Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học sư phạm kỹ thuật th
Tài liệu: Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể luận án ts giáo dục học 62 14
Quản lý giáo dục
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận đổi mới quản lý chất lượng tổng thể
Quản lý chất lượng tổng thể là nền tảng lý luận của luận án. Đây là phương thức quản lý hiện đại. Phương thức này hướng tới sự hài lòng của khách hàng. Mọi thành viên trong tổ chức đều tham gia. Cải tiến liên tục là nguyên tắc cốt lõi. Trường đại học sư phạm kỹ thuật được xem là tổ chức dịch vụ công. Tổ chức này vận hành trong cơ chế thị trường. Đổi mới quản lý trở thành yêu cầu tất yếu. Khái niệm chất lượng đào tạo gắn liền với chất lượng cơ sở đào tạo. Kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể là ba cấp độ phát triển. Mỗi cấp độ có mục tiêu riêng. Lý luận này định hướng toàn bộ nghiên cứu.
1.1. Khái niệm đổi mới quản lý và chất lượng đào tạo
Đổi mới quản lý nghĩa là thay đổi cách thức điều hành. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động. Chất lượng đào tạo phản ánh năng lực người học sau tốt nghiệp. Chất lượng cơ sở đào tạo bao gồm chương trình, đội ngũ và cơ sở vật chất. Hai khái niệm này liên kết chặt chẽ. Quản lý chất lượng trong giáo dục đảm bảo các tiêu chuẩn được duy trì. Khái niệm này tạo cơ sở cho việc áp dụng mô hình tổng thể.
1.2. Các cấp độ quản lý chất lượng trong giáo dục
Kiểm soát chất lượng là cấp độ cơ bản nhất. Cấp độ này phát hiện lỗi sau khi xảy ra. Kiểm soát quá trình theo dõi từng bước thực hiện. Đảm bảo chất lượng phòng ngừa lỗi từ đầu. Quản lý chất lượng tổng thể là cấp độ cao nhất. Cấp độ này huy động toàn bộ tổ chức. Sự khác biệt giữa các cấp độ nằm ở tính chủ động. Cấp độ càng cao, hiệu quả phòng ngừa càng lớn.
1.3. Lịch sử phát triển khoa học quản lý chất lượng
Khoa học quản lý chất lượng hình thành từ công nghiệp. Nhiều công trình nước ngoài đặt nền móng lý luận. Các nghiên cứu trong nước kế thừa và phát triển. Giáo dục tiếp nhận lý thuyết này muộn hơn sản xuất. Quá trình phát triển trải qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn bổ sung công cụ mới. Lịch sử này cho thấy xu hướng chuyển từ kiểm tra sang phòng ngừa.
II. Triết lý quản lý chất lượng tổng thể trong nhà trường
Triết lý quản lý chất lượng tổng thể đặt khách hàng làm trung tâm. Khách hàng gồm người học, doanh nghiệp và xã hội. Mọi quyết định hướng tới nhu cầu của họ. Nguyên tắc cốt lõi là cải tiến liên tục. Chu trình PDCA điều hành quá trình này. Vòng tròn Deming gồm bốn bước: lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và hành động. Đặc trưng của mô hình là sự tham gia toàn diện. Lãnh đạo cam kết mạnh mẽ. Công cụ kiểm soát và đánh giá hỗ trợ ra quyết định. Mỗi công cụ có phạm vi ứng dụng riêng. Triết lý này thay đổi tư duy quản lý truyền thống. Trường đại học sư phạm kỹ thuật áp dụng để nâng cao chất lượng.
2.1. Nguyên tắc và đặc trưng của mô hình tổng thể
Mô hình tổng thể dựa trên nhiều nguyên tắc. Khách hàng là trọng tâm hàng đầu. Lãnh đạo định hướng toàn bộ tổ chức. Mọi thành viên cùng tham gia cải tiến. Quyết định dựa trên dữ liệu thực tế. Đặc trưng nổi bật là tính hệ thống. Các quá trình liên kết với nhau. Văn hóa chất lượng được xây dựng bền vững.
2.2. Chu trình PDCA và cải tiến liên tục
Chu trình PDCA là phương pháp thực hiện cốt lõi. Bước lập kế hoạch xác định mục tiêu. Bước thực hiện triển khai hành động. Bước kiểm tra đánh giá kết quả. Bước hành động điều chỉnh sai lệch. Vòng tròn lặp lại không ngừng. Mỗi vòng nâng chất lượng lên mức cao hơn. Cải tiến liên tục trở thành thói quen tổ chức.
2.3. Công cụ kiểm soát và đánh giá chất lượng
Quản lý chất lượng tổng thể sử dụng nhiều công cụ. Mỗi công cụ phục vụ mục đích cụ thể. Biểu đồ giúp trực quan hóa dữ liệu. Phân tích nguyên nhân tìm gốc rễ vấn đề. Phạm vi ứng dụng của từng công cụ khác nhau. Việc chọn đúng công cụ quyết định hiệu quả. Đánh giá định kỳ phản ánh tiến độ cải tiến.
III. Thực trạng quản lý chất lượng trường sư phạm kỹ thuật
Hệ thống sư phạm kỹ thuật Việt Nam phát triển qua nhiều giai đoạn. Quy mô và cơ cấu ngành nghề ngày càng mở rộng. Các mô hình đào tạo đa dạng. Thực trạng chất lượng đào tạo được đánh giá nhiều chiều. Kết quả học tập của học sinh, sinh viên là một thước đo. Ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên bổ sung góc nhìn. Người sử dụng lao động đánh giá năng lực thực tế. Điều kiện đảm bảo chất lượng còn nhiều hạn chế. Chương trình đào tạo chưa theo kịp nhu cầu. Đội ngũ giảng viên thiếu hụt. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chưa đồng bộ. Công tác quản lý còn rời rạc. Bối cảnh mới đặt ra thời cơ và thách thức.
3.1. Sự phát triển hệ thống sư phạm kỹ thuật Việt Nam
Hệ thống sư phạm kỹ thuật hình thành từ nhu cầu đào tạo nghề. Quá trình phát triển gắn với công nghiệp hóa. Quy mô trường lớp tăng theo thời gian. Cơ cấu ngành nghề ngày càng đa dạng. Các mô hình đào tạo thích ứng với thực tiễn. Hệ thống cung cấp giáo viên dạy nghề và kỹ thuật viên. Vai trò của hệ thống ngày càng quan trọng.
3.2. Đánh giá chất lượng đào tạo qua nhiều nguồn
Chất lượng đào tạo được đánh giá từ ba nguồn chính. Kết quả học tập phản ánh năng lực người học. Cán bộ quản lý và giảng viên nêu ý kiến nội bộ. Doanh nghiệp đánh giá kỹ năng làm việc thực tế. Ba góc nhìn bổ sung cho nhau. Kết quả cho thấy khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu. Khoảng cách này cần được thu hẹp.
3.3. Hạn chế trong điều kiện đảm bảo chất lượng
Điều kiện đảm bảo chất lượng còn nhiều bất cập. Chương trình đào tạo chưa cập nhật kịp thời. Đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng. Trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Cơ sở vật chất xuống cấp ở nhiều nơi. Thiết bị dạy học lạc hậu so với sản xuất. Quản lý nhân sự và hoạt động thiếu tính hệ thống. Những hạn chế này cản trở nâng cao chất lượng.
IV. Giải pháp đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới quản lý. Các giải pháp tuân theo bốn nguyên tắc. Nguyên tắc mục tiêu định hướng kết quả. Nguyên tắc thực tiễn bám sát điều kiện thực tế. Nguyên tắc hiệu quả tối ưu nguồn lực. Nguyên tắc khả thi đảm bảo thực hiện được. Giải pháp đầu tiên là xây dựng tầm nhìn chiến lược về chất lượng. Giải pháp thứ hai đổi mới quản lý nhân sự. Giải pháp thứ ba đổi mới quản lý các quá trình hoạt động. Giải pháp thứ tư quản lý hoạt động cải tiến. Giải pháp cuối tăng cường quan hệ với khách hàng và đối tác. Các giải pháp tạo thành chỉnh thể thống nhất. Mục tiêu là chất lượng bền vững.
4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp đổi mới quản lý
Giải pháp đổi mới quản lý dựa trên bốn nguyên tắc. Tính mục tiêu đảm bảo hướng đúng đích. Tính thực tiễn gắn với điều kiện nhà trường. Tính hiệu quả cân nhắc chi phí và lợi ích. Tính khả thi đảm bảo triển khai thành công. Bốn nguyên tắc ràng buộc lẫn nhau. Việc tuân thủ giúp giải pháp có giá trị thực tế.
4.2. Xây dựng tầm nhìn chiến lược về chất lượng
Tầm nhìn chiến lược định hướng dài hạn. Lãnh đạo nhà trường xác định mục tiêu chất lượng. Mục tiêu được cụ thể hóa thành chỉ tiêu. Mọi thành viên hiểu rõ định hướng chung. Chiến lược tạo sự đồng thuận trong tổ chức. Tầm nhìn rõ ràng dẫn dắt hành động. Đây là nền tảng cho mọi giải pháp khác.
4.3. Đổi mới quản lý nhân sự và quá trình hoạt động
Đổi mới quản lý nhân sự nâng cao năng lực đội ngũ. Tuyển dụng, đào tạo và đánh giá được cải tiến. Quản lý các quá trình hoạt động theo hướng chuẩn hóa. Mỗi quy trình được xác định rõ ràng. Hoạt động cải tiến diễn ra liên tục. Quan hệ với khách hàng và đối tác được tăng cường. Sự hợp tác mở ra cơ hội phát triển mới.
V. Thử nghiệm và kết luận đổi mới quản lý chất lượng
Luận án kiểm chứng giải pháp qua hai phương pháp. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia đánh giá tính khoa học. Thử nghiệm thực tế kiểm tra tính khả thi. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh là địa bàn thử nghiệm. Một số quy trình hoạt động được áp dụng. Kết quả cho thấy giải pháp phù hợp với thực tiễn. Chuyên gia đánh giá cao tính hiệu quả. Kết luận khẳng định giá trị của tiếp cận tổng thể. Luận án đưa ra kiến nghị cụ thể. Kiến nghị hướng tới cơ quan quản lý nhà nước. Kiến nghị cũng hướng tới các trường sư phạm kỹ thuật. Nghiên cứu góp phần đổi mới giáo dục đại học. Chất lượng đào tạo được nâng cao bền vững.
5.1. Khảo sát ý kiến chuyên gia về giải pháp
Khảo sát chuyên gia kiểm chứng tính khoa học. Các chuyên gia có kinh nghiệm quản lý giáo dục. Họ đánh giá từng giải pháp đề xuất. Tiêu chí đánh giá gồm tính cần thiết và khả thi. Kết quả khảo sát mang tính khách quan. Phần lớn ý kiến ủng hộ các giải pháp. Đánh giá này củng cố cơ sở lý luận của luận án.
5.2. Thử nghiệm quy trình tại ĐHSPKT Vinh
Thử nghiệm diễn ra tại Trường ĐHSPKT Vinh. Một số quy trình hoạt động được triển khai thực tế. Quá trình thử nghiệm được theo dõi chặt chẽ. Dữ liệu thu thập phản ánh hiệu quả. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Thử nghiệm chứng minh tính khả thi của giải pháp. Đây là bằng chứng thực tiễn quan trọng.
5.3. Kết luận và kiến nghị nâng cao chất lượng
Kết luận khẳng định giá trị của nghiên cứu. Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể phù hợp với nhà trường. Kiến nghị hướng tới cơ quan quản lý nhà nước. Nhà nước cần tạo hành lang chính sách thuận lợi. Kiến nghị cũng hướng tới các trường sư phạm kỹ thuật. Các trường cần chủ động áp dụng mô hình. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho giáo dục đại học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ----------------- Hoàng Thị Minh Phương NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 62 14 05 01 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Minh Đường Hà Nội, năm 2009 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phƣơng pháp luận nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài. Những luận điểm bảo vệ. Đóng góp mới của luận án.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Lịch sử nghiên cứu và sự phát triển của khoa học Quản lý chất lƣợng. Một số công trình về quản lý chất lƣợng giáo dục ở nƣớc ngoài.
Một số công trình về quản lý chất lƣợng trong giáo dục ở trong nƣớc. Một số khái niệm. Đổi mới quản lý. Chất lƣợng và chất lƣợng đào tạo.
Chất lƣợng cơ sở đào tạo. Quản lý chất lƣợng trong giáo dục. Kiểm soát chất lƣợng. Kiểm soát quá trình.
Đảm bảo chất lƣợng. Quản lý chất lƣợng tổng thể. 25 TIEU LUAN MOI download :iiskknchat@gmail. Một số vấn đề lý luận về Quản lý chất lƣợng tổng thể.
Khái niệm và mục đích của QLCLTT. Triết lý của Quản lý chất lƣợng tổng thể. Nguyên tắc của Quản lý chất lƣợng tổng thể. Đặc trƣng của Quản lý chất lƣợng tổng thể.
Phƣơng pháp thực hiện - Chu trình cải tiến liên tục PDCA (vòng tròn Deming). Công cụ kiểm soát và đánh giá của Quản lý chất lƣợng tổng thể. Quản lý chất lƣợng trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. Trƣờng ĐHSPKT là một tổ chức dịch vụ công trong cơ chế thị trƣờng.
Nội dung quản lý chất lƣợng trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. 55 Tiểu kết chƣơng 1. 59 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT.
Khái quát về sự phát triển của các trƣờng sƣ phạm kỹ thuật ở Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống SPKT ở Việt Nam. Quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo ĐHSPKT. Các mô hình đào tạo của các trƣờng ĐHSPKT.
Thực trạng về chất lƣợng đào tạo của các trƣờng ĐHSPKT. Đánh giá qua kết quả học tập và rèn luyện của HS-SV. Đánh giá qua thăm dò ý kiến của CBQL và GV của trƣờng ĐHSPKT. Đánh giá qua khảo sát ý kiến của những ngƣời sử dụng lao động tại các cơ sở đào tạo nghề và các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp.
Thực trạng về các điều kiện bảo đảm chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng ĐHSPKT. Chƣơng trình đào tạo. Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
Thực trạng quản lý chất lƣợng ở trƣờng ĐHSPKT. Quản lý nhân sự. Quản lý các hoạt động của trƣờng. Quản lý mối quan hệ giữa trƣờng và khách hàng.
Thời cơ và thách thức đối với trƣờng ĐHSPKT trong bối cảnh mới. 103 TIEU LUAN MOI download :iiiskknchat@gmail. QLCLTT phù hợp với trƣờng ĐHSPKT trƣớc yêu cầu và bối cảnh mới. 109 Tiểu kết chƣơng 2.
112 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TRƢỜNG ĐHSPKT THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ. Một số nguyên tắc để đề xuất các giải pháp. Đảm bảo tính mục tiêu. Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính hiệu quả. Đảm bảo tính khả thi. Các giải pháp đổi mới quản lý chất lƣợng trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu chiến lƣợc về chất lƣợng.
Đổi mới quản lý nhân sự. Đổi mới quản lý các quá trình hoạt động của trƣờng. Quản lý các hoạt động cải tiến. Tăng cƣờng mối quan hệ hợp tác giữa trƣờng với khách hàng và đối tác.
Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm về quản lý một số quá trình hoạt động ở trƣờng ĐHSPKT Vinh. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia. Thử nghiệm một số quy trình các quá trình hoạt động của trƣờng ĐHSPKT ở trƣờng ĐHSPKT Vinh. 158 Tiểu kết chƣơng 3.
172 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc các trƣờng ĐHSPKT. Đối với trƣờng ĐHSPKT. 178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ.
179 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 TIEU LUAN MOI download :ivskknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết Đọc là CBQL Cán bộ quản lý CBVC Cán bộ viên chức CĐN Cao đẳng nghề CNTT Công nghệ thông tin CNKT Công nhân kỹ thuật CSVC Cơ sở vật chất ĐBCL Đảm bảo chất lƣợng ĐVHT Đơn vị học trình GV Giảng viên GDĐH Giáo dục đại học GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDPT Giáo dục phổ thông GDQD Giáo dục quốc dân GVDN Giáo viên dạy nghề KTV Kỹ thuật viên LĐKT Lao động kỹ thuật NV Nhân viên NCKH Nghiên cứu khoa học QLCL Quản lý chất lƣợng QLCLTT Quản lý chất lƣợng tổng thể TBDH Thiết bị dạy học TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCDN Tổng cục dạy nghề TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TCN Trung cấp nghề TTSP Thực tập sƣ phạm TIEU LUAN MOI download : vskknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phạm vi ứng dụng của các công cụ kiểm soát và đánh giá chất lƣợng. Kết quả học tập và rèn luyện của HS-SV trƣờng ĐHSPKT từ năm học 2002- 2003 đến năm học 2007- 2008.
Đánh giá chất lƣợng đào tạo tại các trƣờng ĐHSPKT qua khảo sát ý kiến của CBQL và GV của nhà trƣờng. Đánh giá chất lƣợng đào tạo của các trƣờng ĐHSPKT qua khảo sát ý kiến của CBQL tại các trƣờng dạy nghề. Đánh giá chất lƣợng đào tạo của các trƣờng ĐHSPKT qua khảo sát ý kiến của CBQL tại các Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất. Cơ cấu độ tuổi, giới tính và học hàm/chức danh của đội ngũ GV.
Cơ cấu trình độ và độ tuổi của đội ngũ CBQL các trƣờng ĐHSPKT. Cơ cấu trình độ và độ tuổi của đội ngũ nhân viên các trƣờng ĐHSPKT. Ý kiến đánh giá về CSVC và TBDH của các trƣờng ĐHSPKT. Ý kiến của CBQL, GV, NV trƣờng ĐHSPKT về các nội dung.
86 quản lý chất lƣợng. Kế hoa ̣ch phát triển đội ngũ giảng viên của trƣờng ĐHSPKT Vinh đến năm 2020. Ý kiến của CBQL về việc tham gia các khoá đào tạo, bồi dƣỡng. 92 chuyên môn, nghiệp vụ trong 5 năm từ 2003-2007.
Ý kiến của GV, NV về việc tham gia các khoá đào tạo, bồi dƣỡng. 93 chuyên môn, nghiệp vụ trong 5 năm từ 2003-2007. Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động TTSP. Đánh giá thực trạng về hoạt động xét công nhận tốt nghiệp và.
98 cấp văn bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng. Ý kiến đánh giá về việc cung ứng vật tƣ; nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ dạy học thực hành tại các xƣởng trƣờng. Đánh giá về thực trạng hoạt động mua sắm thiết bị, vật tƣ phục vụ dạy học 101 Bảng 3. Bản mô tả việc làm của trƣởng khoa sƣ phạm kỹ thuật.
Bản mô tả việc làm của giảng viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành. Bản mô tả việc làm của chức danh thƣ ký văn phòng ở trƣờng ĐHSPKT. Quy trình quản lý hoạt động dạy học thực hành. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của nội dung các giải pháp.
Đánh giá về hoạt động mua sắm thiết bị, vật tƣ phục vụ dạy học khi áp dụng quy trình và tính cần thiết, tính khả thi của quy trình. Đánh giá về hoạt động xét công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng khi áp dụng quy trình và tính cần thiết, tính khả thi của quy trình. Đánh giá về quản lý hoạt động TTSP khi áp dụng quy trình và tính cần thiết, tính khả thi của quy trình quản lý TTSP. Bảng phân phối điểm TTSP của ĐTN1 và ĐĐC1.
Bảng phân phối điểm TTSP của ĐTN2 và ĐĐC2. 169 TIEU LUAN MOI download :viskknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Quá trình phát triển của khoa học quản lý chất lƣợng. Chu trình quản lý Deming.
Chu trình cải tiến chất lƣợng liên tục. Trƣờng ĐHSPKT là một tổ chức dịch vụ công trong cơ chế thị trƣờng. Quy mô và trình độ đào tạo tại các trƣờng ĐHSPKT từ 2002 đến 2008. Các mô hình đào tạo GVDN ở trƣờng ĐHSPKT.
Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên các trƣờng ĐHSPKT. Kết quả TTSP của ĐTN1 và ĐĐC1. Kết quả TTSP của ĐTN2 và ĐĐC2. 170 TIEU LUAN MOI download :viiskknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Để phát triển giáo dục, nhà giáo giữ một vị trí quan trọng. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 của Chính phủ xác định rõ mục tiêu phát triển giáo dục là "Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và đổi mới phƣơng pháp dạy - học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục" [17]. Việt Nam đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, giáo dục đã thực sự đƣợc công nhận là một lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ. Trong quá trình hội nhập quốc tế, chúng ta đang trong bƣớc đầu chuyển đổi mọi hoạt động của giáo dục từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trƣờng nói riêng trong cơ chế thị trƣờng đang là một vấn đề còn rất mới mẻ và đang là khâu yếu kém của giáo dục ở nƣớc ta. Trong báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội năm 2004 đã nêu rõ nguyên nhân của các yếu kém trong giáo dục của nƣớc ta là “Quản lý về giáo dục còn yếu kém và bất cập”. Báo cáo cũng đã nêu rõ "Việc quản lý giáo dục truyền thống cần đƣợc thay bằng quản lý giáo dục theo chất lƣợng" [16].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể luận án ts giáo dục học 62 14
Luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường đại học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.