Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập Bộ Công Thương
Luận án phân tích quản lý tài chính tại các trường đại học công lập bộ công thương. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong cơ chế tự chủ tài chính.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở quản lý tài chính đại học công lập Bộ Công Thương
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Đồng Anh Xuân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở quản lý tài chính đại học công lập Bộ Công Thương
Quản lý tài chính đóng vai trò cốt lõi trong hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học. Đối với khối trường trực thuộc Bộ Công Thương, cơ chế tài chính quyết định chất lượng đào tạo. Việc đổi mới mô hình quản trị giúp tối ưu hóa nguồn lực sẵn có. Nhà trường cần chủ động khai thác các dòng tiền hợp pháp. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa chính sách nhà nước và hành động nội bộ. Tự chủ tài chính đại học công lập là xu thế tất yếu hiện nay. Cơ chế này mở rộng quyền tự quyết cho các đơn vị sự nghiệp. Đơn vị tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Quản trị tài chính hiệu quả tạo nền tảng thu hút giảng viên giỏi. Cơ sở vật chất được nâng cấp hiện đại phục vụ nghiên cứu và giảng dạy. Năng lực cạnh tranh của nhà trường từng bước được nâng cao rõ rệt.
1.1. Khái niệm và mục tiêu tự chủ tài chính đại học công lập
Tự chủ tài chính đại học công lập là quyền tự quyết định các vấn đề tài chính. Nhà trường chủ động phân bổ ngân sách, đầu tư và sử dụng nguồn thu. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Hệ thống giáo dục cần chuyển dần từ bao cấp sang tự hạch toán. Các trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương đang nỗ lực đạt mục tiêu này. Cơ chế tự chủ thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của ban giám hiệu. Đội ngũ cán bộ quản lý phải đổi mới tư duy điều hành. Mọi khoản chi tiêu đều gắn liền với kết quả đầu ra cụ thể. Chất lượng đào tạo đại học trở thành thước đo hiệu quả tài chính. Đơn vị giáo dục công lập khẳng định uy tín thông qua sự phát triển bền vững. Nguồn tài chính lành mạnh bảo đảm sự tồn tại lâu dài của cơ sở.
1.2. Tác động của cơ chế tự chủ theo Nghị định 60 2021 NĐ CP
Cơ chế tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP mang lại khuôn khổ pháp lý hoàn thiện. Văn bản này phân định rõ các nhóm mức độ tự chủ tài chính. Trường đại học được tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Cơ chế mới trao quyền chủ động xây dựng mức thu dịch vụ đào tạo. Đồng thời, văn bản đặt ra yêu cầu giám sát tài chính chặt chẽ hơn. Các trường thuộc Bộ Công Thương phải nâng cao năng lực giải trình. Sự phụ thuộc vào bầu sữa ngân sách nhà nước giảm dần qua từng năm. Nhà trường bắt buộc phải tìm kiếm các đối tác doanh nghiệp uy tín. Áp lực cạnh tranh buộc các đơn vị phải nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục. Quyền tự chủ đi đôi với trách nhiệm trước xã hội và người học.
II. Quản lý nguồn thu chi đại học công lập Bộ Công Thương
Quản lý thu chi là trung tâm của công tác tài chính tại các trường đại học. Cân đối dòng tiền đảm bảo duy trì các hoạt động chuyên môn thường xuyên. Nhà trường cần đa dạng hóa các nguồn thu hợp pháp từ xã hội. Cơ cấu chi tiêu phải hướng tới mục tiêu phát triển học thuật. Tình trạng lãng phí và thất thoát ngân sách cần được loại bỏ triệt để. Các trường thuộc Bộ Công Thương đối mặt với nhiều thách thức trong vận hành. Chi phí đầu tư phòng thí nghiệm và xưởng thực hành kỹ thuật rất lớn. Đơn vị phải tối ưu hóa từng đồng vốn đầu tư công. Hiệu quả sử dụng tài chính tác động trực tiếp đến thu nhập của giảng viên. Cải cách công tác quản lý tài chính tạo động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
2.1. Đổi mới công tác quản lý học phí và lệ phí đào tạo
Quản lý học phí và lệ phí đào tạo là nhiệm vụ tài chính trọng yếu. Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các trường đại học. Mức học phí cần được tính toán dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật. Nhà trường phải bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí hợp lý. Cơ chế định giá dịch vụ đào tạo phải tương xứng với chất lượng cam kết. Các trường thuộc Bộ Công Thương triển khai thu học phí qua cổng thanh toán số. Việc số hóa giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý dòng tiền. Sinh viên và phụ huynh theo dõi nghĩa vụ tài chính dễ dàng hơn. Nhà trường đồng thời trích lập quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên khó khăn. Chính sách này bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng cho người học.
2.2. Khai thác nguồn thu nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Nguồn thu nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mang tiềm năng lớn. Khối trường Bộ Công Thương có thế mạnh về công nghệ và kỹ thuật ứng dụng. Việc thương mại hóa các đề tài nghiên cứu tạo nguồn thu bền vững. Nhà trường cần chủ động liên kết với các tập đoàn công nghiệp. Hợp đồng dịch vụ tư vấn kỹ thuật đem lại giá trị gia tăng cao. Các bằng sáng chế và giải pháp hữu ích cần được đăng ký bảo hộ. Doanh thu từ chuyển giao công nghệ giúp tái đầu tư cơ sở vật chất. Giảng viên và nhà khoa học được hưởng thù lao xứng đáng theo kết quả. Mô hình gắn kết viện - trường - doanh nghiệp mở ra triển vọng tài chính rộng mở. Hoạt động khoa học nâng tầm vị thế học thuật của nhà trường.
2.3. Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước đại học
Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đại học đòi hỏi tính kỷ luật cao. Các khoản chi phải tuân thủ nghiêm ngặt định mức và tiêu chuẩn hiện hành. Nhà trường phối hợp chặt chẽ với hệ thống Kho bạc Nhà nước. Mọi hồ sơ thanh toán đều trải qua quy trình thẩm định độc lập. Việc kiểm soát chi tập trung vào các dự án mua sắm lớn. Tiết kiệm chi tiêu thường xuyên giúp gia tăng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Đơn vị kiên quyết từ chối thanh toán các khoản mục sai chế độ. Quy trình thanh toán điện tử giúp nâng cao tính chuẩn xác và tốc độ. Ban giám hiệu chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp của chứng từ chi. Kiểm soát chi chặt chẽ bảo vệ uy tín tài chính của nhà trường.
III. Kiểm soát tài sản công tại đại học thuộc Bộ Công Thương
Tài sản công tại các trường đại học bao gồm đất đai, nhà xưởng và thiết bị. Đây là cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp công tác đào tạo. Quản lý tốt tài sản công giúp tối ưu hóa hiệu năng sử dụng tài nguyên. Tránh tình trạng tài sản bị lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích. Khối trường Bộ Công Thương sở hữu nhiều máy móc kỹ thuật chuyên dụng. Công tác bảo trì và kiểm kê định kỳ cần thực hiện nghiêm túc. Việc khai thác tài sản công phải tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật. Nguồn thu từ cho thuê hoặc liên kết cơ sở vật chất phải nộp vào ngân sách đơn vị. Quản trị tài sản công hiện đại thúc đẩy môi trường học tập tiên tiến.
3.1. Quản lý tài sản công tại trường đại học hiệu quả
Quản lý tài sản công tại trường đại học cần áp dụng công nghệ số. Hệ thống mã vạch và phần mềm quản trị giúp theo dõi hiện trạng tài sản. Từng phòng học, xưởng thực hành và trang thiết bị đều có hồ sơ lưu trữ. Đơn vị lập kế hoạch mua sắm tập trung nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư. Việc thanh lý tài sản lạc hậu thực hiện qua đấu giá công khai. Các trường thuộc Bộ Công Thương chú trọng bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm. Giảng viên và sinh viên có ý thức giữ gìn tài sản chung của trường. Khai thác hiệu quả tài sản giúp kéo dài tuổi thọ công trình và máy móc. Cơ sở vật chất khang trang tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho nhà trường.
3.2. Chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ trường đại học
Quy chế chi tiêu nội bộ trường đại học là căn cứ pháp lý nội bộ quan trọng. Văn bản này cụ thể hóa các định mức chi tiêu phù hợp với đặc thù trường. Việc xây dựng quy chế phải lấy ý kiến dân chủ của toàn thể cán bộ. Thu nhập tăng thêm của giảng viên gắn liền với hiệu quả công việc. Quy chế rõ ràng ngăn chặn nguy cơ mất đoàn kết nội bộ và tiêu cực. Các trường Bộ Công Thương định kỳ rà soát và bổ sung quy chế hàng năm. Các mức chi công tác phí, hội thảo và khen thưởng được cập nhật hợp lý. Quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch tạo động lực cống hiến cho người lao động. Đây là công cụ hữu hiệu để điều hành tài chính công bằng.
IV. Giải pháp tự chủ tài chính đại học công lập Bộ Công Thương
Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ. Các trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương cần chuyển mình mạnh mẽ. Đổi mới quản trị tài chính là chìa khóa nâng cao chất lượng đào tạo. Đơn vị cần kết hợp giải pháp huy động vốn và kiểm soát chi tiêu. Đội ngũ cán bộ tài chính kế toán phải được bồi dưỡng chuyên môn liên tục. Ứng dụng phần mềm kế toán công và quản trị nguồn lực doanh nghiệp là tất yếu. Hội đồng trường cần phát huy vai trò giám sát chiến lược tài chính. Mối liên kết với doanh nghiệp thuộc ngành Công Thương cần được tăng cường. Những cải cách này tạo sức bật mới cho giáo dục đại học công lập.
4.1. Phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ
Phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ phải tuân thủ đúng tỷ lệ. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trường xác định khoản chênh lệch cuối năm. Nguồn thặng dư này được phân bổ vào các quỹ chuyên dùng theo quy định. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nhận tỷ lệ ưu tiên để tái đầu tư. Quỹ khen thưởng và phúc lợi chăm lo đời sống vật chất của người lao động. Quỹ hỗ trợ sinh viên giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập. Các trường thuộc Bộ Công Thương chi trả thu nhập tăng thêm công bằng. Việc phân phối đúng đắn kích thích tinh thần thi đua lao động sáng tạo. Quản lý tốt nguồn quỹ tạo nền tảng tài chính vững chắc cho tương lai.
4.2. Minh bạch công khai tài chính và báo cáo tài chính đại học
Công khai tài chính và báo cáo tài chính đại học là yêu cầu bắt buộc. Mọi số liệu thu chi phải được niêm yết công khai trên cổng thông tin. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán độc lập theo quy định. Tính minh bạch giúp xây dựng niềm tin với người học và phụ huynh. Xã hội có cơ sở để giám sát chất lượng và chi phí đào tạo. Các trường thuộc Bộ Công Thương thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo cấp trên. Hội đồng trường và Ban thanh tra nhân dân giám sát định kỳ các khoản chi. Việc công khai tài chính ngăn ngừa triệt để các hành vi tiêu cực, tham nhũng. Minh bạch hóa thông tin nâng cao uy tín xã hội của cơ sở giáo dục.
4.3. Phát triển toàn diện quản lý nguồn thu sự nghiệp giáo dục
Quản lý nguồn thu sự nghiệp giáo dục cần tiếp tục được mở rộng và đa dạng. Các trường trực thuộc Bộ Công Thương không nên chỉ dựa vào học phí truyền thống. Đơn vị cần mở rộng các lớp bồi dưỡng ngắn hạn theo nhu cầu xã hội. Cung cấp dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm công nghiệp mang lại doanh thu tốt. Khai thác tài trợ từ các cựu sinh viên thành đạt và tổ chức quốc tế. Việc liên kết đào tạo quốc tế mở ra cơ hội tăng thu ngoại tệ. Quản trị dòng tiền sự nghiệp đòi hỏi sự linh hoạt và nhanh nhạy với thị trường. Toàn bộ nguồn thu hợp pháp phải được quản lý tập trung qua tài khoản trường. Tăng trưởng nguồn thu sự nghiệp bảo đảm tự chủ tài chính bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN ĐỒNG ANH XUÂN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN ĐỒNG ANH XUÂN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Hà 2. Đỗ Thị Thanh Vân HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận án “Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính” là kết quả nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính chính xác của các tài liệu trích dẫn. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Đồng Anh Xuân MỤC LỤC luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC HÌNH.ii DANH MỤC CÁC BẢNG.iv MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH. Trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học. Khái niệm trường đại học công lập.
Đặc điểm của trường đại học công lập. Vai trò của trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học. Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập. Khái niệm quản lý tài chính tại các trường đại học công lập.
Mục tiêu quản lý tài chính tại các trường đại học công lập. Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập. Công cụ quản lý tài chính tại các trường đại học công lập. Cơ chế tự chủ tài chính và tác động của nó đến quản lý tài chính tại các trường đại học công lập.
Cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập. Tác động của cơ chế tự chủ tài chính đến quản lý tài chính tại các trường đại học công lập. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Nhóm nhân tố khách quan.
Nhóm nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ. Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.53 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH. Khái quát về các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương và quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương.
Quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương. Thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Thực trạng quản lý nguồn thu, mức thu. Thực trạng quản lý sử dụng nguồn tài chính.
Thực trạng quản lý tài sản. Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính và quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương. Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế.
Nguyên nhân hạn chế, tồn tại.112 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH. Bối cảnh, mục tiêu, quan điểm phát triển giáo dục đại học và hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính. Bối cảnh phát triển giáo dục đại học Việt Nam. Mục tiêu, quan điểm phát triển giáo dục đại học Việt Nam.
Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn thu, mức thu. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng nguồn tài chính.
Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý kết quả tài chính trong năm và các quỹ cơ quan. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản. Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ quản lý tài chính. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý tài chính.
Một số kiến nghị đối với Nhà nước. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước đối với các trường đại học công lập. Hoàn thiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên.
Hoàn thiện chính sách xã hội hóa nguồn tài chính đầu tư phát triển giáo dục đại học.163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.175 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCT Bộ Công Thương 2 CGCN Chuyển giao công nghệ 3 CLTC Chênh lệch thu chi 4 ĐH Đại học 5 ĐHCL Đại học công lập 6 GDĐH Giáo dục đại học 7 HĐT Hội đồng trường 8 KBNN Kho bạc Nhà nước 9 KHCN Khoa học công nghệ 10 KSNB Kiểm soát nội bộ 11 KTX Không thường xuyên 12 KT-XH Kinh tế xã hội 13 NCKH Nghiên cứu khoa học 14 NSNN Ngân sách nhà nước 15 QLTC Quản lý tài chính 16 SV Sinh viên 17 TCĐH Tự chủ đại học 18 TCTC Tự chủ tài chính 19 TNTT Thu nhập tăng thêm 20 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 21 TSCĐ Tài sản cố định 22 TX Thường xuyên 23 XDCB Xây dựng cơ bản luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Số Tên hình Trang hiệu Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của các trường đại học công lập trực 2.1 59 thuộc Bộ Công Thương 2.2 Số lượng giảng viên của các trường (2014-2019) 61 2.3 Cơ cấu giảng viên theo học hàm, học vị của các trường (2014-2019) 62 2.4 Cơ cấu giảng viên theo học hàm, học vị năm học 2018-2019 63 2.5 Quy mô đào tạo hệ chính quy của các trường năm học 2018-2019 64 2.6 Cơ cấu tuyển sinh theo trình độ đào tạo của các trường (2014-2019) 65 2.7 Mức thu học phí của một số trường (2015-2019) 73 2.8 Quy mô nguồn thu của các trường (2014-2018) 75 2.9 Cơ cấu nguồn thu của các trường (2014-2018) 78 2.10 Cơ cấu ngân sách nhà nước cấp cho các trường (2014-2018) 79 2.11 Quy mô nguồn thu sự nghiệp của các trường (2014-2018) 81 2.12 Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của các trường (2014-2018) 83 2.13 Tình hình sử dụng nguồn tài chính của các trường (2014-2018) 85 2.14 Cơ cấu chi thường xuyên và không thường xuyên (2014-2018) 87 2.15 Tỷ trọng chi thanh toán cá nhân của các trường (2014-2018) 89 2.16 Tỷ trọng chi mua sắm, sửa chữa tài sản của các trường (2014-2018) 90 2.17 Tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn của các trường (2014-2018) 91 2.18 Tỷ trọng chi khác của các trường (2014-2018) 91 2.19 Cơ cấu chi thường xuyên của trường ĐHCN Hà Nội 92 2.20 Cơ cấu chi thường xuyên của trường ĐHCN TP.21 Cơ cấu chi thường xuyên của trường ĐHCN Thực phẩm TP.22 Cơ cấu chi thường xuyên của trường ĐHCN Quảng Ninh 94 2.23 Cơ cấu chi thường xuyên của trường ĐHCN Sao Đỏ 95 2.24 Kết quả chênh lệch thu chi tài chính của các trường (2014-2018) 96 2.25 Tình hình sử dụng kết quả hoạt động tài chính (2014-2018) 97 2.26 Trích lập các quỹ cơ quan tại các trường (2014-2018) 99 luan an 2.27 Tỷ trọng thu sự nghiệp trong tổng nguồn thu của các trường 104 2.28 So sánh thu sự nghiệp và chi thường xuyên của các trường 105 2.29 Kết quả tài chính của các trường (2014-2018) 106 2.30 Tỷ trọng NSNN cấp trong tổng nguồn thu của các trường 108 2.31 Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của các trường năm 2018 109 2.32 Cơ cấu chi thường xuyên của các trường (2014-2018) 110 luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang hiệu 2.1 Danh sách các trường ĐHCL trực thuộc Bộ Công Thương 57 Thống kê số lượng ngành đào tạo theo trình độ của các 2.2 63 trường ĐHCL trực thuộc Bộ Công Thương luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong suốt tiến trình lịch sử, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định vai trò then chốt của giáo dục đào tạo nói chung, GDĐH nói riêng đến sự phát triển KT-XH của đất nước. Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (tháng 12 năm 1996), khẳng định: “Thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”.
Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/ TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (tháng 11 năm 2013) “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển KT-XH”. Thực tiễn chứng minh tài chính là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng GDĐH, vì nguồn tài chính là cơ sở để các trường đại học đầu tư phát triển các nguồn lực khác như con người, cơ sở vật chất - Những yếu tố quyết định đến chất lượng GDĐH. Tuy nhiên, trong điều kiện NSNN cấp cho các trường ĐHCL chi thường xuyên và đầu tư còn hạn hẹp, nguồn thu sự nghiệp đứng trước thách thức từ cạnh tranh trong GDĐH ngày càng lớn, đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các trường ĐHCL ở Việt Nam.
Đối với các trường ĐHCL trực thuộc Bộ Công Thương, tiền thân là các trường công nhân, trung cấp, nghề lâu đời ở Việt Nam được nâng cấp từ cao đẳng lên đại học trong giai đoạn 2004-2011.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đồng Anh Xuân (2020). Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/quan-ly-tai-chinh-tai-cac-truong-dai-hoc-cong-lap-bo-cong-thuong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích quản lý tài chính tại các trường đại học công lập bộ công thương. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong cơ chế tự chủ tài chính.
Luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tài chính tại đại học công lập Bộ Công Thương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.