Quản lý hoạt động tài chính các trường đại học ĐHQGHN theo tự chủ
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý tài chính các trường đại học ĐHQGHN theo tự chủ. Phân tích thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cơ chế quản lý.
Quản lý giáo dục
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tự chủ tài chính đại học công lập là gì
Tự chủ tài chính đại học công lập là quyền chủ động của các trường trong việc quản lý nguồn lực tài chính. Các trường được tự quyết định về thu chi, phân bổ ngân sách và sử dụng tài sản. Điều này khác với mô hình truyền thống phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.
Quản trị tài chính giáo dục hiện đại yêu cầu sự linh hoạt. Các trường cần đa dạng hóa nguồn thu từ học phí, nghiên cứu khoa học, hợp tác doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ. Kinh phí sự nghiệp từ nhà nước vẫn quan trọng nhưng không còn là nguồn duy nhất.
Tự chủ đại học mang lại nhiều lợi ích. Trường có thể đầu tư chiến lược, nâng cao chất lượng đào tạo và tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi năng lực quản lý tài chính chuyên nghiệp và minh bạch.
1.1. Khái niệm tự chủ tài chính trong giáo dục
Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định của trường đại học công lập trong quản lý tài chính. Trường được chủ động xây dựng kế hoạch thu chi, phân bổ nguồn lực và đầu tư phát triển. Quyền này được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật và định hướng của nhà nước. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công và chất lượng giáo dục.
1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước trong tự chủ
Ngân sách nhà nước vẫn đóng vai trò nền tảng cho các trường đại học công lập. Kinh phí này đảm bảo các hoạt động cơ bản như đào tạo, nghiên cứu và phát triển cơ sở vật chất. Tuy nhiên, tỷ trọng ngân sách nhà nước đang giảm dần. Các trường cần tìm kiếm nguồn thu bổ sung để phát triển bền vững.
1.3. Đa dạng hóa nguồn thu đại học
Nguồn thu đại học hiện nay rất đa dạng. Học phí là nguồn thu chính từ người học. Nghiên cứu khoa học mang lại thu nhập từ các đề tài và dự án. Hợp tác doanh nghiệp tạo nguồn thu từ chuyển giao công nghệ và đào tạo theo yêu cầu. Hoạt động dịch vụ như cho thuê cơ sở vật chất cũng đóng góp đáng kể.
II. Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập
Quản lý hoạt động tài chính là quá trình điều hành toàn bộ các hoạt động liên quan đến tài chính trong trường. Bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng tài chính.
Hoạt động này yêu cầu hệ thống quản trị chặt chẽ. Cần có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, minh bạch. Mọi khoản thu chi phải được hạch toán đầy đủ, chính xác. Báo cáo tài chính định kỳ giúp lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời.
Quản trị tài chính giáo dục đòi hỏi sự phối hợp giữa các bộ phận. Phòng Tài chính - Kế toán đóng vai trò trung tâm. Các khoa, viện cần tham gia lập kế hoạch và thực hiện ngân sách. Giám đốc tài chính cần có năng lực chuyên môn cao và tầm nhìn chiến lược.
2.1. Mục tiêu quản lý tài chính trong trường đại học
Mục tiêu hàng đầu là sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính. Đảm bảo đủ kinh phí cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển. Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong sử dụng tài chính công. Xây dựng dự trữ tài chính để đối phó với rủi ro và đầu tư dài hạn.
2.2. Nội dung cơ bản của quản lý tài chính
Quản lý thu bao gồm dự báo, thu thập và hạch toán các nguồn thu. Quản lý chi đảm bảo chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Quản lý tài sản giúp bảo toàn và phát huy giá trị tài sản công. Quản lý công nợ kiểm soát các khoản phải thu, phải trả để đảm bảo thanh khoản.
2.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính
Tỷ lệ tự chủ tài chính phản ánh mức độ độc lập về tài chính. Hiệu quả sử dụng kinh phí được đo bằng kết quả đầu ra so với đầu vào. Tính minh bạch thể hiện qua công khai thông tin tài chính. Khả năng cân đối ngân sách cho thấy sức khỏe tài chính của trường.
III. Thực trạng tài chính đại học công lập Việt Nam
Các trường đại học công lập Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ. Từ mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước sang tự chủ tài chính. Quá trình này mang lại cả cơ hội và thách thức.
Nguồn thu từ học phí đang tăng nhanh. Nhiều trường thu học phí chiếm trên 50% tổng thu. Nghiên cứu khoa học và hợp tác doanh nghiệp còn hạn chế. Hoạt động dịch vụ chưa được khai thác hiệu quả.
Quản lý tài chính còn nhiều bất cập. Thiếu quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng. Năng lực quản trị tài chính giáo dục của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác giám sát, kiểm toán nội bộ còn yếu. Minh bạch tài chính chưa được chú trọng đúng mức.
3.1. Cơ cấu nguồn thu hiện tại
Kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước đang giảm dần. Học phí trở thành nguồn thu chính của nhiều trường. Thu từ nghiên cứu khoa học còn thấp, chủ yếu từ các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước. Hợp tác doanh nghiệp chưa mang lại nguồn thu ổn định. Hoạt động dịch vụ như cho thuê phòng, hội trường đóng góp nhỏ.
3.2. Những khó khăn trong quản lý chi
Chi lương và phụ cấp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất còn hạn chế. Chi cho nghiên cứu khoa học chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Quy chế chi tiêu nội bộ chưa linh hoạt, chưa phù hợp với đặc thù của từng trường. Công tác lập dự toán và kiểm soát chi còn nhiều hạn chế.
3.3. Năng lực quản trị tài chính của cán bộ
Đội ngũ cán bộ tài chính thiếu đào tạo chuyên sâu về quản trị tài chính giáo dục. Nhiều cán bộ chỉ có kiến thức kế toán cơ bản. Thiếu kỹ năng phân tích tài chính, lập kế hoạch chiến lược. Chưa nắm vững các công cụ quản lý tài chính hiện đại. Cần có chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên.
IV. Kinh nghiệm quốc tế về tự chủ đại học
Nhiều quốc gia đã thành công trong việc thực hiện tự chủ đại học. Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan và Trung Quốc có những bài học quý giá. Mỗi nước có mô hình riêng phù hợp với bối cảnh văn hóa, chính trị và kinh tế.
Tại Mỹ, các trường có quyền tự chủ cao. Được tự quyết định học phí, tuyển sinh và sử dụng tài chính. Nguồn thu từ học phí, nghiên cứu và quyên góp rất lớn. Hệ thống quản trị tài chính chuyên nghiệp với hội đồng quản trị độc lập.
Nhật Bản chuyển các trường quốc lập thành pháp nhân độc lập. Trường có quyền tự chủ về tài chính nhưng vẫn nhận hỗ trợ từ chính phủ. Trung Quốc và Thái Lan cũng đang mở rộng quyền tự chủ cho các trường. Đồng thời tăng cường giám sát, đánh giá chất lượng.
4.1. Mô hình tự chủ tài chính ở Mỹ
Các trường đại học Mỹ có quyền tự chủ cao về tài chính. Hội đồng quản trị độc lập quyết định các vấn đề tài chính quan trọng. Nguồn thu đa dạng từ học phí, nghiên cứu, quyên góp và đầu tư. Quỹ tài chính của nhiều trường rất lớn, được quản lý chuyên nghiệp. Minh bạch tài chính là yêu cầu bắt buộc.
4.2. Cải cách tài chính giáo dục ở Nhật Bản
Năm 2004, Nhật Bản chuyển các trường quốc lập thành pháp nhân. Trường được tự chủ về tài chính, nhân sự và học thuật. Chính phủ vẫn cấp kinh phí hoạt động cơ bản. Trường phải lập kế hoạch trung hạn và báo cáo kết quả định kỳ. Cơ chế đánh giá độc lập đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
4.3. Bài học cho Việt Nam
Tự chủ đại học cần đi kèm với trách nhiệm giải trình. Phải xây dựng hệ thống quản trị tài chính chuyên nghiệp trước khi mở rộng tự chủ. Đa dạng hóa nguồn thu là điều kiện cần cho tự chủ bền vững. Cần có cơ chế giám sát, đánh giá độc lập. Minh bạch tài chính là yếu tố then chốt tạo niềm tin xã hội.
V. Giải pháp nâng cao quản lý tài chính đại học
Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tài chính, cần có giải pháp đồng bộ. Từ hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực đến ứng dụng công nghệ.
Hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ đại học. Cần có quy định rõ ràng về quyền và trách nhiệm của trường. Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước phải công bằng, minh bạch. Chính sách khuyến khích đa dạng hóa nguồn thu.
Xây dựng hệ thống quản trị tài chính chuyên nghiệp. Thiết lập bộ phận tài chính - kế toán đủ năng lực. Áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Tăng cường kiểm toán nội bộ và minh bạch thông tin tài chính.
5.1. Hoàn thiện chính sách và pháp luật
Cần sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học và các văn bản hướng dẫn. Quy định rõ quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường. Cơ chế phân bổ kinh phí sự nghiệp phải gắn với kết quả hoạt động. Chính sách thuế, phí khuyến khích hợp tác doanh nghiệp và quyên góp cho giáo dục.
5.2. Nâng cao năng lực quản trị tài chính
Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc thù của trường. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Áp dụng kế toán quản trị để hỗ trợ ra quyết định. Tăng cường công tác phân tích tài chính và quản lý rủi ro.
5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin
Xây dựng hệ thống quản lý tài chính tích hợp. Phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình. Hệ thống báo cáo trực tuyến tăng tính minh bạch. Công nghệ giúp phân tích dữ liệu tài chính nhanh chóng, chính xác. Đầu tư vào an ninh thông tin để bảo vệ dữ liệu tài chính.
VI. Định hướng phát triển tài chính đại học bền vững
Phát triển tài chính bền vững là mục tiêu dài hạn của các trường đại học công lập. Không chỉ đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động hiện tại mà còn tạo dự trữ cho tương lai.
Đa dạng hóa nguồn thu là chiến lược then chốt. Ngoài học phí và ngân sách nhà nước, cần phát triển nghiên cứu khoa học ứng dụng. Tăng cường hợp tác doanh nghiệp qua các dự án chuyển giao công nghệ. Khai thác hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất thông qua hoạt động dịch vụ.
Xây dựng quỹ phát triển trường là giải pháp quan trọng. Quỹ này được hình thành từ các khoản quyên góp, tài trợ và lợi nhuận tích lũy. Quản lý quỹ chuyên nghiệp, đầu tư sinh lời để tạo nguồn thu bền vững. Minh bạch trong quản lý quỹ tạo niềm tin với nhà tài trợ.
6.1. Chiến lược đa dạng hóa nguồn thu
Phát triển các chương trình đào tạo theo nhu cầu thị trường. Tăng thu từ học phí thông qua nâng cao chất lượng đào tạo. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng, hợp tác với doanh nghiệp. Khai thác tài sản, cơ sở vật chất qua cho thuê, dịch vụ. Tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế và quyên góp từ cựu sinh viên.
6.2. Xây dựng và quản lý quỹ phát triển
Thành lập quỹ phát triển trường với cơ chế quản lý chuyên nghiệp. Huy động các nguồn đóng góp từ doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức. Đầu tư quỹ vào các kênh sinh lời an toàn, bền vững. Sử dụng quỹ cho các mục tiêu chiến lược như nghiên cứu, học bổng. Công khai minh bạch việc quản lý và sử dụng quỹ.
6.3. Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình
Công khai thông tin tài chính trên website của trường. Báo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán độc lập. Tổ chức đối thoại với người học, phụ huynh về chính sách tài chính. Thiết lập cơ chế giám sát của hội đồng trường, hội đồng quản trị. Minh bạch tài chính tạo niềm tin và thu hút nguồn lực xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 129246 characters (approximately 32311 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ HUỆ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM TỰ CHỦ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ HUỆ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM TỰ CHỦ Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Quốc Bảo 2. Nguyễn Thị Hương HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Trong luận án, các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khoa học khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Nguyễn Thị Huệ i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tác giả xin trân trọng cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo của Khoa Quản lý Giáo dục, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Giáo dục và các thầy cô trường Đại học Giáo dục đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Đặng Quốc Bảo và PGS. Nguyễn Thị Hương đã tận tình hướng dẫn và động viên em trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tác giả luận án cũng xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các nhà khoa học, đồng nghiệp và gia đình đã luôn tạo điều kiện, hỗ trợ, động viên tác giả hoàn thành Luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Nguyễn Thị Huệ ii DANH MỤC VIẾT TẮT ĐHCL : Đại học công lập ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHKHTN : Đại học Khoa học tự nhiên ĐHKHXH&NV : Đại học Khoa học xã hội và nhân văn ĐHNN : Đại học Ngoại ngữ ĐHKT : Đại học Kinh tế ĐHCN : Đại học Công nghệ ĐHGD : Đại học Giáo dục GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDĐH : Giáo dục đại học KHNS : Kế hoạch ngân sách KHNV : Kế hoạch nhiệm vụ NSNN : Ngân sách nhà nước NCKH : Nghiên cứu khoa học SNCL : Sự nghiệp công lập QLTC : Quản lý tài chính QLHĐTC : Quản lý hoạt động tài chính QCCTNB : Qui chế chi tiêu nội bộ TCTC : Tự chủ tài chính iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục từ viết tắt. iii Mục lục.
iv Danh mục các bảng. ix Danh mục các hình. xi HÀ NỘI – 2023. 2 LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iv MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THEO QUAN ĐIỂM TỰ CHỦ. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Các nghiên cứu về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập và trong trường đại học công lập. Các nghiên cứu về tự chủ đại học, tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập. Khoảng trống nghiên cứu.
Các khái niệm cơ bản của đề tài. Trường đại học công lập; Tự chủ đại học. Tài chính; Hoạt động tài chính trong trường đại học công lập. Quản lý hoạt động tài chính; Tự chủ tài chính trong trường đại học công lập.
Hoạt động tài chính và tự chủ tài chính trong trường đại học công lập. Mô hình, bộ máy tổ chức của trường đại học công lập. Hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ. Một số vấn đề về tự chủ đại học và tự chủ tài chính trong trường đại học công lập.
Quản lý hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ. Mục tiêu của quản lý hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ. Nội dung quản lý hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ. Các tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ.
Cơ chế phân cấp quản lý hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tài chính trong trường đại học công lập theo quan điểm tự chủ. Yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan.
41 Kết luận chương 1. 43 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM TỰ CHỦ. Kinh nghiệm của một số nước về tự chủ tài chính và quản lý hoạt động tài chính giáo dục đại học. Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Nhật Bản. Kinh nghiệm của Mỹ. Một số bài học cho Việt Nam.
Khái quát quá trình hình thành, phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và các trường đại học thành viên. Quá trình hình thành, phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển một số trường đại học thành viên. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của ĐHQGHN và các trường đại học thành viên.
Các hoạt động tại ĐHQGHN và các trường đại học thành viên. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tài chính trong các trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát.
Mẫu và đối tượng khảo sát. Phương thức khảo sát. Cách xử lí số liệu và thang đánh giá. Thời gian khảo sát.
Kết quả khảo sát thực trạng. Thực trạng hoạt động tài chính và tự chủ tài chính. Thực trạng quản lý hoạt động tài chính theo quan điểm tự chủ. Thực trạng về cơ chế phân cấp quản lý hoạt động tài chính theo quan điểm tự chủ.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính theo quan điểm tự chủ. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tài chính tại ĐHQGHN và các trường đại học thành viên theo quan điểm tự chủ. 102 Kết luận chương 2. 105 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐHQGHN THEO QUAN ĐIỂM TỰ CHỦ.
Bối cảnh hiện nay của giáo dục đại học và nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tài chính trong các trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội .1 Bối cảnh giáo dục đại học hiện nay. Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Các giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tài chính trong các trường đại học thuộc ĐHQGHN theo quan điểm tự chủ. Giải pháp 1: Chỉ đạo cập nhật các thông tin về quản lý tài chính theo quan điểm tự chủ cho các chủ thể quản lý và các bên liên quan.
Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc một cách có hệ thống theo quan điểm tự chủ. Giải pháp 3: Hoàn thiện Qui chế chi tiêu nội bộ theo quan điểm tự chủ. Giải pháp 4: Thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa trong quản lý, kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động tài chính theo quan điểm tự chủ. Giải pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ tài chính theo quan điểm tự chủ cho các đối tượng có liên quan.
Giải pháp 6: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động tài chính trong mỗi nhà trường. Mối quan hệ giữa các giải pháp được đề xuất. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp.
Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các giải pháp. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp. So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Tổ chức thử nghiệm giải pháp.
Mục đích thử nghiệm. Giới hạn thử nghiệm. Nội dung thử nghiệm. Cách tiến hành thử nghiệm.
Đánh giá kết quả thử nghiệm. Đánh giá tại khóa bồi dưỡng tập huấn về nâng cao năng lực nghiệp vụ quản lý tài chính theo quan điểm tự chủ tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP. 143 Kết luận chương 3. 149 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC. 154 LIÊN QUAN DẾN LUẬN ÁN. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 155 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.
Danh sách trường được lựa chọn và thời gian khảo sát. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của việc thực hiện tự chủ tài chính tới các hoạt động của nhà trường. Danh sách các trường Đại học và các Khoa trực thuộc ĐHQGHN. Tổng hợp nguồn thu của các trường giai đoạn 2014 – 2019.
Cơ cấu nguồn thu NSNN và thu sự nghiệp của các trường giai đoạn 2014-2019. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các trường giai đoạn 2014-2019. Kinh phí NSNN cấp cho hoạt động của các trường giai đoạn 2014-2019. Tổng hợp nguồn thu học phí tại các trường đại học trực thuộc giai đoạn 2014-2019.
Tổng hợp cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của các trường giai đoạn 2014-2019. Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp của các trường đại học trực thuộc ĐHQGHN giai đoạn 2014-2019. Kết quả khảo sát việc thực hiện tốt của cơ quan. Bảng tổng hợp nhóm chi của các trường giai đoạn 2014-2019.
Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính của đơn vị trong điều kiện thực hiện tự chủ tài chính. Tổng hợp số liệu khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp. Tổng hợp số liệu khảo sát Tính khả thi của các giải pháp. So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Kết quả khảo sát về nội dung khóa tập huấn. Kết quả khảo sát kiến thức và kỹ năng của học viên trước khóa học. Kết quả khảo sát kiến thức và kỹ năng của học viên sau khóa học. Tổng hợp điểm khảo sát kiến thức và kỹ năng của học viên sau khóa học.
147 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Mô hình tổ chức của các Trường ĐHCL. Bộ máy tổ chức của các trường ĐHCL. Các thành tố tự chủ đại học.
Mô hình hoạt động tài chính trong trường đại học công lập .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý tài chính các trường đại học ĐHQGHN theo tự chủ. Phân tích thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cơ chế quản lý.
Luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý hoạt động tài chính đại học công lập theo tự chủ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.