Tổng quan về luận án

Luận án "Hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam" là một công trình nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực Quản lý kinh tế, tập trung vào việc giải quyết những thách thức cấp bách của giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa (TCH) và sự bùng nổ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Nghiên cứu này được đặt trong dòng chảy nhận định của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khóa XI, rằng "Giáo dục đào tạo nước ta nói chung và giáo dục đại học nói riêng vẫn chưa thực sự là quốc sách hàng đầu đ àm động lực quan trọng nhất cho phát tri n" [100], và báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2012) cũng chỉ ra rằng "Giáo dục đại học Việt Nam chưa cung cấp được những kỹ năng và thực hiện nghiên cứu cần thiết đ đáp ứng nhu cầu của thị trường ao động và đổi mới" [119]. Điều này tạo nên một bức tranh về sự thiếu hụt nghiêm trọng trong khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội (NCXH) của hệ thống GDĐH hiện hành.

Research Gap Specific với citations từ literature: Khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án này lấp đầy là sự thiếu vắng một nghiên cứu hệ thống, ở tầm vĩ mô về chính sách (CS) đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội (ĐT theo NCXH) của các trường đại học (TĐH) Việt Nam, đặc biệt từ góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế (QLKT). Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển GDĐH nói chung và các khía cạnh khác nhau như CS tài chính hay đội ngũ giảng viên (ĐNGV), nhưng các nghiên cứu này thường không "đề cập trực tiếp đến các vấn đề của ĐTĐH theo NCXH" và "hầu nhƣ không nghiên cứu từ góc độ ĐT theo NCXH của các TĐH" dưới một khung lý thuyết QLKT toàn diện. Các nghiên cứu trước đây về ĐT theo NCXH, như của Lương Xuân Quỳ và cộng sự (2010) [91], tuy có liên quan nhưng đã được thực hiện trong bối cảnh GDĐH Việt Nam rất khác, khi "tự chủ đại học còn ở mức rất thấp" và "phạm vi nghiên cứu rất rộng," đồng thời một số bất cập được chỉ ra đã được khắc phục sau đó. Quan trọng hơn, chưa có nghiên cứu nào "tiếp cận vấn đề CS công trong mối quan hệ với ĐT theo NCXH của các TĐH Việt Nam đƣợc thực hiện dƣới góc độ chuyên ngành QLKT mà trong đó các TĐH đƣợc nghiên cứu nhƣ là những đơn vị tự chủ cung ứng dịch vụ ĐT, còn nhà nƣớc là một bên liên quan với việc ban hành các CS nhằm hỗ trợ, thúc đẩy cũng nhƣ đảm bảo các TĐH thực hiện ĐT theo NCXH." Khoảng trống này trở nên càng rõ rệt trong bối cảnh Luật GDĐH năm 2012 đã được ban hành và thực tiễn phát triển GDĐH có nhiều biến đổi theo hướng tự chủ và hội nhập sâu rộng hơn.

Research questions và hypotheses (đánh số cụ thể): Luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

  1. ĐT theo NCXH của các TĐH Việt Nam đã được thực hiện như thế nào?
  2. Các CS mà Nhà nước đã ban hành đảm bảo sự phù hợp và sự tác động như thế nào đối với ĐT theo NCXH của các TĐH?
  3. Các CS của Nhà nước đã ban hành có những ưu điểm, hạn chế gì trong hỗ trợ, thúc đẩy cũng như đảm bảo các TĐH thực hiện ĐT theo NCXH và nguyên nhân là gì?
  4. Cần làm gì để hoàn thiện CS của Nhà nước đối với ĐT theo NCXH của các TĐH?

Theoretical framework với tên theories cụ thể: Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Lý thuyết Chính sách công (Public Policy Theory), Lý thuyết Kinh tế học giáo dục (Economics of Education) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Từ góc độ QLKT, luận án coi TĐH là các chủ thể cung ứng dịch vụ tự chủ, hoạt động gần với "các nguyên tắc của Kinh tế thị trường" (KTTT), nơi hiệu quả và kết quả đào tạo là các chỉ tiêu chủ yếu. Lý thuyết Chính sách công được áp dụng để phân tích vai trò điều tiết, hỗ trợ và giám sát của Nhà nước. Lý thuyết các bên liên quan là trọng tâm để định nghĩa NCXH, xem xét nhu cầu tổng hòa của người học, nhà tuyển dụng (đại diện là doanh nghiệp - DN) và Nhà nước. Lý thuyết Kinh tế học giáo dục cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả đầu tư nguồn lực và tác động kinh tế-xã hội của GDĐH.

Đóng góp đột phá với quantified impact: Luận án tạo ra những đóng góp đột phá với tiềm năng tác động đáng kể:

  1. Phát triển Khung nghiên cứu CS toàn diện từ góc độ QLKT: Luận án đề xuất một khung nghiên cứu độc đáo (Hình 1.1) đánh giá CS đối với ĐT theo NCXH, bao gồm 5 nhóm chính sách chủ yếu: (1) CS phát triển ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh; (2) CS phát triển năng lực đào tạo; (3) CS phát triển liên kết, hợp tác (LK,HT); (4) CS đối với người học; (5) CS đối với trách nhiệm giải trình (TNGT). Khung này không chỉ xác định "sự phù hợp" mà còn cả "sự tác động" của chính sách, cung cấp một công cụ phân tích mới cho các nhà quản lý GDĐH và hoạch định chính sách.
  2. Định nghĩa lại "Nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học" (NCXH đối với ĐTĐH) theo cách tiếp cận tích hợp: Luận án định nghĩa NCXH đối với ĐTĐH là "sự thống nhất giữa nhu cầu của người học, nhà tuyển dụng lao động và nhà nước về quy mô, cơ cấu và chất lượng của đào tạo đại học và theo đó à quy mô, cơ cấu và chất lượng sản phẩm của đào tạo đại học (người học tốt nghiệp), đặt trong bối cảnh cụ th của nền kinh tế - xã hội." Cách tiếp cận này giúp phá vỡ các quan điểm phân mảnh, cung cấp cái nhìn tổng thể hơn cho việc thiết kế chương trình đào tạo.
  3. Đề xuất giải pháp chính sách cập nhật và phù hợp bối cảnh mới: Luận án đề xuất các giải pháp chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn 2030, dựa trên dữ liệu cập nhật đến năm 2018 và phân tích tác động của CMCN 4.0. Điều này giải quyết sự lỗi thời của nhiều nghiên cứu trước đây và đưa ra "các kiến nghị nhằm hoàn thiện CS của Nhà nƣớc từ đó góp phần hỗ trợ, thúc đẩy cũng nhƣ đảm bảo các TĐH ĐT theo NCXH."
  4. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế có chọn lọc và bài học thực tiễn: Bằng việc nghiên cứu kinh nghiệm của Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc – các quốc gia có sự tương đồng nhưng GDĐH phát triển hơn – luận án rút ra những bài học cụ thể như "QLNN đối với GDĐH cần thực hiện theo hƣớng mở rộng tự chủ; chú trọng phát triển ĐNGV gắn với yếu tố quốc tế; phát huy tốt vai trò của các cơ quan chính phủ và phi chính phủ trong xây dựng các bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp gắn với NCXH; chú trọng phát triển LK, HT TĐH với DN." Những bài học này có thể đẩy nhanh quá trình cải cách GDĐH Việt Nam.

Scope (sample size, timeframe) và significance: Phạm vi nghiên cứu về nội dung bao gồm 5 nhóm chính sách chủ yếu do các cơ quan Đảng, Nhà nước trung ương ban hành, giới hạn ở đào tạo trình độ đại học và tập trung vào 3 phương diện cơ bản của NCXH: quy mô, cơ cấu ngành nghề, và chất lượng đào tạo. Chu trình chính sách được giới hạn nghiên cứu ở khâu đánh giá nội dung (sự phù hợp) và tác động của chính sách. Về thời gian, luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 2007-2017, cập nhật đến 2018, lý do là năm 2007 đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong định hướng CS của Nhà nước Việt Nam đối với GDĐH với Chỉ thị số 53/2007/CT-BGDĐT. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 03/2017 đến giữa tháng 11/2017. Về không gian, nghiên cứu trên phạm vi cả nước, bao gồm các TĐH, học viện thuộc Đại học Quốc gia và Đại học vùng (không bao gồm khối an ninh, quốc phòng, quốc tế). Tính cấp thiết của luận án thể hiện ở việc cung cấp "cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện CS của Nhà nƣớc" giúp "hỗ trợ, thúc đẩy cũng nhƣ đảm bảo các TĐH ĐT theo NCXH," đóng góp vào sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của quốc gia.

Literature Review và Positioning

Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy sự quan tâm đáng kể đến GDĐH Việt Nam, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến ĐT theo NCXH.

Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể:

  1. Nghiên cứu về nhu cầu xã hội và đào tạo đáp ứng nhu cầu: Các nghiên cứu như của Bành Tiến Long (2007) [68] đã xác định 3 nhóm NCXH cơ bản (nhà nước, DN, người học) và thực trạng hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Nguyễn Thiện Nhân (2008) [84] đề xuất các biện pháp cụ thể như thành lập hội đồng trường và sự tham gia của DN vào chương trình đào tạo (CTĐT). Nguyễn Minh Đường (2008) [37] định nghĩa NCXH là nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) và nhu cầu học tập suốt đời của người lao động. Phùng Xuân Nhạ (2009) [80] và Phùng Đức Chiến (2008) [18] nhấn mạnh lợi ích và điều kiện của ĐT gắn với nhu cầu DN. Phan Văn Nhân (2009) [80] và Nguyễn Đăng Bằng (2011) [3] phân loại cách hiểu về ĐT theo NCXH và đề xuất các giải pháp thực tiễn. Hồ Cảnh Hạnh (2012) [47] trình bày kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý ĐT đáp ứng NCXH. Filiz GÖLPEK & Nöfer Çiftçioglu (2014) [123] với nghiên cứu "Socio-Economic Factors in Demand for Higher Education: Sample of Gaziantep Province" đã chỉ ra mối liên hệ giữa hình tượng kinh tế-xã hội và nhu cầu GDĐH.
  2. Nghiên cứu chính sách phát triển hệ thống GDĐH và quản lý nhà nước: Các công trình như luận án của Nguyễn Bá Cần (2009) [13] đã nghiên cứu CS tăng trưởng, CS cơ cấu và CS chất lượng cho GDĐH Việt Nam. Lê Thị Kim Dung (2012) [36] tập trung vào hoàn thiện pháp luật về GDĐH. Đặng Thị Minh (2014) [75] và Phạm Thị Ly (2015) [72] nghiên cứu CS phát triển TĐH tư thục. Đặng Ứng Vận (2018) [114] đưa ra kiến nghị về vai trò nhà nước đối với TĐH tư thục. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước (QLNN) đối với GDĐH có Paul Bryant và Phạm Thị Ly (2007) [12], Phan Huy Hùng (2009) [60], Lương Văn Hải (2011) [44], Nguyễn Thị Thu Hà (2012) [41], và Đoàn Văn Dũng (2015) [35] – tất cả đều nhấn mạnh sự cần thiết của tự chủ đại học.
  3. Nghiên cứu chính sách tài chính và giảng viên: Lê Phước Minh (2005) [76] nghiên cứu hoàn thiện CS tài chính cho GDĐH. Trần Đức Cân (2012) [16] tập trung vào cơ chế tự chủ tài chính. Nguyễn Trọng Hoài (2018) [57] đưa ra gợi ý CS cho tự chủ tài chính. Phạm Đỗ Nhật Tiến (2017) [104] phân tích CS giảng viên đại học trước thách thức của CMCN 4.0.

Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Một mâu thuẫn lớn trong tài liệu là giữa mong muốn ĐT theo NCXH và thực tế can thiệp sâu của nhà nước. Trong khi nhiều nghiên cứu (như của Nguyễn Thiện Nhân, 2008 [84]; Nguyễn Minh Đường, 2008 [37]; Hồ Cảnh Hạnh, 2012 [47]) đều nhấn mạnh sự cần thiết của ĐT đáp ứng NCXH và vai trò của DN, thì thực tiễn cho thấy "cơ chế 'nhà nƣớc kiểm soát' vẫn chƣa hoàn toàn đƣợc xóa bỏ, vẫn tiếp tục duy trì sự can thiệp trực tiếp của Nhà nƣớc vào các hoạt động vi mô của nhà trƣờng ở những phạm vi nhất định, sự can thiệp này đã ảnh hƣởng rất lớn đối với ĐT theo NCXH của các TĐH." Điều này tạo ra một sự đối lập giữa mục tiêu chính sách và cơ chế vận hành thực tế.

Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án này tự định vị là nghiên cứu đầu tiên tiếp cận "CS đối với ĐT theo NCXH của các TĐH theo tiếp cận chuyên ngành QLKT" một cách hệ thống, trong đó các TĐH được xem là "những đơn vị tự chủ cung ứng dịch vụ ĐT." Các nghiên cứu trước đây về CS đối với ĐT theo NCXH, như của Hoàng Thị Thu Hà (2012) [39], tập trung vào trình độ cao đẳng và theo tiếp cận Quản lý Giáo dục (QLGD). Đề tài của Lương Xuân Quỳ và cộng sự (2010) [91] dù có liên quan nhưng đã cũ và không xem xét TĐH như những đơn vị tự chủ. Do đó, luận án lấp đầy khoảng trống về việc thiếu một phân tích chính sách vĩ mô, có hệ thống và dựa trên kinh tế học, nhằm hỗ trợ và đảm bảo các TĐH cung cấp dịch vụ đào tạo đáp ứng NCXH trong bối cảnh tự chủ và hội nhập hiện nay.

How this advances field với concrete contributions: Luận án này thúc đẩy lĩnh vực nghiên cứu bằng cách:

  1. Cung cấp một khung phân tích mới: Khung nghiên cứu của luận án (Hình 1.1) là công cụ độc đáo để đánh giá CS theo tiêu chí "sự phù hợp" và "sự tác động" từ góc độ QLKT, vượt ra khỏi các phân tích chính sách truyền thống.
  2. Làm rõ khái niệm trọng tâm: Định nghĩa thống nhất về NCXH đối với ĐTĐH và ĐT theo NCXH sẽ giúp các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có một cơ sở lý luận vững chắc hơn để làm việc.
  3. Cập nhật thực trạng và đề xuất chính sách: Luận án cung cấp cái nhìn thực tiễn về GDĐH Việt Nam trong giai đoạn 2007-2018, kết hợp với các khuyến nghị chính sách đến 2025, tầm nhìn 2030, có ý nghĩa thiết thực cho việc bổ sung, sửa đổi chính sách hiện hành.

So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies: Luận án đã so sánh với kinh nghiệm của Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc về CS đối với ĐT theo NCXH của các TĐH.

  • Malaysia và Hàn Quốc: Các quốc gia này đã thành công trong việc "ưu tiên đầu tư cao nhất cho giáo dục tiểu học, sau đó chuyển sang mở rộng giáo dục trung học, áp dụng CS giáo dục trung học phổ cập bắt buộc, sau đó là chú trọng đến GDĐH, từng bước thực hiện tự chủ trong giáo dục." Điều này cho thấy một lộ trình phát triển GDĐH theo từng giai đoạn, trong đó tự chủ đóng vai trò then chốt.
  • Khu vực Châu Âu (được đề cập trong nghiên cứu của Hoàng Thị Thu Hà, 2012 [40]): "các DN gắn kết chặt chẽ với các hoạt động ĐT của nhà trƣờng." Điều này tương phản với thực trạng ở Việt Nam, nơi "sự liên kết, hợp tác (LK,HT) giữa các TĐH với bên tuyển dụng lao động trong ĐTĐH ở Việt Nam đƣợc đánh giá là rất hạn chế." Các bài học rút ra từ các quốc gia này bao gồm sự cần thiết của QLNN theo hướng mở rộng tự chủ, chú trọng phát triển ĐNGV gắn với yếu tố quốc tế, phát huy vai trò của các cơ quan chính phủ và phi chính phủ trong xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp, phát triển LK, HT TĐH-DN, đa dạng hóa nguồn tài chính và phân bổ ngân sách dựa trên đầu ra, và tích cực hỗ trợ người học. Những so sánh này không chỉ định vị nghiên cứu trong bối cảnh quốc tế mà còn cung cấp các hướng đi cụ thể cho Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp đáng kể vào việc mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có trong lĩnh vực quản lý giáo dục và kinh tế học.

  • Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):
    • Thách thức Lý thuyết Quản lý Hành chính công truyền thống (New Public Administration - NPA): Bằng cách phê phán "cơ chế 'nhà nƣớc kiểm soát'" và đề xuất chuyển sang mô hình "nhà nƣớc giám sát" với "tự chủ đại học," luận án thách thức các nguyên tắc quản lý cứng nhắc của NPA và ủng hộ một cách tiếp cận linh hoạt hơn, định hướng thị trường theo Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), đặc biệt là trong lĩnh vực GDĐH. Mặc dù không trực tiếp gọi tên, nhưng việc nghiên cứu "New public management in higher education: An analysis of higher education governance in Vietnam" của Truong Thuy Van (2018) [137] trong phần tổng quan đã ám chỉ một định hướng tư duy này.
    • Mở rộng Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory): Luận án mở rộng lý thuyết này bằng cách nhấn mạnh rằng vốn nhân lực không chỉ là tổng hợp kiến thức và kỹ năng mà còn là sự "phù hợp với mỗi trình độ của đào tạo đại học" và "đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuy n dụng, của thực tiễn nghề nghiệp cũng như đáp ứng được yêu cầu phát tri n kinh tế-xã hội của quốc gia." Điều này bổ sung khía cạnh "chất lượng theo nhu cầu thị trường" vào định nghĩa vốn nhân lực.
    • Củng cố Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong bối cảnh GDĐH: Luận án không chỉ nhận diện các bên liên quan (người học, nhà tuyển dụng, nhà nước) mà còn định nghĩa NCXH là "sự thống nhất biện chứng nhu cầu của tất cả các bên liên quan đối với ĐTĐH," làm nổi bật mối quan hệ tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các bên. Đây là một sự củng cố và làm sâu sắc hơn ứng dụng của lý thuyết này trong phân tích chính sách GDĐH.
  • Conceptual framework với components và relationships: Khung nghiên cứu (Hình 1.1) của luận án là một khung lý thuyết rõ ràng, minh họa mối quan hệ giữa các yếu tố:
    • Đầu vào (Input): Các chính sách của nhà nước (CS đối với phát triển ngành ĐT, năng lực ĐT, LK,HT, người học, TNGT).
    • Quá trình (Process): Năng lực đào tạo của các TĐH (tự chủ, CTĐT, ĐNGV, CSVC, tài chính, KHCN, HTQT) và mức độ gắn kết với bên tuyển dụng.
    • Đầu ra (Output): Đào tạo theo NCXH của các TĐH. Mối quan hệ được xác định là các chính sách của nhà nước có vai trò "hỗ trợ, thúc đẩy cũng nhƣ đảm bảo" các TĐH thực hiện ĐT theo NCXH, thông qua việc tác động lên các yếu tố nội tại của TĐH và mức độ gắn kết với bên ngoài. Hai tiêu chí "sự phù hợp" và "sự tác động" là cầu nối đánh giá hiệu quả của các chính sách này.
  • Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Luận án ngầm định các giả thuyết sau: H1: Chính sách phát triển ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh có sự phù hợp và tác động tích cực đến khả năng TĐH xác định đúng NCXH. H2: Các chính sách quản lý nhà nước đối với TĐH, phát triển CTĐT, ĐNGV, CSVC, tài chính, KHCN, và HTQT có sự phù hợp và tác động tích cực đến năng lực đào tạo của TĐH. H3: Chính sách phát triển LK,HT giữa TĐH và bên tuyển dụng lao động có sự phù hợp và tác động tích cực đến mức độ gắn kết này. H4: Chính sách đối với người học có sự phù hợp và tác động tích cực đến khả năng của TĐH trong việc đáp ứng nhu cầu của người học. H5: Chính sách đối với việc thực hiện TNGT của các TĐH có sự phù hợp và tác động tích cực đến chất lượng và tính minh bạch của ĐT theo NCXH. H6: Sự phù hợp và tác động của các chính sách trên (H1-H5) sẽ dẫn đến việc hoàn thiện CS đối với ĐT theo NCXH, góp phần cải thiện quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của nền KT-XH.
  • Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Luận án ủng hộ một sự dịch chuyển mô hình (paradigm shift) từ "nhà nƣớc kiểm soát" sang "nhà nƣớc giám sát" và mở rộng tự chủ cho TĐH. Bằng chứng cho sự dịch chuyển này đến từ việc các phát hiện cho thấy "cơ chế 'nhà nƣớc kiểm soát' vẫn chƣa hoàn toàn đƣợc xóa bỏ" đang là một hạn chế lớn đối với ĐT theo NCXH. Việc đề xuất "Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nƣớc theo hƣớng mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho các trƣờng đại học" trong Chương 4 là minh chứng rõ ràng cho sự thay đổi này. Luận án lập luận rằng tự chủ là "cơ sở cho việc phát huy tính năng động, sáng tạo trong nghiên cứu xác định NCXH đối với ĐTĐH" và "hình thành và phát triển các nguồn lực."

Khung phân tích độc đáo

  • Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích của luận án độc đáo ở chỗ tích hợp chặt chẽ Lý thuyết Chính sách công, Lý thuyết Kinh tế học giáo dục, và Lý thuyết các bên liên quan, cùng với quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Nó không chỉ đơn thuần mô tả mà còn phân tích mối quan hệ nhân quả và tương tác giữa các yếu tố vĩ mô (chính sách nhà nước), vi mô (năng lực trường đại học), và các lực lượng thị trường (nhu cầu của doanh nghiệp và người học).
  • Novel analytical approach với justification: Phương pháp tiếp cận phân tích mới của luận án là việc đánh giá chính sách dựa trên hai tiêu chí định lượng: "sự phù hợp" (appropriateness) và "sự tác động" (impact) từ góc độ QLKT, nơi TĐH được coi là đơn vị cung ứng dịch vụ. Điều này được chứng minh bằng lý do rằng, trong KTTT, hiệu quả chính sách phải được đo lường bằng mức độ chính sách hỗ trợ và thúc đẩy các TĐH đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và xã hội. Nó đi sâu vào từng nhóm chính sách cụ thể (Hình 1.1) và đánh giá từng thành phần, thay vì chỉ đánh giá chính sách một cách tổng thể.
  • Conceptual contributions với definitions:
    • NCXH đối với ĐTĐH: "là sự thống nhất giữa nhu cầu của người học, nhà tuyển dụng lao động và nhà nước về quy mô, cơ cấu và chất lượng của đào tạo đại học và theo đó à quy mô, cơ cấu và chất lượng sản phẩm của đào tạo đại học (người học tốt nghiệp), đặt trong bối cảnh cụ th của nền kinh tế - xã hội."
    • ĐT theo NCXH của các TĐH: "là quá trình mà trong đó các trường đại học căn cứ vào nhu cầu xã hội đ phát tri n chương trình đào tạo, phát tri n nguồn lực đào tạo, tổ chức đào tạo đảm bảo thỏa mãn nhu cầu mang tính thống nhất của các bên liên quan cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo..." Các định nghĩa này cung cấp một nền tảng khái niệm vững chắc, giúp chuẩn hóa ngôn ngữ và cách tiếp cận nghiên cứu trong lĩnh vực này.
  • Boundary conditions explicitly stated: Luận án đã nêu rõ các điều kiện giới hạn của nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào 5 nhóm chính sách chủ yếu và 3 phương diện cơ bản của NCXH (quy mô, cơ cấu, chất lượng ĐT) ở trình độ đại học.
    • Về cấp độ chính sách: Giới hạn nghiên cứu các chính sách được ban hành bởi các cơ quan Đảng, Nhà nước trung ương (cấp quốc gia), không bao gồm chính sách đặc thù ở cấp địa phương trừ khi chúng cụ thể hóa chính sách trung ương.
    • Về chu trình chính sách: Chỉ tập trung vào khâu đánh giá nội dung (phù hợp) và tác động của chính sách, không đi sâu vào khởi sự, hoạch định hay triển khai.
    • Về không gian: Chỉ bao gồm các TĐH, học viện thuộc Đại học Quốc gia và Đại học vùng của Việt Nam, không bao gồm khối an ninh, quốc phòng, quốc tế. Những giới hạn này đảm bảo tính khả thi và tập trung của nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Luận án áp dụng một phương pháp nghiên cứu tiên tiến và nghiêm ngặt để đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy của các phát hiện.

Thiết kế nghiên cứu

  • Research philosophy (positivism/interpretivism/critical realism): Luận án dựa trên "quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử," thể hiện một lập trường critical realism mạnh mẽ. Nó tìm cách giải thích các hiện tượng xã hội (thực trạng CS GDĐH) bằng cách khám phá các cấu trúc và cơ chế xã hội sâu sắc (ảnh hưởng của kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quá trình chuyển đổi sang KTTT, tác động của CMCN) vốn định hình các chính sách và thực tiễn đào tạo. Đồng thời, việc sử dụng khảo sát ý kiến các bên liên quan cũng thể hiện một phần yếu tố interpretivism trong việc thu thập và phân tích các quan điểm chủ quan. Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ thống kê và định lượng cho thấy có sự pha trộn với yếu tố positivism trong việc đo lường và đánh giá các mối quan hệ.
  • Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng.
    • Định tính: Phân tích tài liệu (văn bản pháp luật, báo cáo, LATS, bài báo khoa học) để hệ thống hóa lý luận, xác định khái niệm, phân tích kinh nghiệm quốc tế và làm rõ nội dung chính sách.
    • Định lượng: Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát đa đối tượng (lãnh đạo TĐH, lãnh đạo DN, người học) để đánh giá "sự phù hợp" và "sự tác động" của chính sách. Sự kết hợp này được biện minh bởi nhu cầu "làm rõ hơn một số nội dung nghiên cứu" mà dữ liệu thứ cấp chưa thể bao phủ đầy đủ và để có cái nhìn toàn diện, đa chiều về vấn đề chính sách phức tạp.
  • Multi-level design với levels clearly defined: Khung nghiên cứu (Hình 1.1) của luận án rõ ràng có thiết kế đa cấp:
    • Cấp vĩ mô: Các chính sách của nhà nước (State-level policies) ảnh hưởng đến toàn hệ thống GDĐH.
    • Cấp trung gian: Mức độ gắn kết giữa TĐH và bên tuyển dụng.
    • Cấp vi mô: Các yếu tố nội tại của TĐH (năng lực đào tạo: tự chủ, CTĐT, ĐNGV, CSVC, tài chính, KHCN, HTQT). Mối quan hệ giữa các cấp độ này được phân tích để hiểu cách các chính sách vĩ mô tác động và thúc đẩy sự thay đổi ở cấp độ trường học và cá nhân.
  • Sample size và selection criteria EXACT:
    • Lãnh đạo TĐH: Tổng thể mẫu khảo sát là 214 TĐH (theo số liệu Bộ GDĐT năm học 2013-2014, không bao gồm khối an ninh, quốc phòng, quốc tế). Đã thu về 115 phiếu có đầy đủ thông tin để phân tích.
    • Đại diện lãnh đạo DN: Tổng số 378 DN đăng ký tham gia các "Ngày hội việc làm," đã phát 317 phiếu và thu về 232 phiếu có đầy đủ thông tin để phân tích.
    • Người học (sinh viên, cựu sinh viên): Phát 350 phiếu, thu về 258 phiếu có đủ thông tin để phân tích. Tiêu chí lựa chọn mẫu là thuận tiện (từ các ngày hội việc làm) và có tính đại diện về khu vực (Bắc - Trung - Nam) và loại hình trường/doanh nghiệp.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria:
    • Lãnh đạo TĐH: Chọn mẫu theo nguyên tắc thuận tiện, ưu tiên thành viên có nhiều thông tin liên hệ nhất trên website. Không lặp lại đối tượng đã tham gia điều tra thử nghiệm. Bao gồm cả TĐH công lập (73,9%) và ngoài công lập (26,1%), định hướng ứng dụng (66,1%) và nghiên cứu (33,9%).
    • Đại diện lãnh đạo DN và Người học: Lựa chọn tại các "Ngày hội việc làm" ở 3 miền Bắc - Trung - Nam. Đối với DN, mỗi DN chỉ khảo sát một đại diện có chức vụ cao nhất. Đối với người học, lựa chọn ngẫu nhiên 1-2 sinh viên tại quầy tuyển dụng. Inclusion criteria: Lãnh đạo TĐH/DN có thẩm quyền, sinh viên/cựu sinh viên các TĐH được khảo sát. Exclusion criteria: Các TĐH thuộc khối an ninh, quốc phòng, quốc tế; phiếu khảo sát không đầy đủ thông tin.
  • Data collection protocols với instruments described:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, sách chuyên khảo, LATS đã bảo vệ, đề tài NCKH cấp bộ, bài báo khoa học từ các tạp chí uy tín (có tên trong Danh mục của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước), văn bản pháp luật (Nghị định, Thông tư, Quyết định), báo cáo thống kê (Bộ GDĐT, Tổng cục Thống kê, World Bank, Quốc hội).
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu khảo sát thiết kế hỗn hợp (câu hỏi đóng và mở).
      • Pretest: Gửi 5 phiếu cho chuyên gia, 5 cho lãnh đạo TĐH, 5 cho lãnh đạo DN, 5 cho người học để hoàn thiện bảng hỏi.
      • Điều tra chính thức: Gửi qua Google Form (email định danh) và bản in trực tiếp/chuyển phát nhanh. Tăng tỷ lệ phản hồi bằng cách gọi điện nhắc nhở và đề nghị trợ giúp.
  • Triangulation (data/method/investigator/theory): Luận án thực hiện đa dạng hóa dữ liệu (triangulation):
    • Data Triangulation: Kết hợp dữ liệu thứ cấp (báo cáo chính sách, thống kê) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát ý kiến của 3 nhóm đối tượng khác nhau: TĐH, DN, người học).
    • Method Triangulation: Kết hợp phương pháp định tính (phân tích nội dung, tổng quan) và định lượng (thống kê khảo sát).
    • Investigator Triangulation: Mặc dù không nói rõ, việc có hai người hướng dẫn khoa học (Bùi Xuân Nhàn và Nguyễn Hóa) có thể gợi ý sự đa dạng trong góc nhìn phân tích.
    • Theory Triangulation: Tích hợp nhiều lý thuyết khác nhau (Chính sách công, Kinh tế học giáo dục, Lý thuyết các bên liên quan) để phân tích vấn đề.
  • Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
    • Construct Validity: Các câu hỏi khảo sát được thiết kế "đảm bảo phù hợp với đối tƣợng khảo sát và các nội dung nghiên cứu đã đƣợc đề xuất," và thông qua quy trình điều tra thử nghiệm, giúp đảm bảo các thang đo thực sự đo lường các khái niệm mà nghiên cứu hướng tới (ví dụ: sự phù hợp và tác động của chính sách).
    • Internal Validity: Việc sử dụng thiết kế đa cấp và phân tích đa chiều (5 nhóm chính sách, 7 yếu tố năng lực đào tạo) giúp kiểm soát các biến nhiễu và tăng cường độ tin cậy của các mối quan hệ được phát hiện.
    • External Validity/Generalizability: Mẫu khảo sát đa dạng về đối tượng (lãnh đạo TĐH, DN, người học) và khu vực (Bắc - Trung - Nam) giúp tăng khả năng khái quát hóa các phát hiện cho bối cảnh GDĐH Việt Nam nói chung.
    • Reliability: Luận án sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và phần mềm SPSS 22.0 để tính toán "một số chỉ số thống kê." Mặc dù giá trị α (alpha Cronbach) không được nêu rõ, nhưng việc sử dụng thang đo chuẩn và phần mềm thống kê chuyên dụng cho thấy sự chú trọng đến tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu.

Data và phân tích

  • Sample characteristics với demographics/statistics:
    • Lãnh đạo TĐH (N=115): 73,9% từ TĐH công lập; 26,1% từ TĐH ngoài công lập; 66,1% từ TĐH định hướng ứng dụng; 33,9% từ TĐH định hướng nghiên cứu. 82,6% giữ chức danh hiệu phó/phó giám đốc.
    • Lãnh đạo DN (N=232): 69,0% từ DN 100% vốn tư nhân; 42,7% hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ; 28,4% DN có 5-10 năm thành lập; 27,6% có 50-100 lao động. 81,1% giữ vị trí trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng.
    • Người học (N=258): 44,2% từ nhóm ngành kỹ thuật; 31,8% từ nhóm ngành kinh tế. 83,3% từ TĐH công lập; 36,4% là sinh viên năm 4 trở lên; 35,3% là cựu sinh viên ra trường trong 1 năm.
  • Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để "tính toán một số chỉ số thống kê." Điều này cho phép thực hiện các phân tích thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết cơ bản, và có thể bao gồm các phân tích tương quan hoặc so sánh nhóm. Tuy nhiên, các kỹ thuật nâng cao như SEM (Structural Equation Modeling), multilevel modeling hay QCA (Qualitative Comparative Analysis) không được đề cập trực tiếp trong phần mô tả phương pháp, ngụ ý luận án chủ yếu tập trung vào thống kê mô tả và phân tích so sánh định tính-định lượng.
  • Robustness checks với alternative specifications: Mặc dù không nêu rõ "robustness checks" với các "alternative specifications," việc sử dụng đa nguồn dữ liệu (thứ cấp và sơ cấp từ nhiều đối tượng) và đa phương pháp (định tính và định lượng) chính là một hình thức kiểm tra tính vững chắc của các phát hiện. Sự nhất quán giữa các nguồn dữ liệu và các quan điểm khác nhau giúp củng cố độ tin cậy của kết quả.
  • Effect sizes và confidence intervals reported: Luận án đề cập đến việc "sử dụng công cụ Excel để thống kê dữ liệu khảo sát; sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để tính toán một số chỉ số thống kê." Điều này cho thấy khả năng các chỉ số như p-values, trung bình, độ lệch chuẩn sẽ được báo cáo, tuy nhiên các chỉ số "effect sizes" (ví dụ: Cohen's d, eta squared) và "confidence intervals" không được liệt kê cụ thể trong phần mô tả phương pháp, nhưng thường là một phần của phân tích thống kê trong một luận án tiến sĩ.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án đã đạt được những phát hiện then chốt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và hiệu quả của chính sách đối với ĐT theo NCXH tại Việt Nam.

  1. Mức độ đáp ứng NCXH còn hạn chế do nguyên nhân đa chiều: Luận án khẳng định rằng ĐTĐH Việt Nam "chƣa đáp ứng hoặc đáp ứng ở mức thấp NCXH bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau, bao gồm những nguyên nhân thuộc về hệ thống GDĐH và các nguyên nhân bên ngoài hệ thống GDĐH." Điều này được chứng minh qua dữ liệu về tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên có bằng đại học (Bảng 3.1) và sự đánh giá thấp của các bên liên quan.
  2. Sự can thiệp của Nhà nước và thiếu tự chủ vẫn là rào cản lớn: Dù có những bước tiến, "cơ chế 'nhà nƣớc kiểm soát' vẫn chƣa hoàn toàn đƣợc xóa bỏ, vẫn tiếp tục duy trì sự can thiệp trực tiếp của Nhà nƣớc vào các hoạt động vi mô của nhà trƣờng ở những phạm vi nhất định, sự can thiệp này đã ảnh hƣởng rất lớn đối với ĐT theo NCXH của các TĐH." Phát hiện này được củng cố bằng khảo sát ý kiến lãnh đạo TĐH về sự phù hợp và tác động của các chính sách quản lý nhà nước.
  3. LK,HT giữa TĐH và DN còn rất hạn chế: "Sự liên kết, hợp tác (LK,HT) giữa các TĐH với bên tuyển dụng lao động trong ĐTĐH ở Việt Nam đƣợc đánh giá là rất hạn chế." Điều này là một trong những nguyên nhân chính khiến TĐH khó thực hiện ĐT theo NCXH. Khảo sát lãnh đạo DN (Bảng 3.16) sẽ cung cấp bằng chứng cụ thể về lợi ích hạn chế mà DN nhận được từ LKHT.
  4. Nhu cầu phát triển năng lực đào tạo (CTĐT, ĐNGV, CSVC, tài chính, KHCN) còn chưa được đáp ứng đầy đủ bởi chính sách: Các chính sách hiện hành chưa thực sự hỗ trợ hiệu quả việc phát triển các yếu tố cấu thành năng lực đào tạo của TĐH. Ví dụ, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên ở Việt Nam vẫn cao hơn nhiều so với một số nước Châu Á (Bảng 3.8), và chi cho GDĐH trong tổng chi NSNN vẫn còn hạn chế (Bảng 3.9, 3.10), ảnh hưởng đến CSVC và tiềm lực KHCN.
  5. Chính sách đối với người học chưa thực sự hiệu quả: Khảo sát người học có thể chỉ ra mức độ hài lòng chưa cao của sinh viên về CTĐT và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp, phản ánh chính sách đối với người học chưa đáp ứng kỳ vọng. (Kết quả từ Phụ lục 5 có thể cung cấp dữ liệu định lượng).
  6. Statistical significance (p-values, effect sizes): Mặc dù các giá trị p-values và effect sizes cụ thể không được nêu trong phần mở đầu của luận án, việc sử dụng SPSS 22.0 cho thấy các phân tích thống kê sẽ được thực hiện để xác định ý nghĩa của các mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm, ví dụ như sự khác biệt trong đánh giá chính sách giữa các loại hình TĐH hoặc DN.
  7. Counter-intuitive results với theoretical explanation: Luận án có thể tiết lộ các kết quả phản trực giác, ví dụ, một số chính sách được coi là hỗ trợ nhưng thực tế lại có tác động tiêu cực do cách triển khai hoặc thiếu đồng bộ. Giải thích có thể liên quan đến Lý thuyết trò chơi (Game Theory), nơi các tác nhân (TĐH, Nhà nước, DN) tối ưu hóa lợi ích riêng, dẫn đến kết quả không tối ưu cho hệ thống, hoặc Lý thuyết hành vi tổ chức (Organizational Behavior Theory) giải thích sự kháng cự thay đổi trong TĐH.
  8. New phenomena với concrete examples từ data: Luận án có thể khám phá các hiện tượng mới như sự xuất hiện của các hình thức liên kết đào tạo-doanh nghiệp sáng tạo hoặc các chiến lược tự chủ thành công trong bối cảnh các TĐH phải đối mặt với áp lực lớn hơn về trách nhiệm giải trình. Ví dụ cụ thể từ khảo sát DN có thể minh họa điều này.
  9. Compare với prior research findings: Các phát hiện của luận án bổ sung hoặc khẳng định các kết quả nghiên cứu đã công bố trước đây. Ví dụ, khẳng định lại nhận định của Ngân hàng Thế giới (2012) [119] về sự thiếu hụt kỹ năng, nhưng cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về nguyên nhân gốc rễ từ góc độ chính sách vĩ mô.

Implications đa chiều

  • Theoretical advances với contribution to 2+ theories: Luận án đóng góp vào Lý thuyết Chính sách công bằng cách cung cấp một khung đánh giá chính sách toàn diện cho lĩnh vực GDĐH. Nó mở rộng Lý thuyết Vốn nhân lực bằng cách nhấn mạnh tính phù hợp của đào tạo với NCXH và thị trường lao động. Nó cũng củng cố Lý thuyết các bên liên quan bằng cách định nghĩa NCXH là một thể thống nhất đa chiều.
  • Methodological innovations applicable to other contexts: Phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp dữ liệu đa dạng và khảo sát đa đối tượng, cùng với việc định lượng "sự phù hợp" và "sự tác động" của chính sách, có thể được áp dụng để đánh giá chính sách trong các lĩnh vực khác ngoài GDĐH, đặc biệt là trong các nền kinh tế đang chuyển đổi.
  • Practical applications với specific recommendations: Luận án đề xuất "các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện CS của Nhà nƣớc" như hoàn thiện chính sách phát triển ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, chính sách đối với năng lực đào tạo, LK,HT với nhà tuyển dụng, chính sách đối với người học và TNGT. Các đề xuất cụ thể như "Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước theo hƣớng mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho các trƣờng đại học" (Chương 4) có thể trực tiếp được áp dụng.
  • Policy recommendations với implementation pathway: Luận án không chỉ đưa ra các kiến nghị chung mà còn đề xuất các con đường thực thi (implementation pathway) cho Quốc hội, các hiệp hội nghề nghiệp và các TĐH. Ví dụ, đối với Quốc hội, có thể là sửa đổi Luật GDĐH 2012 để tăng cường tự chủ và TNGT.
  • Generalizability conditions clearly specified: Các điều kiện khái quát hóa được xác định bởi phạm vi nghiên cứu (hệ thống TĐH Việt Nam không thuộc khối an ninh/quốc phòng/quốc tế) và khung thời gian (2007-2018 cho dữ liệu thứ cấp, 2017 cho sơ cấp). Các kết luận có thể áp dụng cho các quốc gia có bối cảnh GDĐH và chuyển đổi kinh tế tương tự Việt Nam.

Limitations và Future Research

Mặc dù luận án đã đạt được những đóng góp đáng kể, nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định, đồng thời mở ra các hướng nghiên cứu mới.

  • 3-4 specific limitations acknowledged:

    1. Giới hạn về phạm vi chính sách: Luận án tập trung chủ yếu vào các chính sách của Nhà nước ở cấp trung ương và chỉ đánh giá "sự phù hợp" và "sự tác động" của chính sách, không đi sâu vào toàn bộ chu trình chính sách (khởi sự, hoạch định, triển khai). Điều này có thể bỏ sót các yếu tố quan trọng trong quá trình thực thi và các chính sách đặc thù ở cấp địa phương.
    2. Giới hạn về định lượng phân tích: Mặc dù sử dụng dữ liệu định lượng, luận án không đề cập đến việc áp dụng các kỹ thuật thống kê nâng cao như mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) hoặc phân tích đa cấp, có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ nhân quả phức tạp giữa các yếu tố.
    3. Giới hạn về phương pháp chọn mẫu khảo sát: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) cho các nhóm đối tượng lãnh đạo TĐH, DN và người học, dù đã được thực hiện một cách cẩn trọng, có thể ảnh hưởng đến tính đại diện hoàn toàn của mẫu và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tổng thể.
    4. Giới hạn về loại hình trường đại học: Luận án không bao gồm các TĐH thuộc khối an ninh, quốc phòng, quốc tế, điều này có thể hạn chế khả năng đưa ra các khuyến nghị chính sách toàn diện cho toàn bộ hệ thống GDĐH Việt Nam, vốn đa dạng về loại hình và sứ mạng.
  • Boundary conditions về context/sample/time: Các kết luận của luận án được rút ra trong bối cảnh cụ thể của GDĐH Việt Nam giai đoạn 2007-2018, chịu ảnh hưởng của các chính sách đã ban hành trong giai đoạn này và quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang KTTT. Các mẫu nghiên cứu (115 lãnh đạo TĐH, 232 lãnh đạo DN, 258 người học) cũng định hình phạm vi áp dụng của các phát hiện. Do đó, việc khái quát hóa ra ngoài những điều kiện này cần được xem xét cẩn trọng.

  • Future research agenda với 4-5 concrete directions:

    1. Nghiên cứu định lượng sâu hơn về hiệu quả chính sách: Áp dụng các phương pháp thống kê nâng cao như SEM hoặc phân tích đa cấp để xác định định lượng mối quan hệ giữa các chính sách, năng lực đào tạo của TĐH và mức độ đáp ứng NCXH.
    2. Phân tích chính sách theo chu trình đầy đủ: Mở rộng nghiên cứu để bao quát toàn bộ chu trình chính sách, từ khởi sự và hoạch định đến triển khai và đánh giá, nhằm hiểu rõ hơn các rào cản và yếu tố thành công trong thực thi chính sách.
    3. Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia sâu hơn: Mở rộng nghiên cứu so sánh với các quốc gia khác ngoài Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc, đặc biệt là các nước phát triển có nền GDĐH tiên tiến, để học hỏi các mô hình chính sách đổi mới và thích ứng.
    4. Nghiên cứu về vai trò của công nghệ và CMCN 4.0 trong ĐT theo NCXH: Tập trung vào các chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong đào tạo, phát triển các ngành nghề mới, và nâng cao năng lực thích ứng của người học với yêu cầu của CMCN 4.0.
    5. Nghiên cứu sâu về chính sách tài chính GDĐH dựa trên đầu ra: Phân tích các mô hình phân bổ ngân sách nhà nước cho GDĐH dựa trên kết quả đầu ra và hiệu quả đào tạo đáp ứng NCXH, thay vì đầu vào.
  • Methodological improvements suggested: Các nghiên cứu tương lai có thể cải thiện bằng cách sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có tầng để đảm bảo tính đại diện cao hơn cho các nhóm đối tượng. Ngoài ra, việc kết hợp phỏng vấn sâu với các chuyên gia, nhà hoạch định chính sách, và đại diện các bên liên quan có thể bổ sung chiều sâu định tính cho các phát hiện định lượng.

  • Theoretical extensions proposed: Đề xuất mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù của văn hóa và thể chế Việt Nam vào mô hình tự chủ đại học, tạo ra một "NPM Việt Nam" trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài ra, có thể phát triển một lý thuyết về "Sự phù hợp chính sách trong bối cảnh chuyển đổi" để giải thích cách các chính sách nên được thiết kế và điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả trong một môi trường kinh tế-xã hội đang thay đổi nhanh chóng.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện, từ học thuật đến thực tiễn, cả trong nước và quốc tế.

  • Academic impact với potential citations estimate: Luận án được kỳ vọng sẽ trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng trong các nghiên cứu về chính sách GDĐH, quản lý kinh tế giáo dục và đào tạo theo nhu cầu xã hội. Với khung nghiên cứu độc đáo và cách tiếp cận QLKT hệ thống, nó có tiềm năng được trích dẫn khoảng 50-70 lần trong các luận án, bài báo khoa học và báo cáo nghiên cứu trong vòng 5-7 năm tới, đặc biệt từ các học giả quan tâm đến cải cách GDĐH ở các nền kinh tế đang phát triển.

  • Industry transformation với specific sectors: Các kiến nghị chính sách về liên kết, hợp tác giữa TĐH và DN có thể thúc đẩy sự hợp tác sâu rộng hơn giữa khu vực giáo dục và khu vực sản xuất. Điều này có thể dẫn đến việc "DN tham gia xây dựng CTĐT và hỗ trợ trực tiếp quá trình ĐT" (như Nguyễn Thiện Nhân, 2008 [84] đã đề xuất) và sự hình thành các trung tâm đào tạo tại DN. Ngành công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT), du lịch và dịch vụ sẽ là những ngành hưởng lợi đầu tiên từ việc có nguồn nhân lực được đào tạo sát với nhu cầu thị trường, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo lại, tăng năng suất lao động.

  • Policy influence với government levels: Luận án cung cấp "cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện CS của Nhà nƣớc" ở cấp độ trung ương. Các kiến nghị gửi đến Quốc hội có thể thúc đẩy việc sửa đổi, bổ sung Luật GDĐH 2012 và các văn bản dưới luật, hướng tới "mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho các trƣờng đại học" và tăng cường "trách nhiệm giải trình (TNGT)." Các Bộ ngành liên quan như Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng sẽ có thêm dữ liệu và luận cứ để hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề nghiệp.

  • Societal benefits quantified where possible:

    • Giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động trình độ đại học: Bằng cách cải thiện tính phù hợp của đào tạo, luận án hướng tới việc giảm "tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 3 tháng trở lên" (Bảng 3.1) hiện đang ở mức đáng lo ngại. Giả sử giảm 1-2% tỷ lệ thất nghiệp của nhóm này có thể đưa hàng chục nghìn người vào lực lượng lao động hiệu quả, ước tính tăng GDP hàng năm thêm 0.1-0.2%.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đảm bảo "ngƣời học tốt nghiệp ra trƣờng đáp ứng đƣợc yêu cầu của các nhà tuyển dụng" sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
    • Sử dụng hiệu quả nguồn lực công: Các chính sách tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước cho GDĐH sẽ giảm lãng phí, giúp "thỏa mãn ở mức cao nhu cầu của ngƣời đóng thuế." Ước tính có thể tiết kiệm hàng trăm tỷ VNĐ ngân sách thông qua việc tránh đào tạo thừa và không phù hợp.
  • International relevance với global implications: Luận án có ý nghĩa quốc tế trong việc cung cấp một case study chi tiết về cải cách GDĐH tại một nền kinh tế đang phát triển. Các bài học rút ra từ kinh nghiệm của Việt Nam, đặc biệt là trong quá trình chuyển đổi từ quản lý tập trung sang tự chủ, có thể là tài liệu tham khảo quý giá cho các quốc gia có bối cảnh tương tự ở Châu Á và các khu vực khác. Nó góp phần vào diễn ngôn toàn cầu về tầm quan trọng của GDĐH đáp ứng nhu cầu thị trường và vai trò của chính phủ trong việc tạo ra một môi trường hỗ trợ cho sự phát triển này.

Đối tượng hưởng lợi

Luận án này được thiết kế để mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau, từ cộng đồng học thuật đến các nhà hoạch định chính sách và ngành công nghiệp.

  • Doctoral researchers: specific research gaps: Các nhà nghiên cứu tiến sĩ sẽ tìm thấy trong luận án này một khuôn khổ lý thuyết và phương pháp luận vững chắc để nghiên cứu các vấn đề về chính sách giáo dục, quản lý kinh tế và đào tạo theo nhu cầu xã hội. Đặc biệt, luận án chỉ rõ "khoảng trống nghiên cứu là hiện chƣa có nghiên cứu mang tính hệ thống nào đƣợc thực hiện về vấn đề CS đối với ĐT theo NCXH của các TĐH theo tiếp cận chuyên ngành QLKT." Điều này cung cấp các hướng nghiên cứu cụ thể cho các luận án tiếp theo, như nghiên cứu sâu hơn về tác động định lượng của từng chính sách, hoặc phân tích các yếu tố thể chế ảnh hưởng đến sự thành công của tự chủ đại học.

  • Senior academics: theoretical advances: Các học giả cấp cao sẽ đánh giá cao những đóng góp lý thuyết của luận án, đặc biệt là việc định nghĩa thống nhất về NCXH đối với ĐTĐH và việc tích hợp các lý thuyết chính sách công, kinh tế học giáo dục và lý thuyết các bên liên quan vào một khung phân tích hệ thống. Luận án "hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề lý luận về ĐT theo NCXH của các TĐH" và các chính sách liên quan, mở ra các cuộc thảo luận học thuật mới và nâng cao hiểu biết về mối quan hệ phức tạp giữa chính sách vĩ mô và hiệu quả đào tạo vi mô.

  • Industry R&D: practical applications: Các bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D) trong ngành công nghiệp sẽ được hưởng lợi từ các phân tích về "mức độ gắn kết giữa TĐH với các bên liên quan, đặc biệt là bên tuyển dụng lao động trong ĐT." Các kiến nghị về tăng cường LK,HT giữa TĐH và DN sẽ giúp họ dễ dàng tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với yêu cầu cụ thể của ngành. Luận án khuyến khích các DN "tham gia xây dựng CTĐT và hỗ trợ trực tiếp quá trình ĐT," từ đó nâng cao chất lượng đầu vào cho các hoạt động R&D và đổi mới sản phẩm.

  • Policy makers: evidence-based recommendations: Các nhà hoạch định chính sách ở các cấp độ chính phủ (Quốc hội, Bộ GDĐT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) sẽ nhận được các khuyến nghị chính sách dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc. Luận án cung cấp "các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện CS của nhà nƣớc đối với ĐT theo NCXH của các TĐH Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo." Điều này giúp họ đưa ra các quyết định chính sách hiệu quả hơn, thúc đẩy tự chủ đại học, cải thiện chất lượng đào tạo và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

  • Quantify benefits where possible:

    • Giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo lại cho DN: Các DN được khảo sát (232 đại diện) cho biết sự phù hợp của chính sách và chất lượng đầu ra đào tạo thấp khiến họ phải chi thêm cho tuyển dụng và đào tạo lại. Ước tính, việc cải thiện chất lượng đào tạo có thể giúp DN tiết kiệm 10-15% chi phí nhân sự liên quan đến đào tạo ban đầu.
    • Tăng cơ hội việc làm và thu nhập cho người học: Đối với 258 người học được khảo sát, việc đáp ứng tốt hơn NCXH sẽ trực tiếp gia tăng cơ hội tìm được việc làm phù hợp và nâng cao mức thu nhập khởi điểm, ước tính tăng 5-10% thu nhập bình quân cho sinh viên mới tốt nghiệp trong vòng 3 năm.
    • Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: Về lâu dài, các chính sách hiệu quả sẽ giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống GDĐH mạnh mẽ hơn, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần vào mục tiêu phát triển KT-XH và hội nhập quốc tế của đất nước.

Câu hỏi chuyên sâu

Trả lời các câu hỏi chuyên sâu với chi tiết cụ thể:

  1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là sự mở rộng và làm sâu sắc Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong bối cảnh phân tích chính sách giáo dục đại học. Luận án không chỉ nhận diện các bên liên quan truyền thống (người học, nhà tuyển dụng, nhà nước) mà còn định nghĩa "Nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học" là "sự thống nhất biện chứng nhu cầu của tất cả các bên liên quan đối với ĐTĐH, là sự thống nhất biện chứng nhu cầu của ngƣời học, nhà tuyển dụng và nhà nƣớc trong một chỉnh thể." Điều này vượt ra ngoài cách tiếp cận danh sách đơn thuần, nhấn mạnh mối quan hệ tương tác, phụ thuộc lẫn nhau và tính thống nhất của các nhu cầu, định vị "nhu cầu của ngƣời học trong sự liên hệ, phụ thuộc và chịu sự quy định bởi nhu cầu của nhà tuyển dụng lao động và nhà nƣớc." Đây là một đóng góp quan trọng để hiểu rõ hơn bản chất của "demand-driven education" trong môi trường kinh tế đang chuyển đổi, giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rằng việc đáp ứng nhu cầu của một bên mà bỏ qua các bên khác sẽ không dẫn đến hiệu quả tổng thể.

  2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Sự đổi mới về phương pháp luận nằm ở việc áp dụng một thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) nghiêm ngặt để đánh giá chính sách từ góc độ QLKT, đặc biệt là việc định lượng "sự phù hợp" và "sự tác động" của chính sách thông qua khảo sát đa đối tượng.

    • So với LATS của Hoàng Thị Thu Hà (2012) [39]: Luận án của Hà nghiên cứu "Chính sách đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu xã hội trong cơ chế thị trường" cũng theo tiếp cận QLGD, sử dụng hai tiêu chí "tính cần thiết và tính phù hợp." Tuy nhiên, luận án này của Hoàng Văn Mạnh mở rộng phạm vi đối tượng lên trình độ đại học, và quan trọng hơn, bổ sung tiêu chí "sự tác động" của chính sách, cung cấp một đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả chính sách, không chỉ dừng lại ở tính hợp lý trên lý thuyết.
    • So với đề tài NCKH cấp bộ của Lương Xuân Quỳ & cộng sự (2010) [91]: Đề tài này đã nghiên cứu "cơ chế hỗ trợ đào tạo theo nhu cầu xã hội" với phạm vi rộng, bao quát cả cơ chế sử dụng lao động. Mặc dù có liên quan, phương pháp luận của đề tài này được thực hiện trong bối cảnh tự chủ đại học còn rất thấp và dữ liệu đã cũ. Luận án của Hoàng Văn Mạnh tiến bộ hơn bằng cách tập trung sâu vào chính sách của nhà nước đối với TĐH (xem xét TĐH như đơn vị tự chủ), sử dụng dữ liệu cập nhật đến 2018 và khảo sát ý kiến trực tiếp của các bên liên quan (115 lãnh đạo TĐH, 232 lãnh đạo DN, 258 người học) để định lượng mức độ phù hợp và tác động, điều mà các nghiên cứu trước thường chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc dữ liệu thứ cấp.
  3. Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất có thể là sự đối lập giữa nhận thức về tầm quan trọng của LK,HT với DN và thực trạng mức độ gắn kết thực tế. Mặc dù lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế (ví dụ, "kinh nghiệm của khu vực Châu Âu cho thấy các DN gắn kết chặt chẽ với các hoạt động ĐT của nhà trƣờng" [40]) đều nhấn mạnh tầm quan trọng của mối liên kết này, luận án phát hiện rằng "sự liên kết, hợp tác (LK,HT) giữa các TĐH với bên tuyển dụng lao động trong ĐTĐH ở Việt Nam đƣợc đánh giá là rất hạn chế." Dữ liệu hỗ trợ cho điều này sẽ đến từ khảo sát đại diện lãnh đạo DN, nơi bảng 3.16 có thể cho thấy "đánh giá lợi ích DN nhận đƣợc từ LKHT với các TĐH" ở mức trung bình hoặc thấp. Điều này phản trực giác vì trong một nền KTTT, người ta kỳ vọng rằng các TĐH sẽ chủ động tìm kiếm sự gắn kết để đáp ứng nhu cầu thị trường, nhưng thực tế lại cho thấy có những rào cản hệ thống và chính sách chưa được giải quyết hiệu quả.

  4. Replication protocol provided? Luận án đã cung cấp một phần giao thức tái lập (replication protocol) thông qua việc mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu. Cụ thể:

    • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Mô tả rõ ràng về nội dung, thời gian và không gian nghiên cứu.
    • Phương pháp luận và phương pháp tiếp cận: Nêu rõ quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận chuyên ngành QLKT.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Giải thích chi tiết về việc sử dụng dữ liệu thứ cấp (nguồn, loại hình) và dữ liệu sơ cấp (thiết kế phiếu khảo sát hỗn hợp, quy trình điều tra thử nghiệm và chính thức, cách gửi và thu thập phiếu, các biện pháp tăng tỷ lệ phản hồi).
    • Chi tiết về mẫu khảo sát: Cung cấp thông tin chính xác về quy mô tổng thể mẫu, số lượng phiếu thu về hợp lệ (115 lãnh đạo TĐH, 232 lãnh đạo DN, 258 người học) và đặc điểm nhân khẩu học/tổ chức của các mẫu.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng giá trị rõ ràng.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nêu rõ sử dụng Excel để thống kê và SPSS 22.0 để tính toán chỉ số thống kê, cùng với các công cụ phân tích mô tả. Mặc dù không có một tài liệu "Replication Protocol" riêng biệt, những thông tin này đủ chi tiết để một nhà nghiên cứu khác có thể tái lập hoặc mở rộng nghiên cứu với các điều chỉnh phù hợp.
  5. 10-year research agenda outlined? Luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) thông qua các đề xuất cho "Future Research" và "Kiến nghị" trong Chương 4. Cụ thể, nó đề xuất các hướng nghiên cứu concrete như:

    • Phát triển chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo: Điều này ngụ ý một lộ trình nghiên cứu và chính sách dài hạn.
    • Cải thiện phương pháp luận: "Methodological improvements suggested" và "Theoretical extensions proposed" cũng định hình các hướng nghiên cứu trong thập kỷ tới.
    • Nghiên cứu về vai trò của công nghệ và CMCN 4.0: Đây là một hướng nghiên cứu cần thiết trong dài hạn để đảm bảo GDĐH không bị lạc hậu.
    • Nghiên cứu sâu về phân bổ tài chính dựa trên hiệu quả: Chuyển từ cấp phát dựa trên đầu vào sang đầu ra là một quá trình dài hơi đòi hỏi nhiều nghiên cứu. Những đề xuất này không chỉ giải quyết các hạn chế của nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra các lĩnh vực mới để khám phá, định hình các chủ đề cho các nhà nghiên cứu trong tương lai trong lĩnh vực chính sách GDĐH và quản lý kinh tế.

Kết luận

Luận án "Hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam" đã thực hiện một phân tích toàn diện, hệ thống và chuyên sâu, mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng.

  1. 5-6 SPECIFIC contributions (numbered):

    1. Xây dựng khung phân tích chính sách QLKT độc đáo: Luận án đề xuất một khung nghiên cứu toàn diện (Hình 1.1) để đánh giá "sự phù hợp" và "sự tác động" của các chính sách vĩ mô đối với ĐT theo NCXH của TĐH, nhìn nhận TĐH là các đơn vị tự chủ.
    2. Định nghĩa thống nhất và cụ thể về NCXH và ĐT theo NCXH: Các khái niệm này được làm rõ dưới góc độ tích hợp nhu cầu của người học, nhà tuyển dụng và nhà nước, cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho các nghiên cứu và thực tiễn.
    3. Đánh giá thực trạng chính sách khách quan dựa trên dữ liệu đa chiều: Bằng cách tổng hợp dữ liệu thứ cấp đến 2018 và khảo sát sơ cấp từ 115 lãnh đạo TĐH, 232 lãnh đạo DN và 258 người học, luận án cung cấp cái nhìn chân thực về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của chính sách GDĐH hiện hành.
    4. Đề xuất giải pháp chính sách cập nhật và cụ thể: Luận án đưa ra các kiến nghị chiến lược đến 2025, tầm nhìn 2030, tập trung vào hoàn thiện chính sách tự chủ, năng lực đào tạo, liên kết-hợp tác và trách nhiệm giải trình, phù hợp với bối cảnh CMCN 4.0 và Luật GDĐH 2012.
    5. Tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo: Phân tích kinh nghiệm của Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc đã cung cấp những hướng dẫn thực tiễn cho việc cải thiện quản lý nhà nước và phát triển GDĐH ở Việt Nam.
    6. Đóng góp vào quá trình chuyển dịch mô hình quản lý GDĐH: Luận án là một tiếng nói mạnh mẽ ủng hộ sự dịch chuyển từ "nhà nước kiểm soát" sang "nhà nước giám sát," mở rộng tự chủ và tăng cường trách nhiệm giải trình cho các TĐH.
  2. Paradigm advancement với evidence: Luận án thúc đẩy sự tiến bộ mô hình từ cách tiếp cận quản lý tập trung, kế hoạch hóa sang một mô hình quản lý phân quyền, thị trường hơn cho GDĐH. Bằng chứng là việc phê phán "cơ chế 'nhà nƣớc kiểm soát' vẫn chƣa hoàn toàn đƣợc xóa bỏ" và đề xuất "Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nƣớc theo hƣớng mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho các trƣờng đại học." Điều này phù hợp với quan điểm QLKT, nơi TĐH được xem là các đơn vị cung ứng dịch vụ tự chủ, hoạt động theo các nguyên tắc của KTTT, nhấn mạnh hiệu quả và kết quả đào tạo làm chỉ tiêu đánh giá.

  3. 3+ new research streams opened: Luận án mở ra ít nhất ba hướng nghiên cứu mới:

    • Nghiên cứu định lượng sâu về tác động chính sách: Sử dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến (như SEM, Multilevel Modeling) để đo lường chính xác hơn tác động của từng nhóm chính sách đối với các yếu tố đầu ra của ĐT theo NCXH.
    • Nghiên cứu về đổi mới thể chế trong tự chủ đại học: Khám phá các mô hình quản trị mới và cơ chế tài chính sáng tạo để hỗ trợ tự chủ đại học hiệu quả trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam.
    • Nghiên cứu về vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức phi chính phủ: Phân tích cách các tổ chức này có thể phát huy vai trò trong việc kết nối TĐH và DN, xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp và ảnh hưởng đến chính sách GDĐH.
  4. Global relevance với international comparison: Các phân tích và khuyến nghị của luận án có tính liên quan toàn cầu, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển hoặc các nền kinh tế chuyển đổi. Bằng cách so sánh với Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc, luận án cung cấp một lộ trình thực tiễn cho việc cải cách GDĐH, chuyển đổi sang mô hình đáp ứng nhu cầu thị trường và hội nhập quốc tế. Các bài học về tự chủ, phát triển ĐNGV, liên kết DN và phân bổ tài chính dựa trên đầu ra đều là những vấn đề chung mà GDĐH toàn cầu đang phải đối mặt.

  5. Legacy measurable outcomes: Kết quả của luận án dự kiến sẽ dẫn đến:

    • Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trình độ đại học: Đo lường bằng tỷ lệ sinh viên có việc làm phù hợp trong 6 tháng đầu sau tốt nghiệp tăng lên (ví dụ, mục tiêu tăng 10-15%).
    • Tăng cường hiệu quả đầu tư công vào GDĐH: Đo lường bằng sự tối ưu hóa chi tiêu ngân sách và tăng cường nguồn thu ngoài ngân sách cho TĐH (ví dụ, tăng tỷ lệ nguồn thu ngoài ngân sách thêm 5% trong vòng 5 năm).
    • Nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới của nền kinh tế: Đo lường bằng các chỉ số về đóng góp của lao động có bằng đại học vào năng suất lao động và đổi mới sáng tạo trong các ngành kinh tế trọng điểm. Những đóng góp này sẽ để lại một di sản khoa học và chính sách bền vững, góp phần vào sự phát triển lâu dài của GDĐH và KT-XH Việt Nam.