thần lãnh đạo đổi mới (Opinion Leadership - OL).6 Tự tin vào năng lực bản thân (Self efficacy – SE).4 Các giả thuyết nghiên cứu.1 Ảnh hưởng của nhận thức tác động hữu ích của công việc (PSI) tới hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).2 Ảnh hưởng của tinh thần lãnh đạo đổi mới (OL) tới hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).3 Ảnh hưởng của cởi mở với trải nghiệm (OTE) tới hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).4 Ảnh hưởng của sự tự tin vào năng lực bản thân (SE) tới hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).5 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức cởi mở và học tập (COL) tới hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).6 Vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việc (PSI) trong mối quan hệ giữa tinh thần lãnh đạo đổi mới và hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc.7 Vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việc (PSI) trong mối quan hệ giữa cởi mở với trải nghiệm (OTE) hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).8 Vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việc (PSI) trong mối quan hệ giữa sự tự tin vào năng lực bản thân (SE) và hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).9 Vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việc (PSI) trong mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức cởi mở và học tập (COL) và hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).5 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 56 Tóm tắt chương 2. 57 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính.1 Quy trình nghiên cứu định tính.2 Kết quả nghiên cứu định tính.1 Thang đo về hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc (IWB).2 Thang đo nhận thức tác động hữu ích của công việc.3 Thang đo tinh thần lãnh đạo đổi mới.4 Thang đo sự tự tin vào năng lực bản thân.5 Thang đo văn hóa tổ chức cởi mở và học tập.6 Thang đo cởi mở với trải nghiệm.3 Nghiên cứu định lượng.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.2 Mẫu nghiên cứu.3 Phương pháp phân tích dữ liệu.4 Nghiên cứu định lượng sơ bộ.1 Mô tả mẫu khảo sát sơ bộ.2 Kết quả kiểm định thang đo.1 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo.2 Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho các khái niệm .3 Kiểm định giá trị phân biệt của các thang đo. 84 Tóm tắt chương 3.
87 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế mẫu nghiên cứu chính thức .2 Kết quả kiểm định thang đo .1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .2 Kiểm định giá trị phân biệt của các thang đo .3 Đánh giá mô hình đo lường .1 Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ thang đo .2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thu thập .4 Đánh giá mô hình cấu trúc .1 Đánh giá hệ số xác định có điều chỉnh (R hiệu chỉnh) .2 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến .3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng (f ) .4 Ước lượng hệ số đường dẫn và khoảng tin cậy .5 Kiểm định giả thuyết và mô hình lý thuyết .6 Mức độ tác động giữa các khái niệm nghiên cứu .5 Thảo luận về kết quả nghiên cứu chính thức .1 Kết quả từ giả thuyết trực tiếp .2 Kết quả từ giả thuyết gián tiếp .3 Thảo luận về giả thuyết nghiên cứu không được chấp nhận. 113 Tóm tắt chương 4. 115 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Kết quả của nghiên cứu .1 Kết quả mục tiêu nghiên cứu 1 .2 Kết quả mục tiêu nghiên cứu 2 .3 Kết quả mục tiêu nghiên cứu 3 .2 Đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết .3 Hàm ý quản trị .1 Các đặc tính cá nhân đóng góp vào hành vi sáng tạo đổi mới.2 Xây dựng văn hóa tổ chức cởi mở và học tập.3 Nâng cao nhận thức tác động hữu ích của công việc.4 Nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai.1 Hạn chế của nghiên cứu.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
XXI viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AVE Average Variance Extracted Phương sai trích trung bình Culture of openness and COL Văn hóa tổ chức cởi mở và học tập learning CR Composite Reliability Độ tin cậy tổng hợp DOI Diffusion of innovations Lý thuyết lan tỏa sự đổi mới EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá Innovation Development IDP Mô hình quá trình đổi mới Process Institute for Scientific ISI Viện Thông tin khoa học Hoa Kỳ Information Hành vi sáng tạo đổi mới trong IWB Innovative Work Behavior công việc JCM Job characteristics model Mô hình đặc điểm công việc OL Opinion Leadership Tinh thần lãnh đạo đổi mới OTE Openness to experience Cởi mở với trải nghiệm PAF Principal Axis Factoring Phân tích nhân tố chính Partial least squares structural Mô hình cấu trúc bình phương nhỏ PLS-SEM equation modeling nhất từng phần Nhận thức tác động hữu ích của PSI Perceived social impact công việc SE Self efficacy Tự tin vào năng lực bản thân Statistical Package for the Chương trình máy tính phục vụ SPSS Social Sciences công tác thống kê Standardized Root Mean Khác biệt giữa phần dữ liệu thực tế SRMR Square Resudual và phần mô hình dự đoán TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Các định nghĩa về hành vi sáng tạo đổi mới.1: Tổng hợp thông tin chuyên gia.2: Thang đo hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc.3: Thang đo nhận thức tác động hữu ích của công việc.4: Thang đo tinh thần lãnh đạo đổi mới.5: Thang đo sự tự tin vào năng lực bản thân.6: Thang đo văn hóa tổ chức cởi mở và học tập.7: Thang đo cởi mở với trải nghiệm.8: Bảng tổng hợp thang đo sử dụng cho nghiên cứu định lượng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Chương (2023). Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/tien-to-hanh-vi-sang-tao-doi-moi-giang-vien-nhan-thuc-tac-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ các tiền tố của hành vi sáng tạo đổi mới trong công việc của giảng viên vai trò trung gian của nhận thức tác động hữu ích của công việ
Luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tiền tố hành vi sáng tạo đổi mới giảng viên & nhận thức tác động" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.