Luận án tiến sĩ: Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học - ĐHQGHN 2022
Nghiên cứu đạo đức nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội tại Hà Nội. Phân tích giá trị, trách nhiệm và chuẩn mực hành động trong lĩnh vực công tác xã hội.
Quản lý Khoa học và Công nghệ
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
235
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chính Sách Tài Chính Nhân Lực KHCN Trong Bối Cảnh Tự Chủ
Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ đang trở thành yếu tố then chốt. Các trường đại học Việt Nam đối mặt thách thức lớn trong xu thế tự chủ. Nguồn lực tài chính hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN chất lượng cao quyết định vị thế đại học. Chính sách đãi ngộ nhà khoa học cần được cải thiện toàn diện. Lương thưởng nghiên cứu viên hiện tại chưa đủ hấp dẫn. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cần linh hoạt và cạnh tranh. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu phải đảm bảo tính bền vững. Quỹ phát triển khoa học công nghệ cần được mở rộng. Chính sách thu hút tiến sĩ đòi hỏi cơ chế đột phá. Trợ cấp nghiên cứu khoa học cần tăng đáng kể để giữ chân nhân tài.
1.1. Thực Trạng Thu Hút Nhân Tài Khoa Học Tại Việt Nam
Các trường đại học Việt Nam gặp khó khăn thu hút nhân tài. Mức lương nghiên cứu viên thấp hơn khu vực. Nhiều tiến sĩ chọn làm việc nước ngoài. Chính sách tài chính nhân lực KHCN chưa đồng bộ. Thiếu cơ chế đãi ngộ đặc biệt cho nhà khoa học xuất sắc. Hệ thống đánh giá hiệu quả chưa minh bạch. Áp lực công bố quốc tế tăng cao. Nguồn kinh phí nghiên cứu phụ thuộc ngân sách nhà nước. Tự chủ đại học tạo cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức. Cần giải pháp tài chính bền vững để phát triển.
1.2. Vai Trò Của Chính Sách Tài Chính Trong Phát Triển KHCN
Chính sách tài chính là công cụ quản lý then chốt. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN quyết định năng lực nghiên cứu. Chế độ lương thưởng hợp lý tạo động lực làm việc. Quỹ phát triển khoa học công nghệ cần được ưu tiên. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng đầu ra. Chính sách thu hút tiến sĩ cần linh hoạt theo từng lĩnh vực. Trợ cấp nghiên cứu khoa học phải cạnh tranh quốc tế. Đãi ngộ nhà khoa học ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Cơ chế tài chính minh bạch tạo niềm tin. Đầu tư dài hạn mới mang lại hiệu quả bền vững.
1.3. Xu Hướng Tự Chủ Đại Học Và Thách Thức Tài Chính
Tự chủ đại học mở ra cơ hội mới cho quản lý tài chính. Các trường được quyền quyết định chính sách đãi ngộ. Nguồn thu đa dạng hóa từ nghiên cứu và dịch vụ. Tuy nhiên áp lực tài chính tăng cao. Cạnh tranh thu hút nhân tài khoa học gay gắt hơn. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần đổi mới. Lương thưởng nghiên cứu viên phải linh hoạt theo thị trường. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cần cá nhân hóa. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu đòi hỏi hiệu quả cao. Mô hình quản lý mới cần thử nghiệm và đánh giá.
II. Đãi Ngộ Nhà Khoa Học Giải Pháp Thu Hút Nhân Tài
Đãi ngộ nhà khoa học là yếu tố cốt lõi thu hút nhân tài. Chính sách lương thưởng nghiên cứu viên cần cạnh tranh. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học phải toàn diện và hấp dẫn. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu bao gồm nhiều hình thức. Trợ cấp nghiên cứu khoa học cần ổn định và minh bạch. Chính sách thu hút tiến sĩ đòi hỏi ưu đãi đặc biệt. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN mang lại lợi ích dài hạn. Quỹ phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ nghiên cứu chất lượng cao. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần linh hoạt và sáng tạo. Môi trường làm việc chuyên nghiệp cũng quan trọng không kém.
2.1. Cơ Cấu Lương Thưởng Nghiên Cứu Viên Hiện Đại
Cơ cấu lương cần phân tầng theo năng lực và đóng góp. Lương cơ bản đảm bảo mức sống tối thiểu. Phụ cấp nghiên cứu dựa trên sản phẩm khoa học. Thưởng công bố quốc tế khuyến khích chất lượng. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần minh bạch. Đãi ngộ nhà khoa học xuất sắc phải đặc biệt. Lương thưởng nghiên cứu viên gắn với hiệu quả công việc. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học bao gồm phúc lợi xã hội. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cho dự án lớn. Cơ chế đánh giá công bằng và khách quan.
2.2. Chế Độ Ưu Đãi Cán Bộ Khoa Học Toàn Diện
Chế độ ưu đãi không chỉ dừng ở lương thưởng. Hỗ trợ nhà ở cho nhà khoa học trẻ. Bảo hiểm y tế cao cấp cho gia đình. Quỹ hưu trí bổ sung cho nghiên cứu viên lâu năm. Chính sách thu hút tiến sĩ bao gồm gói khởi nghiệp. Trợ cấp nghiên cứu khoa học cho thiết bị và công cụ. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN qua đào tạo nâng cao. Cơ hội thăng tiến rõ ràng và công bằng. Môi trường nghiên cứu quốc tế hóa. Linh hoạt thời gian làm việc cho sáng tạo.
2.3. Hỗ Trợ Tài Chính Nghiên Cứu Và Phát Triển
Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cần đa dạng nguồn. Quỹ phát triển khoa học công nghệ từ ngân sách nhà trường. Tài trợ doanh nghiệp cho nghiên cứu ứng dụng. Quỹ quốc tế hỗ trợ dự án hợp tác. Chính sách tài chính nhân lực KHCN khuyến khích đổi mới. Trợ cấp nghiên cứu khoa học theo tiến độ dự án. Chi phí công bố quốc tế được hỗ trợ đầy đủ. Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho phòng thí nghiệm. Hỗ trợ chi phí tham gia hội nghị quốc tế. Cơ chế giải ngân nhanh chóng và hiệu quả.
III. Quỹ Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Và Quản Lý
Quỹ phát triển khoa học công nghệ là nguồn lực quan trọng. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN cần chiến lược dài hạn. Chính sách tài chính nhân lực KHCN phải bền vững. Thu hút nhân tài khoa học đòi hỏi nguồn vốn ổn định. Lương thưởng nghiên cứu viên chiếm tỷ trọng lớn. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cần ngân sách riêng. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu từ nhiều kênh. Trợ cấp nghiên cứu khoa học phải đảm bảo kịp thời. Chính sách thu hút tiến sĩ cần ưu tiên đầu tư. Đãi ngộ nhà khoa học là ưu tiên hàng đầu trong phân bổ ngân sách.
3.1. Nguồn Hình Thành Quỹ Phát Triển KHCN
Quỹ phát triển khoa học công nghệ có nhiều nguồn. Ngân sách nhà nước là nguồn chính. Học phí đào tạo sau đại học đóng góp một phần. Doanh thu từ dịch vụ khoa học công nghệ. Hợp tác doanh nghiệp tạo nguồn thu bền vững. Tài trợ quốc tế cho nghiên cứu trọng điểm. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN từ các dự án lớn. Quyên góp cựu sinh viên và nhà hảo tâm. Lợi nhuận từ chuyển giao công nghệ. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần đa dạng hóa nguồn thu.
3.2. Cơ Chế Phân Bổ Và Sử Dụng Quỹ Hiệu Quả
Phân bổ quỹ cần dựa trên ưu tiên chiến lược. Lương thưởng nghiên cứu viên được đảm bảo trước. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học có tỷ lệ cố định. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu theo đề xuất dự án. Trợ cấp nghiên cứu khoa học phân bổ công bằng. Chính sách thu hút tiến sĩ có ngân sách riêng. Đãi ngộ nhà khoa học xuất sắc được ưu tiên. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị. Đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu. Giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng.
3.3. Minh Bạch Hóa Quản Lý Tài Chính KHCN
Minh bạch tài chính tạo niềm tin cho nhà khoa học. Công khai nguồn thu và chi tiêu hàng năm. Chính sách tài chính nhân lực KHCN được thông báo rộng rãi. Quy trình phê duyệt dự án rõ ràng. Tiêu chí đánh giá hiệu quả nghiên cứu công khai. Lương thưởng nghiên cứu viên tính toán minh bạch. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học được quy định cụ thể. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu có hướng dẫn chi tiết. Báo cáo tài chính định kỳ và kiểm toán. Cơ chế phản hồi và giải đáp thắc mắc.
IV. Chính Sách Thu Hút Tiến Sĩ Và Nhà Khoa Học Trẻ
Chính sách thu hút tiến sĩ cần có tính đột phá. Nhà khoa học trẻ là tương lai của nghiên cứu. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN phải tập trung vào thế hệ mới. Lương thưởng nghiên cứu viên trẻ cần cạnh tranh. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học mới tốt nghiệp tiến sĩ. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cho dự án khởi nghiệp. Trợ cấp nghiên cứu khoa học trong giai đoạn đầu. Đãi ngộ nhà khoa học tiềm năng đặc biệt quan trọng. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần linh hoạt. Quỹ phát triển khoa học công nghệ ưu tiên nhân tài trẻ.
4.1. Gói Hỗ Trợ Khởi Nghiệp Nghiên Cứu Cho Tiến Sĩ Mới
Tiến sĩ mới cần hỗ trợ toàn diện giai đoạn đầu. Chính sách thu hút tiến sĩ bao gồm gói khởi nghiệp. Tài chính khởi điểm cho thiết lập phòng thí nghiệm. Lương thưởng nghiên cứu viên đảm bảo trong 3-5 năm đầu. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cho dự án đầu tiên. Trợ cấp nghiên cứu khoa học mua sắm thiết bị. Cố vấn khoa học kèm cặp trong giai đoạn đầu. Đào tạo kỹ năng quản lý dự án và nhóm nghiên cứu. Kết nối với mạng lưới nghiên cứu quốc tế. Đánh giá định kỳ và điều chỉnh hỗ trợ.
4.2. Cơ Chế Đãi Ngộ Đặc Biệt Cho Nhà Khoa Học Xuất Sắc
Nhà khoa học xuất sắc cần đãi ngộ đặc biệt. Lương thưởng nghiên cứu viên hàng đầu cao gấp nhiều lần. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học bao gồm nhiều đặc quyền. Quỹ nghiên cứu cá nhân không giới hạn. Tự do học thuật và lựa chọn hướng nghiên cứu. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cho nhóm lớn. Văn phòng và phòng thí nghiệm riêng hiện đại. Trợ cấp nghiên cứu khoa học cho công bố uy tín. Giảm giảng dạy để tập trung nghiên cứu. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN cho đội ngũ hỗ trợ.
4.3. Chương Trình Giữ Chân Nhân Tài KHCN
Giữ chân nhân tài quan trọng không kém thu hút. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần dài hạn. Lương thưởng nghiên cứu viên tăng theo thâm niên và đóng góp. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cải thiện liên tục. Cơ hội thăng tiến rõ ràng và công bằng. Môi trường nghiên cứu quốc tế và hiện đại. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu ổn định lâu dài. Đãi ngộ nhà khoa học cạnh tranh với khu vực. Văn hóa tôn trọng và ghi nhận thành tích. Cân bằng công việc và cuộc sống cho nhà nghiên cứu.
V. Đầu Tư Nguồn Nhân Lực KHCN Tại ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội là mô hình điển hình. Chính sách tài chính nhân lực KHCN được đổi mới mạnh mẽ. Thu hút nhân tài khoa học là ưu tiên hàng đầu. Lương thưởng nghiên cứu viên cạnh tranh trong khu vực. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học toàn diện và hấp dẫn. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu từ nhiều nguồn. Quỹ phát triển khoa học công nghệ được tăng cường. Chính sách thu hút tiến sĩ có nhiều ưu đãi đặc biệt. Trợ cấp nghiên cứu khoa học đảm bảo kịp thời. Đãi ngộ nhà khoa học xuất sắc được ưu tiên cao nhất.
5.1. Mô Hình Tự Chủ Tài Chính Tại ĐHQGHN
ĐHQGHN thực hiện tự chủ tài chính từ năm 2006. Đa dạng hóa nguồn thu từ nhiều kênh. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN là ưu tiên chiến lược. Phân bổ ngân sách linh hoạt theo đơn vị thành viên. Chính sách tài chính nhân lực KHCN được cá nhân hóa. Lương thưởng nghiên cứu viên dựa trên hiệu quả. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cạnh tranh. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu theo hướng quốc tế. Quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả. Đánh giá và điều chỉnh chính sách định kỳ.
5.2. Thành Công Trong Thu Hút Nhân Tài Khoa Học
ĐHQGHN thu hút nhiều tiến sĩ trong và ngoài nước. Chính sách thu hút tiến sĩ có nhiều ưu đãi. Lương khởi điểm cao cho tiến sĩ mới về. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cho dự án khởi nghiệp. Trợ cấp nghiên cứu khoa học đầy đủ và kịp thời. Môi trường nghiên cứu quốc tế hóa. Cơ hội hợp tác với các trường đại học hàng đầu. Đãi ngộ nhà khoa học cạnh tranh khu vực. Văn hóa học thuật tự do và sáng tạo. Kết quả nghiên cứu được ghi nhận và tôn vinh.
5.3. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Mô Hình ĐHQGHN
Tự chủ tài chính tạo linh hoạt trong quản lý. Chính sách tài chính nhân lực KHCN cần phù hợp bối cảnh. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN là đầu tư dài hạn. Lương thưởng nghiên cứu viên phải cạnh tranh thị trường. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cần toàn diện. Minh bạch tài chính tạo niềm tin. Đánh giá hiệu quả định kỳ và cải tiến. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế và bản địa hóa. Kiên trì và nhất quán trong thực hiện chính sách. Lãnh đạo cam kết mạnh mẽ với phát triển KHCN.
VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Tài Chính KHCN
Hoàn thiện chính sách tài chính nhân lực KHCN là cấp thiết. Thu hút nhân tài khoa học cần giải pháp đồng bộ. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN phải tăng mạnh. Lương thưởng nghiên cứu viên cần cải cách toàn diện. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học phải hấp dẫn hơn. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cần đa dạng nguồn. Quỹ phát triển khoa học công nghệ được mở rộng. Chính sách thu hút tiến sĩ cần đột phá mạnh mẽ. Trợ cấp nghiên cứu khoa học đảm bảo đầy đủ. Đãi ngộ nhà khoa học là ưu tiên quốc gia.
6.1. Cải Cách Cơ Chế Lương Thưởng Nghiên Cứu Viên
Cơ chế lương cần linh hoạt theo thị trường lao động. Lương cơ bản đảm bảo mức sống tốt. Phụ cấp nghiên cứu dựa trên năng suất. Thưởng công bố quốc tế cao và kịp thời. Chính sách tài chính nhân lực KHCN gắn với hiệu quả. Đãi ngộ nhà khoa học xuất sắc đặc biệt ưu tiên. Lương thưởng nghiên cứu viên minh bạch và công bằng. Xét tăng lương định kỳ hàng năm. Chế độ ưu đãi cán bộ khoa học cạnh tranh khu vực. Tham khảo mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp.
6.2. Đa Dạng Hóa Nguồn Tài Chính Cho Nghiên Cứu
Nguồn tài chính nghiên cứu không chỉ từ nhà nước. Hợp tác doanh nghiệp tạo nguồn thu bền vững. Quỹ phát triển khoa học công nghệ từ tài trợ quốc tế. Dịch vụ khoa học công nghệ mang lại doanh thu. Chuyển giao công nghệ tạo lợi nhuận. Đầu tư nguồn nhân lực KHCN từ nhiều kênh. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu linh hoạt và đa dạng. Trợ cấp nghiên cứu khoa học từ quỹ cạnh tranh. Khuyến khích nhà khoa học tìm kiếm tài trợ. Hỗ trợ viết đề xuất dự án quốc tế.
6.3. Xây Dựng Môi Trường Nghiên Cứu Chuyên Nghiệp
Môi trường nghiên cứu quan trọng không kém tài chính. Cơ sở vật chất hiện đại và đầy đủ. Thư viện số và cơ sở dữ liệu quốc tế. Văn hóa học thuật tự do và sáng tạo. Chính sách tài chính nhân lực KHCN hỗ trợ phát triển. Đãi ngộ nhà khoa học bao gồm điều kiện làm việc tốt. Cân bằng công việc và cuộc sống. Hỗ trợ tài chính nghiên cứu cho trang thiết bị. Đào tạo kỹ năng mềm và quản lý. Kết nối mạng lưới nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (235 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Phạm Minh Thúy CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI) LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Phạm Minh Thúy CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI) Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: 9340412.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Đào Thanh Trường Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ “Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lương cao tại các trường đại học ở Việt Nam trong xu thế tự chủ đại học (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội) do Nghiên cứu sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đào Thanh Trường. Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của Luận án này là trung thực, là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi.
Nghiên cứu sinh Phạm Minh Thúy LỜI CẢM ƠN Nhiều năm gần đây khi tôi nhận ra được “tính không của vạn vật”, tôi bắt đầu hiểu sâu sắc hơn về vai trò của các mối liên kết. Tôi không thể hoàn thành luận án này nếu không có Thầy Cô hướng dẫn, không có gia đình ủng hộ, không có bạn bè đồng nghiệp giúp đỡ, cũng chẳng thể có được một bản in hoàn chỉnh nếu không có sự giúp đỡ của người photo đóng quyển và rất nhiều những mối liên hệ tốt đẹp khác đã kết lại để tôi may mắn được lấy tên mình là tác giả chính của công trình khoa học này. Từ sâu trái tim mình, tôi vô cùng biết ơn và trân quý những tình cảm của mọi người đã dành cho tôi, dành cho luận án này. Đầu tiên, tôi chân thành cảm ơn Thầy Vũ Cao Đàm – người Thầy đáng kính đã dạy tôi những điều rất giá trị từ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học và môn Lý thuyết hệ thống ngay từ ngày đầu tôi đến Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN để làm việc và học tập.
Những kiến thức bổ ích từ các môn này đã theo tôi từ những ngày đầu chập chững làm quen với nghiên cứu đến tận bây giờ và cho đến hết cuộc đời nghiên cứu. Thầy là người phát hiện ra “tôi có duyên với ngành quản lý khoa học và công nghệ”, lời động viên của Thầy đã làm tôi vững tâm và tự tin khi làm việc và học tập ở môi trường xung quanh là những đồng nghiệp được đào tạo đúng ngành ngay từ bậc đại học. Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin dành cho Thầy - “cha đẻ” của ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ tại Việt Nam, nếu không có Thầy và các cộng sự của Thầy, ngành học này không thể hình thành và phát triển tại Việt Nam để tôi và các đồng nghiệp có cơ hội học tập và nghiên cứu. Tôi muốn bày tỏ sự biết ơn với người Thầy đặc biệt - Thầy Đào Thanh Trường, mối lương duyên Thầy trò đã giúp tôi được gọi Thầy là Thầy hướng dẫn.
Tôi hiểu rằng hoàn thành luận án và trở thành tiến sĩ mới chỉ là bước khởi đầu của người làm nghiên cứu chuyên nghiệp, con đường phía trước mới chỉ bắt đầu nhưng tôi tin với những gì Thầy Trường đã chỉ dẫn và định hướng, tôi có thể tự tin để vững vàng trên bước đường sắp tới. Luận án này không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên của Thầy. Tôi cảm ơn cuộc đời đã gửi cho tôi nhiều sự hỗ trợ và định hướng từ những người Thầy đáng kính như thế. Tôi luôn luôn trân trọng và biết ơn những tình cảm Thầy trò tốt đẹp ấy mà không phải ai cũng may mắn có được trong đời.
Người Thầy tiếp theo tôi gặp trong những ngày học Thạc sỹ Quản lý Khoa học và Công nghệ là Thầy Trần Văn Hải – một con người đức độ, nghị lực mạnh mẽ và chuyên môn sâu về nhiều lĩnh vực. Theo chân Thầy trong nhiều giờ trên giảng đường, sự mộc mạc nhưng sâu sắc của Thầy làm tôi ngưỡng mộ. Đã có nhiều thời điểm khó khăn khiến tôi nản chí nhưng sự tin tưởng và sự yêu mến Thầy dành cho đã giúp tôi vững tin và tiến bộ. Bất cứ khi nào tôi cần giúp đỡ, Thầy luôn sẵn lòng hỗ trợ tôi bằng trách nhiệm và sự tốt bụng.
Xin cảm ơn Thầy Trần Văn Hải đã luôn tin tưởng và giúp đỡ tôi. Công trình khoa học này sẽ không thể có nhiều ý tưởng mới và sự đầu tư lớn trong việc đọc tài liệu tham khảo nước ngoài nếu không có định hướng và những lời khuyên bổ ích của Thầy Trịnh Ngọc Thạch. Với nhiều năm kinh nghiệm làm công tác tổ chức tại Đại học Quốc gia Hà Nội và công tác quản lý tại Ủy bản Văn hóa Giáo dục Thanh thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Thầy đã rất nhiệt tình và quan tâm giúp tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án. Nhiều lần Thầy hỏi thăm về tiến độ luận án và cho tôi những lời khuyên rất sâu sắc và giá trị.
Tôi đã vô cùng cảm động trước sự quan tâm và sẵn lòng giúp đỡ của Thầy. Từ tận đáy lòng, tôi xin gửi đến Thầy Trịnh Ngọc Thạch lời cảm ơn sâu sắc nhất. Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới cô Đặng Kim Khánh Ly – người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thiết kế phiếu hỏi; xin cảm ơn các cô giáo của Khoa Khoa học quản lý đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ở Khoa; đặc biệt là các cô giáo làm công tác trợ lý đào tạo sau đại học – những người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi là nghiên cứu sinh. Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Vũ Hải Trang, cô Hoàng Lan Phương và chị Đỗ Huyền Trang.
Tôi cũng muốn dành lời cảm ơn đến PGS. Nguyễn Mạnh Dũng – người đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình gửi phiếu hỏi và dành cho tôi sự giúp đỡ cần thiết mỗi khi cần. Xin cảm ơn những người đồng nghiệp của tôi tại Viện Chính sách và Quản lý, có nhiều công việc tôi đã phải nhờ họ giúp đỡ để có thời gian tập trung hoàn thành luận án này. Xin gửi lời cảm ơn đến các chị em đồng nghiệp tốt bụng và yêu quý tôi, đó là chị Trần Thị Bích Phượng, chị Nguyễn Thị Quỳnh Anh, bạn Nguyễn Thị Ngọc Anh, em Vũ Huyền Trang, em Nguyễn Thu Trang, em Trần Tiến Anh.
Tôi muốn dành lời cảm ơn đến những người bạn đã luôn nhiệt tình giúp đỡ tôi bất cứ khi nào tôi cần. Điều này làm tôi vô cùng biết ơn và trân trọng những yêu thương mà những người bạn đã dành cho. Cảm ơn anh Tú và các anh chị của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam đã hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin và các tài liệu quý. Cảm ơn Anh Bùi Thanh Minh đã nhiệt tình trong việc gửi phiếu hỏi và cho mượn tài liệu tham khảo giá trị.
Cảm ơn anh Nguyễn Khắc Minh Huy đã luôn dành cho tôi những lời động viên và là đồng tác giả với tôi trong một công bố khoa học liên quan đến luận án tại Cộng hòa Pháp. Tôi biết ơn cô Lê Thị Quyên đã luôn giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình làm việc cũng như thực hiện luận án này. Bất cứ khi nào tôi cần, sự giúp đỡ của cô cũng đến rất nhanh và hiệu quả. Tôi cũng muốn dành lời cảm ơn tới các bác, các cô chú, những người anh, người chị và các em thân thiết trong gia đình.
Sự động viên của họ là động lực để tôi nỗ lực hoàn thành luận án này. Lời cảm ơn đặc biệt xin gửi đến bậc sinh thành – Bố Mẹ tôi. Sự hy sinh và tình yêu thương của họ đã giúp tôi vượt qua những trở ngại. Luận án này xin dành tặng Bố Mẹ cùng sự biết ơn và tình yêu từ sâu trái tim, mà đôi khi tôi rất khó để nói trực tiếp.
Tôi cũng xin dành lời cảm ơn đặc biệt tới chồng tôi – người đàn ông tuyệt vời đã luôn yêu thương, ủng hộ, tôn trọng và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án. Sẽ cần thêm thời gian để nhiều lời cảm ơn nữa được chuyển đi. Tôi cảm ơn cuộc đời đã cho tôi có được nhiều sự yêu thương và sự giúp đỡ đến vậy. Hà Nội, tháng 8 năm 2022 Phạm Minh Thúy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC BẢNG. 6 DANH MỤC HÌNH VẼ. 8 DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
Lý do chọn đề tài. Ý nghĩa của nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận án.
23 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC. Các nghiên cứu liên quan đến thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Các nghiên cứu ở Việt Nam. Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Các nghiên cứu liên quan đến chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC trong giáo dục đại học. Các nghiên cứu ở Việt Nam. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Nhận xét chung về các công trình đã công bố.
Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. 49 Tiểu kết Chương 1.
50 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Hệ khái niệm công cụ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực KH&CN CLC. Thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC và các yếu tố tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC đến trường đại học.
Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đạo đức nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội tại Hà Nội. Phân tích giá trị, trách nhiệm và chuẩn mực hành động trong lĩnh vực công tác xã hội.
Luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách tài chính thu hút nhân lực khoa học công nghệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.