Luận án quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm tại các trường đại học Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

3

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên đại học

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giảng viên sư phạm đại học đang đối mặt nhiều thách thức. Nhiều đơn vị cùng tham gia quản lý tạo ra sự phức tạp. Việc phát triển chuyên môn giảng viên chưa được thực hiện chuyên nghiệp và hệ thống. Cơ cấu quản lý hiện tại gây khó khăn cho phát triển nguồn nhân lực giáo dục. Cán bộ chuyên trách thiếu năng lực đáp ứng yêu cầu thực tế. Qui trình phát triển nguồn nhân lực chưa đồng bộ. Bồi dưỡng thường xuyên chỉ là một khâu nhỏ bên cạnh tuyển dụng và đánh giá. Sự thiếu hụt bộ phận chuyên trách dẫn đến hạn chế trong đề xuất chính sách. Kế hoạch nâng cao trình độ giảng viên chưa hiệu quả. Các trường cần xây dựng đội ngũ chuyên trách có năng lực cao. Phát triển chuyên môn cần được ưu tiên để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giảng viên.

1.1. Cơ cấu quản lý đa đầu gây khó khăn

Nhiều đơn vị cùng tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng tạo ra sự chồng chéo. Việc phối hợp giữa các đơn vị chưa chặt chẽ. Quản lý thiếu tính chuyên nghiệp và hệ thống. Cơ cấu này cản trở phát triển năng lực cho cán bộ chuyên trách. Đào tạo giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Qui trình phát triển nguồn nhân lực giáo dục thiếu đồng bộ.

1.2. Thiếu đội ngũ chuyên trách có năng lực

Bộ phận chuyên trách quản lý bồi dưỡng còn thiếu hụt nghiêm trọng. Cán bộ hiện tại chưa đủ năng lực sư phạm chuyên sâu. Việc đề xuất chính sách phát triển giảng viên bị hạn chế. Kế hoạch nâng cao trình độ giảng viên thiếu tính khả thi. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chưa được đáp ứng đầy đủ.

1.3. Qui trình phát triển nguồn nhân lực chưa hoàn thiện

Bồi dưỡng thường xuyên chỉ là một phần nhỏ trong qui trình lớn. Các hoạt động tuyển dụng, đánh giá và đãi ngộ chưa liên kết chặt chẽ. Phát triển chuyên môn giảng viên thiếu tính hệ thống. Đào tạo giáo viên chưa gắn kết với phát triển nghề nghiệp toàn diện.

II. Văn hóa và điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng giảng viên

Môi trường và văn hóa nhà trường đóng vai trò quan trọng trong bồi dưỡng thường xuyên. Điều kiện hỗ trợ tại các trường còn nhiều bất cập. Nguồn tài chính cho hội thảo và khóa bồi dưỡng bên ngoài hạn chế. Phân bổ ngân sách chưa thực sự thuyết phục. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu giảng dạy. Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên bị ảnh hưởng. Môi trường cởi mở khuyến khích tự bồi dưỡng còn thiếu. Kỹ năng giảng dạy khó được nâng cao trong điều kiện thiếu thốn. Đổi mới phương pháp giảng dạy gặp nhiều trở ngại. Văn hóa chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp chưa được phát triển. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục cần điều kiện thuận lợi hơn. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi môi trường hỗ trợ tốt.

2.1. Nguồn tài chính hạn chế và phân bổ chưa hợp lý

Ngân sách cho việc tham gia hội thảo chuyên môn còn ít. Kinh phí khóa bồi dưỡng bên ngoài chưa đáp ứng nhu cầu. Phân bổ cho hoạt động nghiên cứu khoa học thiếu thuyết phục. Đào tạo giáo viên bị ảnh hưởng do thiếu nguồn lực. Nâng cao trình độ giảng viên gặp khó khăn về tài chính.

2.2. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu

Trang thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu và lạc hậu. Phòng làm việc cho nghiên cứu khoa học chưa đầy đủ. Thư viện và tài liệu tham khảo hạn chế. Kỹ năng giảng dạy khó phát triển khi thiếu điều kiện. Đổi mới phương pháp giảng dạy cần đầu tư cơ sở vật chất.

2.3. Văn hóa nhà trường chưa khuyến khích tự bồi dưỡng

Môi trường cởi mở để chia sẻ kinh nghiệm còn thiếu. Hoạt động tự bồi dưỡng chưa được khuyến khích mạnh mẽ. Văn hóa hỗ trợ đồng nghiệp chưa được phát triển. Phát triển chuyên môn giảng viên thiếu động lực từ môi trường. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cần văn hóa nhà trường hỗ trợ.

III. Năng lực quản lý và phối hợp giữa các đơn vị

Công tác quản lý bồi dưỡng vẫn mang tính hành chính là chủ yếu. Cán bộ chuyên viên phụ trách xem đây như công việc kiêm nghiệm. Năng lực quản lý chuyên môn hóa còn hạn chế. Qui định trách nhiệm cho các đơn vị chưa cụ thể. Sự phối hợp giữa các đơn vị chưa chặt chẽ. Hiệu quả quản lý bồi dưỡng thường xuyên chưa đạt mong đợi. Phát triển chuyên môn giảng viên thiếu sự điều phối. Đào tạo giáo viên bị phân mảnh do thiếu phối hợp. Năng lực sư phạm của cán bộ quản lý cần nâng cao. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi quản lý chuyên nghiệp. Nâng cao trình độ giảng viên cần sự phối hợp đồng bộ. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục phụ thuộc vào năng lực quản lý.

3.1. Quản lý mang tính hành chính nặng nề

Công tác quản lý bồi dưỡng thiếu tính chuyên môn. Cán bộ phụ trách xem đây như nhiệm vụ kiêm nghiệm thêm. Năng lực chuyên môn hóa trong quản lý còn yếu. Phát triển chuyên môn giảng viên bị ảnh hưởng. Đào tạo giáo viên thiếu định hướng chiến lược.

3.2. Qui định trách nhiệm chưa rõ ràng

Phân công nhiệm vụ giữa các đơn vị chưa cụ thể. Trách nhiệm trong quản lý bồi dưỡng còn chồng chéo. Thiếu qui chế phối hợp giữa các bộ phận. Nâng cao trình độ giảng viên thiếu sự đồng bộ. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên khó được thực thi.

3.3. Phối hợp giữa các đơn vị chưa hiệu quả

Liên kết giữa các phòng ban còn lỏng lẻo. Trao đổi thông tin về bồi dưỡng chưa thường xuyên. Hiệu quả quản lý bồi dưỡng thường xuyên thấp. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục bị phân mảnh. Kỹ năng giảng dạy khó được cải thiện toàn diện.

IV. Chính sách bồi dưỡng chưa phù hợp đặc điểm giảng viên

Chính sách bồi dưỡng chưa chú trọng đặc điểm độc đáo của giảng viên. Hoạt động tự bồi dưỡng và học tập tự định hướng rất quan trọng. Các hình thức này có tác động lớn đến phát triển chuyên môn giảng viên. Chính sách hiện tại chưa thúc đẩy hoạt động tự học. Chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp chưa được khuyến khích. Dự giờ đồng nghiệp thiếu qui định cụ thể. Tham gia cộng đồng chuyên môn chưa được chú trọng. Đào tạo giáo viên thiếu tính linh hoạt. Năng lực sư phạm cần được phát triển qua thực hành. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi học tập liên tục. Bồi dưỡng thường xuyên cần gắn với giai đoạn nghề nghiệp. Giảng viên tập sự, mới vào nghề và đã phát triển có nhu cầu khác nhau. Nâng cao trình độ giảng viên cần chiến lược phù hợp từng giai đoạn.

4.1. Thiếu chính sách khuyến khích tự bồi dưỡng

Hoạt động tự nghiên cứu và học tập tự định hướng chưa được thúc đẩy. Chính sách chia sẻ kinh nghiệm giữa đồng nghiệp còn thiếu. Qui định về dự giờ đồng nghiệp chưa rõ ràng. Phát triển chuyên môn giảng viên thiếu động lực nội tại. Đào tạo giáo viên chưa khai thác tiềm năng tự học.

4.2. Cộng đồng chuyên môn chưa được phát triển

Tham gia cộng đồng thực hành còn hạn chế. Cộng đồng chuyên môn thiếu sự hỗ trợ từ nhà trường. Sinh hoạt chuyên môn chưa được qui định cụ thể. Kỹ năng giảng dạy khó được chia sẻ rộng rãi. Đổi mới phương pháp giảng dạy thiếu diễn đàn trao đổi.

4.3. Chính sách chưa phân biệt giai đoạn nghề nghiệp

Bồi dưỡng cho giảng viên tập sự chưa được thiết kế riêng. Giảng viên mới vào nghề thiếu hỗ trợ phù hợp. Giảng viên đã phát triển cần chính sách khác biệt. Nâng cao trình độ giảng viên cần chiến lược theo giai đoạn. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi lộ trình phát triển rõ ràng.

V. Thiếu chính sách thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng

Gắn kết giữa giảng dạy và nghiên cứu còn yếu. Một số cán bộ quản lý và giảng viên nhận thức được tầm quan trọng. Đa số vẫn chưa chú tâm đến việc kết nối này. Năng lực nghiên cứu khoa học cần được phát triển song song với giảng dạy. Báo cáo tự đánh giá cho thấy có nhiều nỗ lực cải thiện. Chính sách cụ thể để thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng vẫn thiếu. Thực hiện chưa đồng bộ để tạo kích thích sâu rộng. Phát triển chuyên môn giảng viên cần gắn nghiên cứu với thực tiễn. Đào tạo giáo viên thiếu thành phần nghiên cứu ứng dụng. Kỹ năng giảng dạy được nâng cao qua nghiên cứu. Đổi mới phương pháp giảng dạy dựa trên bằng chứng nghiên cứu. Nâng cao trình độ giảng viên cần kết hợp lý thuyết và thực hành nghiên cứu.

5.1. Nhận thức về gắn kết giảng dạy và nghiên cứu còn hạn chế

Một số cán bộ quản lý hiểu được tầm quan trọng của việc kết nối. Đa số giảng viên vẫn chưa chú ý đến mối liên hệ này. Văn hóa nghiên cứu trong giảng dạy chưa được hình thành. Phát triển chuyên môn giảng viên thiếu định hướng nghiên cứu. Đào tạo giáo viên tách rời giữa lý thuyết và thực hành.

5.2. Nỗ lực cải thiện chưa được hỗ trợ bởi chính sách

Báo cáo tự đánh giá ghi nhận nhiều cố gắng của giảng viên. Chính sách thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng vẫn thiếu vắng. Thực hiện chưa đồng bộ giữa các đơn vị. Năng lực nghiên cứu khoa học khó được phát triển toàn diện. Kỹ năng giảng dạy thiếu cơ sở nghiên cứu vững chắc.

5.3. Thiếu kích thích cho nghiên cứu ứng dụng

Chính sách khuyến khích nghiên cứu gắn với thực tiễn còn thiếu. Hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu ứng dụng hạn chế. Đổi mới phương pháp giảng dạy thiếu động lực từ nghiên cứu. Nâng cao trình độ giảng viên cần chính sách nghiên cứu mạnh mẽ. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi năng lực nghiên cứu.

VI. Quản lý thời gian và khối lượng công việc chưa hợp lý

Giảng viên cảm thấy có quá ít thời gian cho bồi dưỡng thường xuyên. Khối lượng công việc lớn tại các trường gây áp lực. Phân chia công việc chưa cân đối và hợp lý. Giảng viên thiếu thời gian để nâng cao năng lực nghề nghiệp. Thách thức lớn là cân đối lại khối lượng công việc. Phát triển chuyên môn giảng viên bị ảnh hưởng bởi quá tải. Đào tạo giáo viên cần thời gian đầu tư thích đáng. Năng lực sư phạm khó được cải thiện khi thiếu thời gian. Kỹ năng giảng dạy cần thời gian thực hành và rèn luyện. Đổi mới phương pháp giảng dạy đòi hỏi nghiên cứu và thử nghiệm. Nâng cao trình độ giảng viên cần thời gian học tập liên tục. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên yêu cầu đầu tư thời gian cho phát triển. Các trường cần xây dựng qui định về khối lượng công việc hợp lý.

6.1. Khối lượng công việc quá lớn gây quá tải

Giảng viên phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ cùng lúc. Giảng dạy, nghiên cứu và công tác xã hội chồng chéo. Thời gian cho bồi dưỡng thường xuyên bị lấn át. Phát triển chuyên môn giảng viên bị bỏ ngỏ. Đào tạo giáo viên thiếu thời gian đầu tư chất lượng.

6.2. Phân chia công việc chưa cân đối

Qui định về khối lượng công việc chưa hợp lý. Một số giảng viên quá tải trong khi số khác nhàn rỗi. Cân đối công việc cần được xem xét lại. Nâng cao trình độ giảng viên cần thời gian được bảo đảm. Kỹ năng giảng dạy khó được phát triển khi quá tải.

6.3. Cần xây dựng qui định về thời gian bồi dưỡng

Các trường cần qui định rõ thời gian cho bồi dưỡng. Giảng viên cần được đảm bảo thời gian phát triển nghề nghiệp. Khối lượng công việc cần được điều chỉnh hợp lý. Đổi mới phương pháp giảng dạy cần thời gian nghiên cứu. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi thời gian đầu tư liên tục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giảng viên sư phạm tại các trường Đại học Việt Nam (Phần 2)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

146 GVSP mà hiện tại, có nhiều đơn vị cùng tham gia quản lý các HĐBD NLNN GV. Điều nay dan tới khó khăn trong việc quản lý HDBD NLNN GV một cách chuyên nghiệp va hệ thống tại các trường. Đồng thời, cơ cấu này cũng tạo ra những bất cập trong việc phát triển và bồi đường năng lực chuyên môn cho các cán bộ chuyên trách đề có thể đáp ứng được các yêu cầu của cán bộ, GV tại các trường trong việc thực hiện các chức năng quản lý HDBD NLNN GV; cũng như các qui trình về phát triển nguồn nhân lực GV trong đó, việc quản lý HDBD chỉ là một khâu trong qui trình lớn về phát triển nguồn nhân lực GV bên cạnh các hoạt động khác như tuyển dụng và đánh giá, đãi ngộ GV. Sự thiểu hụt về bộ phận chuyên trách trong quản lý HDBD NLNN GV dẫn đến các hạn chế trong việc đề xuất các chính sách, kế hoạch phát triển GV của các trường.

- Văn hóa nhà trường va điều kiện hỗ trợ HDBD NLNN GV của các (ritờng hạn chế. Môi trường và văn hóa nhà trưởng cởi mở, khuyến khích các HDBD NLNN GV, đặc biệt là các hoạt động tự bồi dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý HĐBD NLNN GVSP ở các trường. Thực tế các điều kiện hỗ trợ HĐBD NLNN GVSP tại các trường còn nhiều bat cập và khó khăn như: nguồn tai chính cho việc tham gia các hội thảo, khóa bồi dưỡng bên ngoai cũng như các hoạt động NCKH còn hạn chế và phân bo chưa thực sự thuyết phục: cơ sở vật chất chưa đáp ứng day đủ các nhu cầu giảng day và NCKH của cán bộ, GV. - Năng lực quản lý HĐBD NLNN GVSP và sự phổi hợp giữa các don vị trong quan lý HĐBD NLNN GVSP tại các trường còn hạn chế: Hiện nay, công tác quan lý HĐBD NLNN GVSP tại các trường vẫn được xem như là công việc mang tính hành chính là chủ yếu.

Một số cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác này như một hoạt động kiêm nghiệm thêm mà chưa có năng lực quản lý hoạt động mang tính chuyên môn hóa. Qui định trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị trong các trường chưa cụ thê dẫn đến sự phối hợp giữa các đơn vị phụ trách chưa chặt chẽ dẫn tới hiệu quả quản lý HDBD NLNN GVSP chưa đạt như mong đợi. - Cúc chính sách dành cho HĐBD NLNN GVSP tại các trường chưa chú trọng đến đặc điểm độc đảo của HĐBD dành cho GV và giai đoạn nghề nghiệp của GVSP. Thứ nhất, kết qua phân tích lý luận và thực tiễn của HDBD NLNN GVSP cho thấy, đối với GVSP, các HT tự bôi dưỡng, tự nghiên cứu, học tập tự định hướng được xem là 14? một trong các HT quan trọng, có tác động lớn đến HĐBD của GV.

Tuy nhiên, trên thực tế, các chính sách của các trường lại chưa chú trọng đến việc thúc đây các HT này thông qua các chính sách khuyến khích các HT chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp; các HT dự giờ dong nghiệp; các HT tham gia của GV trong các cộng đồng chuyên môn. Việc thiếu vắng các qui định, các chính sách thúc day GV trong việc sinh hoạt chuyên môn, dự giờ đồng nghiệp; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp; tham gia trong các cộng đồng thực hành. cộng đồng chuyên môn. là các cản trở cho việc quản ly HĐBD NLNN GVSP tại các trường khi các trường chưa chú trọng đến đặc điểm của đối tượng được bồi dưỡng.

Thứ hai, việc đưa ra các chính sách bồi dưỡng gắn với GVSP ở từng giai đoạn nghề nghiệp khác nhau (tập sự; mới vào nghè; đã phát trién) để có các chiến lược thúc day các HDBD phù hợp cho GV chưa được thé hiện rõ rang trong quá trình quản lý HĐBD NLNN GVSP ở các trường. Chang han, dé thúc đây NL NCKH của GV ở giai đoạn tập sự và mới vào nghé, các HT bồi dưỡng về các các kĩ năng NCKH cơ bản cần được nhân mạnh. Tuy nhiên, với các GV ở giai đoạn phát triển, các HT và chính sách bồi dưỡng có thé tập trung ở các khía cạnh cao hơn như các hỗ trợ dé GV xây dựng các kết nỗi với bên ngoải về nghiên cứu: hỗ trợ về tải chính trong việc đăng bài trên các tạp chí quốc tế có uy tín. Mặc dil, việc xây dựng các NNCM o trưởng B theo các cấp độ khác nhau đã thé hiện được một phan trong chính sách nảy, tuy nhiên, việc này cần được thực hiện đồng bộ trong toàn bộ các chính sách về bồi dưỡng của nhà trường.

- Sự thiểu vắng của các chính sách thúc day HT nghiên cứu ứng dung và nhận thức của CBQL, GV còn hạn chế trong việc gắn kết giữa giảng đạy và nghiên cứu. Mặc du, có một số CBQL va GV cũng nhận thức được tâm quan trọng của việc gắn kết giữa giảng dạy và nghiên cứu, song nhìn chung, đa số CBQL và GV cũng chưa chú tâm đến điều nay. Kết quả nghiên cứu các báo cáo tự đánh giá TEIDI của hai trường năm 2021 cũng cho thay, đây là lĩnh vực ma GV ở ca hai trường cũng đã có nhiều nỗ lực cải thiện trong năm năm vừa qua. Song các chính sách cụ thé dé thúc day các HT nghiên cứu ứng dụng vẫn còn chưa được thực hiện một cách đồng bộ dé có thẻ tạo ra các kích thích và ảnh hưởng sâu rộng tại các trường.

148 - Việc quan lý, sắp xép về thời gian, khối lượng công việc dành cho GV ở các trường chưa hợp ly. Nhiều GV cảm thấy có quá ít thời gian dành cho các HDBD NLNN do phải thực hiện khối lượng công việc lớn tại các trường. Đây là một thách thức đối với các trường trong việc cân đối, phân chia lại khối lượng công việc vừa phải cho GV dé giúp GV có thời gian bồi dưỡng, nâng cao NLNN của minh. Việc này đòi hỏi các trường cần phải xây dựng một hệ thống đánh giá KPIs hợp lý và khoa học dé có thé lượng hóa được việc phân công, mức độ tối thiêu về các HĐBD ma GV cần tham gia cũng như ghi nhận được day đủ việc tham gia các HDBD của GV.

- Hạn chế trong việc tuyển dung các GV có sự cam kết với nghề. Việc tuyên dụng một số GV chưa thực sự có sự cam kết cao với nghề nghiệp cũng là một nguyên nhân dan đến việc các GV này không có động cơ bên trong dé tham gia các HĐBD NLNN một cách tích cực, nhằm nâng cao NL của bản thân. Điều này giúp các trường cần phải xem xét lại các tiêu chí và qui trình tuyên dụng GV của mình. - Hạn ché trong việc dita ra các CT, nội dung tập huần chưa sát với nhu cầu của GV.

Việc tô chức các CT bồi dưỡng, tập huấn tại trường mang tính chung chung, chưa gắn với các nhiệm vụ mà GV phải thực hiện thường xuyên hay các nhu cầu thực tiễn của GV cũng là một cản trở cho việc quản lý các HĐBD NLNN GV. Đó là vì, nêu nội dung tập huấn chi mang tính một chiều (từ trên đưa xuống) ma chưa được thiết kế bám sát với sự quan tâm của GV thì các hoạt động này thường sẽ không đem lại các hiệu quả tích cực vì GV không chú tâm và tham gia thực sự vào các hoạt động bôi dưỡng, tập huấn.Nguyên nhân khách quan - Cơ chế tài chính còn nhiều khó khăn ở các trường công lập dan đến việc chỉ trả mức lương, thu nhập và kinh phí tham gia các HDBD cho GV còn hạn chế. Đây là khó khăn của các trưởng trong nghiên cứu, đồng thời cũng là khó khăn chung về cơ chế tiền lương, thu nhập của các trường công chưa được tự chú tài chính hoàn toàn. Mức lương và thu nhập chưa đảm bảo làm cho một số cán bộ, GV chưa thấy yên tâm và phải dành thời gian cho các công việc khác đề trang trái thêm thay vì có thẻ chú tâm hơn trong việc tham gia các HĐBD nâng cao NLNN của bản thân.

149 - Han chế trong việc huy động các nguồn lực bên ngoài, xây dung các co chế hợp tác giữa các trường đại học đào tạo giáo viên với các tổ chức bên ngoài đề đầu tư thêm về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng nh kinh phí cho các HĐBD NLNN GV. Việc huy động các nguồn lực bên ngoài để tăng cường thêm cơ sở vật chất, kinh phí cho các HĐBD NLNN GV cũng là một thách thức lớn không chỉ đối với các trường trong nghiên cứu, mà đối với các trường đại học đào tạo giáo viên nói chung ở Việt Nam. Việc kết nỗi. hợp tác giữa các trường với các tô chức bên ngoài nhằm tăng cường các dự án nghiên cứu, ứng dụng hợp tác của các trường với bên ngoài cũng chưa được chú trọng và có tính hệ thông.

Vai trò của các đơn vị, tỏ chức mang tính cầu nỗi giữa các trường đại học đào tạo giáo viên với các tô chức bên ngoài dé tăng cường các hoạt động kết nối, chuyên giao, để từ đó, bỗ sung thêm các nguồn lực, các cơ hội cho GVSP của các trường tham gia trong các hình thức bồi dưỡng về giảng dạy, nghiên cứu chưa được phát huy hiệu quả. - Việc thúc đẩy sự phát triển của các cộng dong chuyên môn dành cho GVSP ở cấp quốc gia còn hạn chế. Một trong các HT bồi dưỡng về NLGD và nghiên cứu được chi ra qua kết quả của nghiên cửu đó chính 1a sự tham gia của GV trong các cộng đồng chuyên môn, nghé nghiệp. Song, trên thực tế hiện nay, các cơ chế va chính sách thúc day ở cap độ quốc gia cho sự hình thành và phát triển của các cộng đồng chuyên môn dành cho GVSP chưa được thê hiện rõ rệt.

Điều nảy cũng có the ảnh hưởng một phan tới sự chú trong của các chính sách ở cấp trường dành cho các HT bồi dưỡng — vốn được xem là các HT có thé tạo ra nhiều tác động tích cực đến HĐBD NLNN GV cũng như tạo ra nhiều cơ hội cho các hoạt động chia sẻ, cộng tác đồng nghiệp ở nhiều phạm vi đa dạng. 150 Kết luận chương 3 Kết quả khảo sát thực trạng HDBD NLNN GVSP và quản lý HĐBD NLNN GVSP ở các trường cho thấy, các đối tượng nhận thức được về mục tiêu của HĐBD NLNN GVSP; chi ra được các HTBD vả nội dung HĐBD đa dạng về NLGD và NL NCKH của GV. Một số CBQL, GV cũng rat dé cao các HT bồi dưỡng cộng tác va các HTBD không chính thức trong việc giúp họ nâng cao các NLGD và NCKH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm tại các trường đại học Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.

Luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm" thuộc chuyên ngành Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng viên sư phạm" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter