Luận án: Quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam
Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay: xu hướng, giải pháp và thách thức đối với các trường đại học Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục
- Số trang:
- 219 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Trung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục
Quản lý tuyển sinh đại học là khâu then chốt trong chuỗi đào tạo nhân lực bậc cao. Hoạt động này chịu sự tác động mạnh mẽ từ chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. Mục tiêu cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng nguồn tuyển, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Công tác quản lý đòi hỏi tính chính xác, minh bạch và khoa học. Các cơ sở giáo dục cần chuẩn hóa quy trình từ khâu lập đề án đến công bố kết quả trúng tuyển. Quản lý tuyển sinh không chỉ dừng lại ở việc tuyển đủ số lượng chỉ tiêu. Trọng tâm hiện nay dịch chuyển mạnh mẽ sang việc kiểm soát chất lượng đầu vào. Nhà trường phải chủ động xây dựng chiến lược tuyển sinh dài hạn phù hợp với năng lực đào tạo thực tế. Môi trường giáo dục hiện đại đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng trước các thay đổi về chính sách và công nghệ. Quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực và khẳng định uy tín thương hiệu của cơ sở giáo dục.
1.1. Cơ sở lý luận và nguyên tắc tuyển sinh đại học
Tuyển sinh đại học là quá trình tuyển chọn người học có đủ điều kiện và năng lực theo học các chương trình đào tạo. Hoạt động quản lý tuyển sinh bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát. Nguyên tắc cơ bản là công bằng, công khai, khách quan và minh bạch. Cơ sở giáo dục cần đảm bảo cơ hội tiếp cận công bằng cho mọi thí sinh. Quyền tự chủ tuyển sinh đại học phải đi kèm với việc tuân thủ pháp luật và chuẩn mực giáo dục. Quá trình xét tuyển phải dựa trên các tiêu chí khoa học, đo lường chính xác năng lực người học. Việc thực hiện đúng nguyên tắc giúp hạn chế tối đa các tiêu cực, khiếu nại trong tuyển sinh. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục yêu cầu hệ thống lý luận tuyển sinh phải liên tục cập nhật theo xu thế hội nhập quốc tế.
1.2. Phân cấp quản lý và tự chủ tuyển sinh đại học
Phân cấp quản lý tuyển sinh tạo điều kiện cho các trường phát huy tính năng động và sáng tạo. Cơ quan quản lý nhà nước chuyển dần từ quản lý vi mô sang thanh tra, giám sát và ban hành khung pháp lý. Các trường đại học được toàn quyền xác định chỉ tiêu, tổ hợp môn thi và phương thức xét tuyển. Quyền tự chủ tuyển sinh đại học giúp các đơn vị thiết kế bài thi và tiêu chí phù hợp với đặc thù ngành đào tạo. Tuy nhiên, phân cấp quản lý đòi hỏi năng lực quản trị nội bộ vững vàng. Hội đồng trường và Ban giám hiệu giữ vai trò nòng cốt trong việc phê duyệt đề án tuyển sinh. Cơ chế kiểm soát nội bộ cần vận hành chặt chẽ nhằm phòng ngừa sai phạm. Sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý và nhà trường bảo đảm trật tự tuyển sinh toàn hệ thống.
1.3. Yếu tố tác động đến quản lý tuyển sinh hiện nay
Quản lý tuyển sinh chịu sự chi phối của cả yếu tố bên trong lẫn bên ngoài nhà trường. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách nhà nước, nhu cầu thị trường lao động và sự phát triển công nghệ. Cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước ngày càng khốc liệt. Tâm lý chọn trường, chọn ngành của phụ huynh và học sinh cũng biến đổi liên tục. Yếu tố bên trong bao gồm cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, uy tín học thuật và năng lực tài chính. Cơ cấu tổ chức và trình độ của cán bộ tuyển sinh quyết định trực tiếp đến hiệu quả vận hành. Nhà trường cần chủ động phân tích các yếu tố này để xây dựng kịch bản tuyển sinh linh hoạt, thích ứng với mọi biến động.
II. Đổi mới phương thức xét tuyển đại học và lọc ảo số
Sự chuyển dịch mô hình tuyển sinh mở ra nhiều cơ hội học tập cho thí sinh. Các trường không còn phụ thuộc duy nhất vào kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Việc áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển đại học giúp lựa chọn đúng đối tượng người học tiềm năng. Đồng thời, sự phối hợp dữ liệu quy mô lớn thông qua hệ thống lọc ảo toàn quốc giúp giảm thiểu tình trạng thí sinh ảo. Công tác quản lý tuyển sinh trở nên chặt chẽ hơn nhờ sự đồng bộ dữ liệu giữa các trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tỷ lệ nhập học thực tế sát với chỉ tiêu đề ra, hạn chế tình trạng vượt hoặc thiếu chỉ tiêu đào tạo.
2.1. Đa dạng hóa các phương thức xét tuyển đại học
Đa dạng hóa phương thức xét tuyển đại học là xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Các trường áp dụng linh hoạt nhiều hình thức: xét học bạ, xét điểm thi, phỏng vấn và thi tuyển năng khiếu. Mỗi phương thức hướng đến nhóm đối tượng người học có thế mạnh riêng biệt. Phương thức xét tuyển kết hợp giúp đánh giá toàn diện cả quá trình học tập và năng lực tư duy. Việc này giảm bớt áp lực thi cử cho học sinh và gia đình. Cơ sở đào tạo cần xác định rõ tỷ lệ chỉ tiêu cho từng phương thức để bảo đảm sự công bằng. Tiêu chí xét tuyển cần được công bố sớm, rõ ràng và nhất quán trong toàn bộ kỳ tuyển sinh.
2.2. Kỳ thi đánh giá năng lực đánh giá tư duy độc lập
Kỳ thi đánh giá năng lực đánh giá tư duy ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong hệ thống tuyển sinh. Các đại học lớn tổ chức các đợt thi riêng biệt với đề thi chuẩn hóa cao. Cấu trúc bài thi tập trung kiểm tra tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và năng lực ngôn ngữ. Kết quả bài thi phản ánh chính xác tiềm năng học tập bậc đại học của thí sinh. Việc sử dụng kết quả này giúp các trường tuyển chọn sinh viên có nền tảng tư duy vượt trội. Xu hướng liên kết công nhận kết quả thi giữa các trường giúp tiết kiệm chi phí xã hội và giảm áp lực tổ chức thi cử.
2.3. Vận hành hệ thống lọc ảo toàn quốc trong tuyển sinh
Hệ thống lọc ảo toàn quốc là công cụ công nghệ then chốt giải quyết vấn đề thí sinh ảo. Khi thí sinh đăng ký nhiều nguyện vọng, nguy cơ trúng tuyển ảo gây khó khăn cho việc xác định điểm chuẩn. Hệ thống phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ xử lý dữ liệu nguyện vọng trên phạm vi cả nước. Thuật toán lọc ảo tự động xác định nguyện vọng cao nhất và duy nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Quản trị hệ thống đòi hỏi đường truyền dữ liệu ổn định và tính bảo mật cao. Các trường cần cập nhật dữ liệu điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển dự kiến chính xác theo từng vòng lọc ảo. Việc này mang lại sự minh bạch, ổn định cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học.
III. Chuyển đổi số và giải pháp đảm bảo chất lượng tuyển
Công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong hiện đại hóa công tác tuyển sinh. Chuyển đổi số trong tuyển sinh giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao độ chính xác. Cơ sở giáo dục số hóa toàn bộ dữ liệu từ đăng ký, nộp lệ phí đến xác nhận nhập học trực tuyến. Song song với số hóa, việc đảm bảo chất lượng tuyển sinh đầu vào là thước đo năng lực đào tạo của cơ sở giáo dục. Các trường phải cân đối giữa số lượng tuyển sinh và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế. Sự kết hợp giữa hạ tầng công nghệ và quy trình kiểm soát chặt chẽ tạo nên hệ thống tuyển sinh chuyên nghiệp, hiện đại.
3.1. Ứng dụng chuyển đổi số trong tuyển sinh hiện đại
Chuyển đổi số trong tuyển sinh thay đổi hoàn toàn phương thức tiếp cận và tương tác với thí sinh. Hệ thống phần mềm tuyển sinh trực tuyến cho phép tiếp nhận hồ sơ xét tuyển nhanh chóng, tiện lợi. Thí sinh thực hiện mọi thao tác từ đăng ký nguyện vọng, nộp minh chứng đến thanh toán lệ phí qua nền tảng số. Nhà trường ứng dụng trí tuệ nhân tạo và chatbot để tư vấn hướng nghiệp tự động 24/7. Dữ liệu tuyển sinh được lưu trữ tập trung, phục vụ công tác thống kê và phân tích xu hướng tuyển sinh qua các năm. Việc này giúp tiết kiệm tối đa chi phí in ấn tài liệu, nhân lực văn phòng và rút ngắn quy trình xét tuyển.
3.2. Đảm bảo chất lượng tuyển sinh đầu vào các trường
Đảm bảo chất lượng tuyển sinh đầu vào là tiền đề quyết định chất lượng đầu ra của sinh viên tốt nghiệp. Các cơ sở đào tạo cần xây dựng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) phù hợp với năng lực đào tạo. Tránh tình trạng hạ điểm chuẩn để chạy theo số lượng chỉ tiêu kinh doanh. Việc giám sát tỷ lệ giảng viên trên sinh viên, diện tích sàn xây dựng và trang thiết bị phòng thí nghiệm phải được thực hiện nghiêm ngặt. Kiểm soát chất lượng nguồn tuyển giúp giảm thiểu tỷ lệ sinh viên bỏ học hoặc nợ môn trong quá trình đào tạo. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng thương hiệu học thuật và uy tín đào tạo lâu dài.
3.3. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế và ngoại ngữ
Xu hướng xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế mở rộng cánh cửa hội nhập cho sinh viên. Các trường ưu tiên xét tuyển thí sinh sở hữu chứng chỉ IELTS, TOEFL, SAT hoặc A-Level kết hợp với điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp. Phương thức này thu hút nguồn tuyển sinh có năng lực ngoại ngữ và tư duy chuẩn quốc tế. Sinh viên trúng tuyển dễ dàng thích nghi với chương trình đào tạo tiên tiến và chương trình liên kết quốc tế. Công tác quản lý phương thức này đòi hỏi khâu hậu kiểm, đối soát và xác thực chứng chỉ với các tổ chức khảo thí quốc tế nhằm ngăn ngừa gian lận.
IV. Tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình tuyển sinh
Tự chủ đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình trước xã hội và người học. Trong tuyển sinh, các trường tự quyết định mọi khâu nhưng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác và hợp pháp của đề án tuyển sinh. Mọi thông tin về chỉ tiêu, phương thức, học phí và tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp phải công khai minh bạch. Việc thực thi quy chế tuyển sinh đại học hiện hành là ranh giới pháp lý bắt buộc đối với mọi cơ sở giáo dục. Quản lý tuyển sinh phải lấy sự công bằng, minh bạch và quyền lợi người học làm trọng tâm hàng đầu.
4.1. Khung pháp lý và quy chế tuyển sinh đại học hiện hành
Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là cơ sở pháp lý cao nhất cho công tác tuyển sinh. Quy chế quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, quyền lợi của thí sinh và quy trình xử lý vi phạm. Nhà trường có trách nhiệm cụ thể hóa quy chế thành các quy định nội bộ chi tiết, dễ hiểu và dễ thực hiện. Cán bộ tham gia công tác tuyển sinh phải được tập huấn kỹ lưỡng về chuyên môn và pháp luật. Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ và ngoại kiểm cần được tiến hành thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời các sai sót kỹ thuật hoặc hành vi gian lận.
4.2. Tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình xã hội
Tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình là hai mặt không thể tách rời của một nền giáo dục hiện đại. Tự chủ tuyển sinh mang lại quyền tự quyết cho nhà trường trong việc lựa chọn người học phù hợp với triết lý giáo dục. Đổi lại, nhà trường phải giải trình công khai trước cơ quan quản lý và toàn xã hội về các tiêu chí tuyển sinh, mức thu học phí và chất lượng đào tạo cam kết. Trách nhiệm giải trình thể hiện qua việc công bố báo cáo kiểm định chất lượng, kết quả khảo sát việc làm của sinh viên và giải quyết thỏa đáng mọi khiếu nại của thí sinh. Sự minh bạch này củng cố niềm tin của cộng đồng đối với chất lượng của cơ sở giáo dục.
4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý tuyển sinh đại học mới
Để hoàn thiện công tác quản lý tuyển sinh, các trường đại học cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Thứ nhất, nâng cao năng lực quản trị nội bộ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tuyển sinh. Thứ hai, đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và giải pháp an toàn an ninh mạng. Thứ ba, phát triển các công cụ đánh giá năng lực độc lập, chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi thi. Thứ tư, tăng cường liên kết giữa các trường đại học để chia sẻ dữ liệu và tổ chức xét tuyển chung. Cuối cùng, tăng cường công tác truyền thông tư vấn hướng nghiệp trung thực, chính xác giúp học sinh chọn ngành phù hợp với năng lực bản thân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC TRUNG QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC TRUNG QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: GS. Thái Duy Tuyên 2: PGS.TS Nguyễn Thành Vinh HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Luận án Nguyễn Đức Trung TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: GS. Thái Tuyên 2: PGS.
TS Nguyễn Thành Vinh luan an ii LỜI CẢM N Với những tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cám ơn: GS. Thái Duy Tuyên, PGS. Nguyễn Thành Vinh đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các quý Thầy Cô, cán bộ của Khoa Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cám ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Đại học, cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học đã hỗ trợ giúp đỡ, tư vấn, cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Luận án Nguyễn Đức Trung luan an iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CĐ Cao đẳng CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin ĐH Đại học GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học GV Giảng viên KH-CN Khoa học, công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục QLTS Quản lý tuyển sinh SV Sinh viên TS Tuyển sinh luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
iii DANH MỤC BẢNG SỐ. ix DANH MỤC S ĐỒ, BIỂU ĐỒ. xi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ. Đóng góp mới của luận án.
Cấu trúc của luận án. 7 Chương 1: C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về tuyển sinh đại học.
Các nghiên cứu về quản lý tuyển sinh đại học. Nhận xét những công trình nghiên cứu đi trước và xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án. Đổi mới giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu đặt ra đối với tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học. Đổi mới giáo dục đại học.
Yêu cầu đặt ra đối với đổi mới tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. Lý luận về tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học. Khái niệm tuyển sinh đại học. Đối tượng tuyển sinh đại học.
Phương thức và hình thức tuyển sinh đại học. Nguyên tắc tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay. Quy trình tuyển sinh đại học. Điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh.
Quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay28 1. Khái niệm quản lý tuyển sinh đại học tại cơ sở giáo dục đại học. Phân cấp quản lý trong tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay. Nội dung quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
Những yếu tố ảnh hưởng đến tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học. Yếu tố khách quan bên ngoài cơ sở giáo dục đại học. Các yếu tố chủ quan bên trong cơ sở giáo dục đại học. 48 KẾT LUẬN CHƯ NG 1.
52 Chương 2: C SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM. Khái quát quá trình tuyển sinh đại học ở Việt Nam. Giai đoạn sau hòa bình lập lại (1954 đến 1969). Giai đoạn từ 1970 đến 1979.
Giai đoạn từ 1980 đến 1990. Giai đoạn từ năm 1991 đến 2001. Giai đoạn từ 2002 đến 2014. Giai đoạn từ 2014 đến 2017.
Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát.
Cách cho điểm và chuẩn đánh giá. 58 luan an vi 2. Tiêu chí đánh giá quản lý tuyển sinh đại học. Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát.
Thời gian khảo sát. Thực trạng tuyển sinh đại học trong các trường đại học ở Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học (2015 - 2019). Thực trạng công tác chuẩn bị tuyển sinh của cơ sở GDĐH. Thực trạng thực hiện tổ chức tuyển sinh của cơ sở GDĐH.
Thực trạng mức độ đảm bảo của các điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh đại học trong trường đại học. Đánh giá thuận lợi và khó khăn khi tổ chức tuyển sinh đại học trong trường đại học. Thống kê dự thi và kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng từ 2002-201969 2. Thực trạng quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học.
Lập kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH. Tổ chức nguồn lực tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH. Chỉ đạo thực hiện tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học.
Tổng hợp các nội dung quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học. Những yếu tố chủ quan tác động đến quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. Mức độ tác động của các yếu tố khách quan đến quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
Tổng hợp mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học. Kinh nghiệm quốc tế về tuyển sinh, quản lý công tác tuyển sinh đại học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Tuyển sinh đại học ở Mỹ. 94 luan an vii 2.
Tuyển sinh đại học ở Australia. Tuyển sinh đại học ở Nhật Bản. Tuyển sinh đại học ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bài học kinh nghiệm và các vấn đề đặt ra cho quản lý công tác tuyển sinh ở Việt Nam.
Đánh giá chung thực trạng tuyển sinh và quản lý công tác tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay. Mặt hạn chế. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay. 102 KẾT LUẬN CHƯ NG 2.
103 Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Đảm bảo tính pháp lý. Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo tính kế thừa. Đảm bảo tính thực tiễn. Giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Tổ chức nâng cao nhận thức cho nhân lực tham gia tuyển sinh về đổi mới tuyển sinh đại học đáp ứng yêu cầu, chất lượng giáo dục đại học.
Tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu tuyển sinh giai đoạn đổi mới giáo dục đại học 109 3. Chỉ đạo tuyển sinh đại học đảm bảo theo quy trình đổi mới tuyển sinh trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học. Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ tin đảm bảo chất lượng tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học. Kiểm tra, giám sát quá trình tuyển sinh đại học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.
121 luan an viii 3. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Mục đích khảo nghiệm.
Phương pháp khảo nghiệm, cách cho điểm và chuẩn đánh giá. Địa bàn khảo nghiệm và mẫu khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Thử nghiệm giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam.
Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm. Mục đích thử nghiệm. Giả thuyết thử nghiệm. Mẫu thử nghiệm và địa bàn thử nghiệm.
Tiêu chuẩn và thang đánh giá thử nghiệm. Các giai đoạn thử nghiệm. Phương pháp đánh giá thực nghiệm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Trung (2020). Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-quan-ly-tuyen-sinh-dai-hoc-thoi-ky-doi-moi-giao-duc-dai-hoc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay: xu hướng, giải pháp và thách thức đối với các trường đại học Việt Nam.
Luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tuyển sinh đại học trong đổi mới giáo dục hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.