Luận án Tiến sĩ: Cân bằng lợi ích trong tự chủ đại học công lập tại Việt Nam

Luận án Tiến sĩ: Phân tích cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành
Quản lý công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

223

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tự chủ đại học: Xu thế và quản trị tiên tiến công lập
Số trang:
223 trang
Trường:
Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành:
Quản lý công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tự chủ đại học Xu thế và quản trị tiên tiến công lập

Cơ chế tự chủ đại học là xu thế quản trị giáo dục hiện đại. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho các trường đại học công lập. Luận án phân tích bối cảnh toàn cầu, thực trạng tại Việt Nam. Tự chủ không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm. Thực hiện cần đảm bảo cân bằng lợi ích các bên liên quan. Đặc biệt, lợi ích công, chất lượng giáo dục cần được ưu tiên hàng đầu. Chính sách giáo dục đại học cần định hướng rõ ràng. Hỗ trợ các trường công lập phát huy tối đa tiềm năng. Đây là động lực cải cách quan trọng.

1.1. Xu hướng phát triển tự chủ đại học toàn cầu

Tự chủ đại học là yêu cầu tất yếu của sự phát triển. Nhiều quốc gia áp dụng rộng rãi. Cơ chế này thúc đẩy tính năng động, sáng tạo. Nâng cao khả năng cạnh tranh của các trường. Tự chủ giúp đại học thích ứng nhanh với thị trường lao động. Góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Các phương diện tự chủ chính tại đại học công lập

Tự chủ bao gồm nhiều khía cạnh. Tự chủ về chuyên môn, tổ chức, nhân sự là trọng tâm. Năng lực quản lý tài chính cũng rất quan trọng. Khai thác, thu hút nguồn lực hiệu quả. Đồng thời, sự công khai, minh bạch cần được đảm bảo. Điều này xây dựng niềm tin cho cộng đồng.

1.3. Vấn đề cân bằng lợi ích trong chính sách tự chủ

Tự chủ đại học mang lại lợi ích đa chiều. Các lợi ích cần được cân bằng. Lợi ích của nhà nước, trường, người học, xã hội. Đảm bảo lợi ích công là ưu tiên. Tránh tình trạng lợi ích nhóm, thiếu công bằng. Chính sách cần rõ ràng để điều phối.

II. Cơ sở lý luận tự chủ đại học công lập Cân bằng lợi ích

Cơ sở lý luận về tự chủ đại học công lập được làm rõ. Luận án phân tích sâu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Khái niệm, nội dung cốt lõi của tự chủ đại học được trình bày. Các phương diện tự chủ cơ bản được xác định. Lợi ích của cơ chế này đối với các bên liên quan. Quan điểm của nhà nước, các trường, người học được phân tích. Đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội là mục tiêu. Trách nhiệm xã hội của trường đại học được nhấn mạnh.

2.1. Khái niệm và nội dung cơ chế tự chủ đại học

Tự chủ đại học là quyền tự quyết định. Quyết định về học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính. Tự chịu trách nhiệm là nguyên tắc nền tảng. Đảm bảo hiệu quả hoạt động. Cơ chế này trao quyền nhưng cũng đặt ra nghĩa vụ.

2.2. Quan điểm các bên về lợi ích tự chủ đại học công lập

Nhà nước định hướng phát triển xã hội. Trường đại học xem tự chủ là chiến lược. Người học, phụ huynh mong đợi chất lượng giáo dục. Công chúng quan tâm hiệu quả, công bằng xã hội. Các lợi ích này cần được dung hòa.

2.3. Vai trò của nhà nước và lợi ích công

Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô. Ban hành chính sách giáo dục đại học. Đảm bảo tự do học thuật trong khuôn khổ. Bảo vệ lợi ích công của toàn xã hội. Hỗ trợ sự phát triển bền vững của hệ thống đại học.

III. Thực trạng cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập

Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tại các trường đại học công lập được đánh giá. Luận án chỉ ra những thành tựu ban đầu. Tăng cường quyền tự quyết của các trường. Nâng cao năng lực quản lý. Đồng thời, nhiều hạn chế còn tồn tại. Thể chế chưa hoàn thiện. Việc phân bổ lợi ích còn bất cập. Đặc biệt trong quản lý tài chính đại học. Trách nhiệm giải trình cần được tăng cường. Quá trình tự chủ đòi hỏi sự điều chỉnh liên tục.

3.1. Thành tựu bước đầu trong chính sách tự chủ

Tự chủ giúp các trường chủ động hơn. Cải thiện công tác tổ chức nhân sự. Nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu. Góp phần đa dạng hóa nguồn thu tài chính đại học. Khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo trong môi trường học thuật.

3.2. Hạn chế về thể chế và phân bổ tài chính đại học

Thực trạng thể chế còn thiếu đồng bộ. Một số quy định chưa phù hợp. Phân bổ lợi ích tài chính chưa công bằng. Gây ra khó khăn cho hoạt động của trường. Thiếu cơ chế giám sát minh bạch, hiệu quả.

3.3. Thách thức trong trách nhiệm giải trình và quản trị

Trách nhiệm giải trình của các trường còn yếu. Thông tin chưa được công khai đầy đủ. Quản lý, điều hành quá trình tự chủ cần chuyên nghiệp hơn. Đảm bảo sự hài hòa giữa quyền tự chủ và lợi ích công. Nâng cao chất lượng quản trị đại học.

IV. Kinh nghiệm quốc tế về tự chủ đại học và tài chính

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm tự chủ đại học từ các quốc gia. Nhật Bản, Luxembourg, Hoa Kỳ là những ví dụ điển hình. Các quốc gia này có điểm mạnh về tự chủ tài chính đại học. Đồng thời, tự chủ nhân lực cũng được chú trọng. Đây là bài học giá trị cho Việt Nam. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp hoàn thiện chính sách giáo dục đại học. Áp dụng linh hoạt, phù hợp với bối cảnh đặc thù của Việt Nam. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học công lập.

4.1. Tự chủ tài chính và nhân lực tại Nhật Bản

Đại học Nhật Bản có mức độ tự chủ tài chính cao. Chính sách khuyến khích thu hút nguồn lực đa dạng. Tự chủ về nhân lực giúp trường chủ động trong tuyển dụng. Đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên. Mô hình này tạo sự ổn định, phát triển bền vững.

4.2. Bài học từ Luxembourg và Hoa Kỳ trong quản trị

Luxembourg và Hoa Kỳ thể hiện sự linh hoạt. Các trường có quyền tự quyết lớn. Đặc biệt trong quản trị đại học. Cơ chế tài chính đa dạng, phong phú. Tự do học thuật được đề cao. Nâng cao tính cạnh tranh toàn cầu của các trường.

4.3. Giá trị tham khảo cho chính sách giáo dục Việt Nam

Kinh nghiệm quốc tế cung cấp cái nhìn đa chiều. Việt Nam có thể tham khảo nhiều mô hình. Tuy nhiên, cần chọn lọc, điều chỉnh phù hợp. Bối cảnh chính trị, xã hội, kinh tế Việt Nam. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng tự chủ đại học công lập

Luận án đề xuất nhiều phương hướng, giải pháp. Nhằm đảm bảo cân bằng lợi ích trong tự chủ đại học. Hoàn thiện thể chế là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường trách nhiệm giải trình của các trường. Đổi mới quản trị đại học, nâng cao hiệu quả hoạt động. Chính sách giáo dục đại học cần linh hoạt. Đảm bảo lợi ích công, nâng cao chất lượng giáo dục. Các giải pháp tập trung vào thể chế, tổ chức, giám sát, tài chính. Khuyến khích sự phát triển bền vững của hệ thống đại học công lập.

5.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách giáo dục đại học

Cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung luật pháp. Tạo hành lang pháp lý vững chắc cho tự chủ. Quy định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ. Hỗ trợ các trường công lập trong thực hiện tự chủ. Giảm thiểu rào cản hành chính, tăng tính linh hoạt.

5.2. Tăng cường trách nhiệm giải trình và giám sát

Yêu cầu các trường công khai thông tin tài chính. Minh bạch hóa hoạt động đào tạo, nghiên cứu. Thiết lập cơ chế giám sát độc lập, hiệu quả. Nâng cao vai trò của hội đồng trường. Đảm bảo trách nhiệm giải trình với xã hội.

5.3. Đổi mới quản trị đại học đảm bảo lợi ích công

Tiếp tục đổi mới quản lý kinh tế trong trường. Tăng tính tự chủ của các đơn vị. Nâng cao năng lực quản trị đại học. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên. Phục vụ lợi ích công, nâng cao chất lượng giáo dục tổng thể.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án cân bằng lợi ích trong triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tại các trường đại học công lập

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (223 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN ĐỒNG MINH CÂN BẰNG LỢI ÍCH TRONG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Hà Nội - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN ĐỒNG MINH CÂN BẰNG LỢI ÍCH TRONG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Lê Chi Mai 2.TS Lưu Kiếm Thanh Hà Nội - 2018 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỰ CHỦ ĐẠI HỌC - PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TIÊN TIẾN. Tự chủ đại học - xu thế của phát triển. Vấn đề tự chủ đại học trên thế giới.

Tự chủ đại học ở Việt Nam. Bài học về tăng cường tính tự chủ cho các cơ sở GDĐH Việt Nam. Những phương diện của Tự chủ đại học.Tự chủ về chuyên môn. Tự chủ về tổ chức - nhân sự.

Năng lực quản lý tài chính và sự công khai, minh bạch;. Khả năng khai thác và thu hút các nguồn lực tài chính. Về cân bằng lợi ích trong tự chủ đại học. Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu:.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÂN BẰNG LỢI ÍCH TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. Tổng quan về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các trường đại học công lập.1 Khái quát về trường đại học công lập. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các trường đại học công lập. Nội dung của tự chủ đại học.

Các phương diện tự chủ cơ bản. Lợi ích của cơ chế tự chủ đại học công lập và cách tiếp cận của các bên liên quan. Quan điểm của nhà nước về cơ chế tự chủ đại học công lập định hướng nhu cầu xã hội. Quan điểm của các trường về tự chủ đại học như là công cụ chiến lược để thực hiện những ưu tiên và định hướng phát triển.

Lợi ích của cơ chế tự chủ từ góc nhìn của người học, phụ huynh và công chúng. Hiệu quả và công bằng xã hội. Hiệu quả và công bằng xã hội. Lợi ích của thực hiện trách nhiệm xã hội.

Kinh nghiệm về tự chủ đại học ở một số quốc gia trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam. Những điểm mạnh trong tự chủ về tài chính và nhân lực của đại học ở Nhật Bản. Những điểm mạnh trong tự chủ về tài chính và nhân lực của đại học ở Luxembourg. Những điểm mạnh trong tự chủ về tài chính và nhân lực của đại học ở Hoa Kỳ.

Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Cơ sở khoa học của việc bảo đảm cân bằng lợi ích trong thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối vơi các trường đại học công lập. THỰC TRẠNG VỀ CÂN BẰNG LỢI ÍCH TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. Thực trạng thể chế điều chỉnh về lợi ích trong triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay.

Những thành tựu, kết quả bước đầu. Những hạn chế về thể chế. Thực trạng thực hiện phân bổ lợi ích trong triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay. Về phân bổ lợi ích về tài chính.

Về phân bổ lợi ích về tổ chức nhân sự. Về phân bổ lợi ích về học thuật. Về phân bổ lợi ích về nguồn lực. Về thực hiện trách nhiệm giải trình.

Về quản lý, điều hành quá trình tự chủ đại học. Đánh giá chung. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM CÂN BẰNG LỢI ÍCH KHI XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. Định hướng đảm bảo cân bằng lợi ích trong triển khai thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay.

Định hướng tổng quát. Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đại học. Các nguyên tắc đổi mới giáo dục đại học dựa trên cân bằng các lợi ích. Các giải pháp đảm bảo cân bằng lợi ích trong triển khai thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay.

Nhóm giải pháp về thể chế. Nhóm giải pháp về tổ chức và cơ chế giám sát. Về công tác nhân sự. Nhóm giải pháp về mối quan hệ giữa các thiết chế quản trị.

Nhóm giải pháp về học thuật. Nhóm giải pháp về đầu tư, tài chính. Tiếp tục đổi mới quản lý kinh tế phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường. Không ngừng nâng cao tính trách nhiệm đối với xã hội của nhà trường.

Nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm của các trường.206 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCH Ban Chấp hành BGH Ban giám hiệu CBCCVC Cán bộ công chức viên chức CEO Giám đốc điều hành CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CSGDĐH Cơ sở giáo dục đại học CSGD Cơ sở giáo dục CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp DN KHCN Doanh nghiệp khoa học công nghệ ĐH Đại học ĐH, CĐ Đại học, Cao đẳng ĐHCL Đại học công lập ĐHQG Đại học Quốc gia ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội ĐH QG TP Đại học Quốc gia Thành phố ĐU Đảng ủy GD Giáo dục GDĐH: Giáo dục đại học GDĐT Giáo dục đào tạo GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GD-ĐT Giáo dục đào tạo GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng HĐ Hội đồng HĐT Hội đồng trường HT Hiệu trưởng HVNNVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam KHCN Khoa học và Công nghệ KPIs Cơ sở kết quả ‘đầu ra’ KTX Ký túc xá NCKH Nghiên cứu khoa học NCS Nghiên cứu sinh NHTM Ngân hàng thương mại NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN Ngân sách Nhà nước QLNN Quản lý Nhà nước TCH Toàn cầu hóa TCTC: Tự chủ tài chính TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban Nhân dân UBTVQH Ủy Ban Thường vụ Quốc hội VN Việt Nam VUN Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam XHCN Xã hội chủ nghĩa XHH Xã hội hóa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm., trong toàn hệ thống (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, đào tạo nghề). Đây là những vấn đề hết sức lớn lao, hệ trọng và phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau, cần phải tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thấu đáo, cẩn trọng, tạo sự thống nhất cao.

Tại Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo từ đó Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ động phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng Đề án "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Và một trong vấn đề trọng yếu đối với giáo dục đại học là thực hiện cơ chế tự chủ - con đường tất yếu để các trường đổi mới phương thức quản trị, nâng cao chất lượng đào tạo. Tự chủ vừa là vấn đề có tính tất yếu, cấp bách; vừa là cơ hội để các trường đại học, cao đẳng phát triển “bứt phá”. Nếu không chủ động trong thực hiện tự chủ, các trường ĐH công lập có nguy cơ mất vị thế của mình vì: a.

nguồn lực hạn chế nên không đảm bảo được chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; b. thiếu sự hấp dẫn thu hút nhân tài, nhà khoa học có trình độ, kinh nghiệm, "chảy máu chất xám", và các nguồn đầu tư từ xã hội; c. hệ lụy là thiếu sự cạnh tranh, mất khả năng phát triển bền vững. 1 Tuy nhiên tự chủ cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các trường, đó là phải làm sao để xây dựng và sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho việc tự chủ cụ thể như đối với xây dựng bộ máy, cơ chế kiểm soát các hoạt động độc lập, tự chủ, xây dựng các tiêu chí chặt chẽ để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ; đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp dạy và học; mở rộng nguồn thu và khoán chi; hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ và công khai tài chính; đào tạo nâng cao năng lực tài chính cho các đơn vị trường.

Một cách tiếp cận khác, tự chủ đại học phải là công cụ để nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học. Thông qua tự chủ giúp các cơ sở giáo dục khẳng định vị thế của mình, khi khẳng định thương hiệu, chất lượng đào tạo sẽ đa dạng hóa được nguồn thu nhập, việc mở rộng hợp tác quốc tế sẽ thuận lợi hơn, đồng thời năng xuất lao động và thu nhập của người lao động sẽ tăng lên. Trên thực tế, GDĐH ngày càng được coi là lợi ích cá nhân và người hưởng lợi (sinh viên), đồng thời yêu cầu gia đình họ - cần tự trả tiền cho lợi ích cá nhân đó. Sự thay đổi bối cảnh kinh tế của GDĐH ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận đại học và sự công bằng, thường là theo những cách mâu thuẫn nhau.

Sự thống trị của quan điểm lợi ích cá nhân đồng nghĩa với việc bộ phận nghèo nhất trong dân chúng thường phải trả giá cao nhất cho một chất lượng giáo dục tầm thường. Và trên phương diện học thuật, việc chấp nhận rộng rãi luận điểm coi GDĐH là lợi ích cá nhân đã tạo ra nhiều trở ngại cho hoạt động nghiên cứu cơ bản ở các trường đại học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đồng Minh (2018). Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/can-bang-loi-ich-tu-chu-dai-hoc-cong-lap-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Tiến sĩ: Phân tích cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cân bằng lợi ích tự chủ đại học công lập: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter