Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa nuôi trồng mộc nhĩ, nấm sò
Luận án tiến sĩ phân tích ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa làm cơ chất nuôi mộc nhĩ, tái sử dụng bã thải để trồng nấm sò hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
155
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tuyển chọn vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ
- Số trang:
- 155 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Công nghệ sinh học
- Tác giả:
- Nguyễn Bảo Châu
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tuyển chọn vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ
Mùn cưa là phụ phẩm dồi dào từ ngành chế biến gỗ. Nguồn nguyên liệu này chứa hàm lượng lignocellulose rất cao. Cấu trúc lignin bền vững cản trở sợi nấm phát triển. Việc ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa giúp phá vỡ liên kết khó phân giải. Các chủng vi sinh vật tiết enzym cellulase và lignin peroxidase. Nhóm enzym này cắt mạch polymer phức tạp thành đường đơn. Quá trình chuyển hóa tạo nguồn dinh dưỡng dễ hấp thu cho nấm. Cơ chất nuôi trồng mộc nhĩ đạt độ ẩm và độ tơi xốp tối ưu. Sợi nấm ăn sâu và lan nhanh hơn trên giá thể đã qua ủ vi sinh. Thời gian ủ cơ chất được rút ngắn đáng kể so với phương pháp truyền thống. Chất lượng phôi nấm đồng đều và hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm nấm mốc gây hại.
1.1. Thực trạng sử dụng mùn cưa làm cơ chất nuôi trồng mộc nhĩ
Phương pháp ủ mùn cưa tự nhiên truyền thống thường kéo dài từ 30 đến 60 ngày. Quá trình phân hủy diễn ra chậm do thiếu chủng men chuyên biệt. Tỷ lệ cơ chất chưa phân giải cao làm giảm chất lượng phôi nấm. Các mầm bệnh và nấm mốc dễ dàng phát sinh trong đống ủ. Nấm mèo sinh trưởng kém do thiếu hụt nguồn đường khử tự do. Việc cải tiến kỹ thuật xử lý cơ chất nuôi trồng mộc nhĩ là yêu cầu cấp thiết. Công nghệ sinh học cung cấp giải pháp xử lý nhanh bằng nguồn men chọn lọc. Vi sinh vật phân giải giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị giá thể xuống 15 đến 20 ngày. Cơ chất sau xử lý có cấu trúc mềm xốp và giữ ẩm tốt hơn. Hàm lượng nitơ hữu cơ và khoáng chất được giải phóng tối đa cho quả thể nấm.
1.2. Phân lập chủng xạ khuẩn chịu nhiệt Streptomyces MC05
Nghiên cứu đã phân lập và tuyển chọn chủng xạ khuẩn MC05 từ đống ủ mùn cưa. Chủng được định danh là Streptomyces thermocoprophilus MC05 nhờ giải trình tự gen 16S rRNA. Xạ khuẩn MC05 sinh trưởng mạnh ở nhiệt độ cao từ 45 đến 55 độ C. Chủng sinh tổng hợp enzym cellulase và peroxidase ngoại bào vượt trội. Hoạt độ enzym cao giúp phân hủy lignin và cellulose nhanh chóng trong môi trường hiếu khí. Xạ khuẩn cạnh tranh sinh học mạnh, ức chế các loài nấm mốc gây bệnh. Chủng MC05 thích hợp làm chủng giống sản xuất chế phẩm sinh học quy mô lớn. Sinh khối xạ khuẩn phát triển tốt trên các nguồn cơ chất giá rẻ. Việc ứng dụng chủng xạ khuẩn này mang lại hiệu quả vượt trội trong công nghệ xử lý mùn cưa gỗ tạp.
II. Chế phẩm vi sinh phân giải lignocellulose ủ mùn cưa
Sản xuất chế phẩm vi sinh phân giải lignocellulose quy mô công nghiệp yêu cầu quy trình chuẩn hóa. Môi trường nuôi cấy lỏng cung cấp đầy đủ nguồn carbon và khoáng vi lượng. Phương pháp lên men chìm giúp kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ, pH và lượng oxy hòa tan. Mật độ tế bào xạ khuẩn đạt mức tối đa sau thời gian nuôi cấy tối ưu. Sinh khối được thu hồi và phối trộn với chất mang vô trùng. Chất mang giữ ẩm tốt giúp duy trì hoạt tính enzym trong thời gian bảo quản dài. Chế phẩm dạng bột mịn dễ hòa tan và phân tán đều vào đống ủ mùn cưa. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học và thân thiện với môi trường sản xuất nấm.
2.1. Tối ưu hóa điều kiện lên men chìm thu sinh khối xạ khuẩn
Quá trình lên men chìm chủng Streptomyces thermocoprophilus MC05 được tối ưu hóa bằng phương pháp bề mặt đáp ứng. Môi trường dinh dưỡng tối ưu chứa cao nấm men, glucose và muối khoáng. Nhiệt độ nuôi cấy duy trì ở 50 độ C với tốc độ lắc 180 vòng mỗi phút. pH môi trường được điều chỉnh ổn định ở mức 7,0 trong suốt chu kỳ lên men. Thời gian thu sinh khối thích hợp nhất là 48 giờ sau khi cấy giống. Mật độ tế bào xạ khuẩn đạt trên 10 mũ 9 CFU trên mỗi mililít dịch lên men. Hoạt tính enzym phân giải cellulose và lignin đạt đỉnh cao tại thời điểm thu hoạch. Dịch lên men được cô đặc và sấy tầng sôi để giữ nguyên sức sống của bào tử xạ khuẩn.
2.2. Quy trình phối trộn chế phẩm Trichoderma ủ giá thể
Bên cạnh xạ khuẩn chịu nhiệt, chế phẩm Trichoderma ủ giá thể được kết hợp để tăng hiệu năng xử lý. Nấm Trichoderma tiết phức hệ cellulase giúp cắt nhỏ các phân tử cellulose tự do. Sự phối hợp giữa xạ khuẩn và nấm đối kháng tạo nên tác động cộng hưởng mạnh mẽ. Hỗn hợp vi sinh vật phân giải triệt để các hợp chất hữu cơ khó tiêu trong mùn cưa. Chế phẩm ức chế hiệu quả nấm mốc xanh Trichoderma hoang dại và nấm đen gây hại phôi. Chất mang hữu cơ gồm cám gạo và bột ngô giúp duy trì mật độ vi sinh vật trên 10 mũ 8 CFU mỗi gam. Chế phẩm hỗn hợp bảo quản được 6 tháng ở điều kiện nhiệt độ phòng. Quy trình phối trộn đơn giản, phù hợp triển khai tại các hợp tác xã và trang trại nấm.
III. Kỹ thuật trồng nấm mèo mùn cưa tăng năng suất nấm
Kỹ thuật trồng nấm mèo mùn cưa hiện đại ứng dụng công nghệ vi sinh mang lại hiệu quả vượt trội. Cơ chất mùn cưa cao su hoặc gỗ bồ đề được tạo ẩm đến 65%. Chế phẩm vi sinh được bổ sung với liều lượng thích hợp và đảo trộn đều. Đống ủ được đảo định kỳ nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hoạt động. Nhiệt độ đống ủ tăng nhanh lên 60 độ C giúp tiêu diệt mầm bệnh tiềm ẩn. Sau khi ủ, mùn cưa được đóng túi nilon chịu nhiệt và khử trùng cẩn thận. Giống nấm mộc nhĩ thuần khiết được cấy vào túi phôi trong điều kiện vô trùng. Sợi nấm lan nhanh, tạo màng tơ trắng dày và bám chắc vào cơ chất dinh dưỡng.
3.1. Quy trình xử lý và ủ mùn cưa bằng chế phẩm sinh học
Mùn cưa được sàng lọc loại bỏ tạp chất và mảnh gỗ lớn trước khi ủ. Nước vôi 1% được tưới đều để điều chỉnh độ pH ban đầu lên 7,5. Bổ sung chế phẩm vi sinh phân giải với tỷ lệ 0,2% tính theo khối lượng mùn cưa khô. Đống ủ được gom cao 1,2 mét và phủ bạt kín để giữ nhiệt và độ ẩm. Đảo đống ủ lần thứ nhất sau 4 ngày và lần thứ hai sau 8 ngày. Sau 14 đến 16 ngày, đống ủ chuyển màu nâu sẫm và có mùi thơm dễ chịu. Hàm lượng đường khử tăng gấp 2,5 lần so với mẫu mùn cưa không ủ men. Cấu trúc xơ gỗ mềm rã, đạt tiêu chuẩn phối trộn thêm cám bắp và đóng túi phôi nấm mộc nhĩ.
3.2. Đánh giá năng suất sinh học nấm mộc nhĩ sau xử lý
Túi phôi mùn cưa ủ chế phẩm vi sinh cho tốc độ ăn tơ nhanh hơn từ 5 đến 7 ngày. Tơ nấm mọc đều, sợi to khỏe và không bị nhiễm mốc đen hay thối nhũn. Thời gian thu hoạch đợt quả thể đầu tiên được rút ngắn đáng kể. Nấm mộc nhĩ phát triển tai nấm to, dày cánh và màu sắc nâu bóng tự nhiên. Năng suất sinh học nấm mộc nhĩ đạt trên 65%, cao hơn 15-20% so với phương pháp ủ truyền thống. Trọng lượng tai nấm tươi tăng rõ rệt sau 3 đợt thu hái liên tiếp. Tỷ lệ nhiễm bệnh mốc trong suốt chu kỳ nuôi trồng giảm xuống dưới mức 3%. Chất lượng sản phẩm nấm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cao cấp.
IV. Tái sử dụng bã thải nấm làm giá thể nuôi nấm sò
Sau khi thu hoạch mộc nhĩ, lượng bã mùn cưa thải ra chiếm tới 70% khối lượng ban đầu. Nguồn bã thải chứa hệ sợi nấm già và lượng chất hữu cơ dồi dào. Xả thải trực tiếp bã nấm ra môi trường gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên. Tái sử dụng bã thải nấm là giải pháp kinh tế tuần hoàn hiệu quả cao. Bã mùn cưa sau mộc nhĩ đã qua phân giải bước đầu, rất mềm xốp và giàu dinh dưỡng. Cấu trúc xơ gỗ lỏng lẻo tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sợi nấm sò xâm nhập. Bã thải sau khi thu gom chỉ cần xử lý nhiệt nhẹ hoặc bổ sung vi sinh để tái tạo môi trường. Nấm sò tận dụng triệt để nguồn dưỡng chất còn lại để phát triển quả thể nhanh chóng.
4.1. Nuôi trồng nấm bào ngư từ bã mùn cưa sau thu hoạch
Kỹ thuật nuôi trồng nấm bào ngư từ bã mùn cưa giúp giảm 50% chi phí nguyên liệu đầu vào. Bã thải sau chu kỳ trồng mộc nhĩ được tháo bỏ cổ nút và túi nilon cũ. Tiến hành nghiền tơi khối bã và phơi nhẹ để giải phóng khí độc tích tụ. Phối trộn thêm 1% vôi bột và 3% cám gạo để bổ sung khoáng chất cùng nguồn đạm dễ tiêu. Độ ẩm cơ chất được cân chỉnh ở mức 65% trước khi hấp khử trùng ở 100 độ C. Túi phôi nấm sò được cấy giống meo hạt đạt chuẩn và chuyển vào phòng ươm thoáng mát. Sợi nấm bào ngư sinh trưởng mạnh mẽ, ăn kín túi phôi chỉ sau 18 đến 20 ngày nuôi ủ tơ.
4.2. Xử lý bã thải nấm tạo nguồn giá thể nấm sò chất lượng
Bổ sung vi sinh vật đối kháng trong khâu tái chế giá thể nấm sò giúp triệt tiêu mầm bệnh nấm mốc. Quá trình thanh trùng bằng hơi nước nóng tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn gây thối nhũn. Cơ chất bã nấm sau xử lý có hàm lượng đường khử và hợp chất nitơ hòa tan cân đối. Quả thể nấm sò hình thành thành từng chùm lớn, cánh nấm dày và dai ngọt tự nhiên. Năng suất thu hoạch nấm sò trên bã mùn cưa tái sử dụng đạt mức 45 đến 55%. Thời gian thu hái kéo dài từ 3 đến 4 đợt với chất lượng quả thể ổn định. Quy trình xử lý bã thải giúp các cơ sở sản xuất tăng thêm một chu kỳ thu hoạch nấm giá trị cao.
V. Xử lý sinh học phế phụ phẩm nông nghiệp trồng nấm
Xử lý sinh học phế phụ phẩm nông nghiệp là xu hướng then chốt trong phát triển nông nghiệp sạch. Công nghệ vi sinh chuyển hóa mùn cưa và phế thải gỗ thành nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng. Quy trình khép kín giúp khai thác tối đa giá trị sinh khối của phụ phẩm lâm nông nghiệp. Mô hình liên hoàn trồng mộc nhĩ rồi chuyển tiếp trồng nấm sò giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Sau hai chu kỳ nuôi trồng nấm, bã thải tiếp tục được ủ làm phân bón hữu cơ sinh học. Phân hữu cơ bã nấm giàu mùn và vi sinh vật có ích cho cây trồng. Mô hình sản xuất không tạo ra rác thải rắn, bảo vệ chất lượng không khí và nguồn nước cục bộ.
5.1. Hiệu quả kinh tế từ mô hình tuần hoàn trồng nấm ăn
Mô hình tuần hoàn mùn cưa trồng mộc nhĩ và nấm sò giúp gia tăng 30% lợi nhuận cho người sản xuất. Chi phí mua nguyên liệu mùn cưa ban đầu được phân bổ cho hai loại sản phẩm nấm có giá trị. Thời gian quay vòng vốn nhanh nhờ rút ngắn giai đoạn ủ giá thể bằng chế phẩm sinh học. Tỷ lệ hao hụt do bệnh mốc giảm từ 10% xuống dưới 3%, nâng cao hệ số chuyển hóa sinh học. Cơ sở trồng nấm chủ động được nguồn phôi giống và quy trình sản xuất liên tục quanh năm. Sản phẩm nấm mộc nhĩ và nấm sò đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, dễ tiêu thụ trên thị trường. Mô hình mở ra hướng làm giàu bền vững cho các trang trại và hộ nông dân vùng nông thôn.
5.2. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tận dụng triệt để bã mùn cưa giúp loại bỏ triệt để tình trạng đốt bỏ hoặc xả thải bừa bãi. Việc áp dụng công nghệ vi sinh giúp hạn chế phát thải khí nhà kính từ các đống ủ phế phụ phẩm tự nhiên. Đống ủ kiểm soát tốt không phát sinh mùi hôi thối và không thu hút côn trùng gây hại. Nguồn phân bón hữu cơ vi sinh thu được sau chu trình trồng nấm thay thế phân bón hóa học cho đất trồng trọt. Đất canh tác được cải tạo độ phì nhiêu, tăng khả năng giữ ẩm và hạn chế xói mòn rửa trôi. Đây là mô hình sinh thái kiểu mẫu, kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường nông thôn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (155 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ------------------------- NGUYỄN BẢO CHÂU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VI SINH VẬT XỬ LÝ MÙN CƯA LÀM CƠ CHẤT NUÔI TRỒNG MỘC NHĨ VÀ TÁI SỬ DỤNG BÃ THẢI ĐỂ TRỒNG NẤM SÒ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Hà Nội 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ------------------------- NGUYỄN BẢO CHÂU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VI SINH VẬT XỬ LÝ MÙN CƯA LÀM CƠ CHẤT NUÔI TRỒNG MỘC NHĨ VÀ TÁI SỬ DỤNG BÃ THẢI ĐỂ TRỒNG NẤM SÒ Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 9420201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Văn Toản TS. Phạm Bích Hiên Hà Nội 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện với sự giúp đỡ của nhóm cán bộ Viện ôi t ư ng nông ng iệp, Viện oa c ông ng iệp Việt am à T ư ng Đại h c Hoa Lư, in Bìn. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực à c ưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận án này. Hà Nội, tháng 03 năm 2018 Tác giả Ng n ảo Ch i LỜI CẢM ƠN T ước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. ạm V n Toản, Giám đốc Viện oa c ông ng iệp Việt am, T. ạm B c Hi n, T ư ng Ban Đào tạo sau đại c, Viện oa c ông ng iệp Việt am, n ững ngư i thầy đã nhiệt tìn ướng dẫn tôi trong qua trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn t ể anh chị em cán bộ i n c ức Bộ môn in c ôi t ư ng, Ban giám đốc à Lãn đạo các p ng c ức n ng, Viện ôi t ư ng ông ng iệp đã tạo m i điều kiện thuận lợi và nhiệt tìn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu t ư ng Đại h c Hoa Lư, T ư ng TH T c uy n Lương V n Tụy, in Bìn đã tạo m i điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn Ban Đào tạo sau đại c c ng toàn t ể các thầy giáo, cô giáo t uộc Viện oa c nông ng iệp Việt am đã tận tìn giúp đỡ, dạy bảo trong suốt quá trình h c tập và thực hiện luận án. Hà Nội, tháng 03 năm 2018 Ng n ảo Ch ii MỤC LỤC LỜI CA ĐOA.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu của luận án. Ý ng ĩa k oa c và thực tiễn của luận án.
Giới thiệu chung về mộc n ĩ à nấm sò. Nguồn gốc và phân loại. Giá trị din dưỡng của nấm sò và mộc n ĩ. Điều kiện sin t ư ng và phát triển của mộc n ĩ à nấm sò.
Nguồn din dưỡng. Sản xuất nấm n t n t ế giới và Việt Nam. Hợp chất ligno - xenluloza. Vi sinh vật phân giải ligno - xenluloza.
Vi sinh vật phân giải xenluloza. Vi sinh vật phân giải lignin. Các yếu tố ản ư ng đến quá trình phân giải ligno - xenluloza của vi sinh vật26 iii 1. Nguyên liệu trồng mộc n ĩ, nấm sò và tái sử dụng bã thải trồng mộc n ĩ.
Nguyên liệu trồng mộc n ĩ, nấm sò. Xử lý và sử dụng m n cưa làm cơ c ất trồng nấm. Tái sử dụng bã thải trồng mộc n ĩ. VẬT LIỆ VÀ H Ơ G HÁ GHIÊ CỨU.
Vật liệu nghiên cứu. Thiết bị và hóa chất. ương p áp ng i n cứu. ương p áp i sin ật.
Xác định mật độ tế bào vi sinh vật. Phân lập, tuyển ch n vi sinh vật phân giải xenluloza. Phân loại xạ khuẩn. Xác địn điều kiện sin t ư ng, phát triển thích hợp của chủng xạ khuẩn phân lập.
Xác định hoạt độ xenlulaza. Xác định hoạt độ lignin peroxidaza. Xác định hoạt độ manganese peroxidaza. Xác định cacbon tổng số.
Xác địn nitơ tổng số. Xác địn àm lượng xenluloza. Xác địn àm lượng đư ng khử. Tối ưu a điều kiện nuôi cấy t eo p ương p áp bề mặt đáp ứng.
Bố trí thí nghiệm. Thí nghiệm đán giá ản ư ng của V V đến khả n ng p ân giải m n cưa. Thí nghiệm đán giá k ả n ng c uyển hóa các hợp chất hydratcacbon trong m n cưa của chủng xạ khuẩn. Thí nghiệm nghiên cứu khả n ng sử dụng chủng xạ khuẩn trong xử lý mùn cưa làm cơ c ất trồng mộc n ĩ.
Thí nghiệm nghiên cứu khả n ng tái sử dụng bã thải trồng nấm sò. Mô hình sử dụng chế phẩm xạ khuẩn trong sản xuất nấm n. Mô hình trồng mộc n ĩ. Mô hình trồng nấm sò trên bã thải trồng mộc n ĩ.
ương p áp t eo dõi sin t ư ng và phát triển của nấm n. ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Phân lập, tuyển c n i sin ật p ân giải ợp c ất ligno- xenluloza. Phân lập, tuyển ch n vi sinh vật phân giải hợp chất ligno - xenluloza.
Khả n ng sử dụng vi sinh vật phân giải ligno - xenluloza trong xử lý m n cưa làm cơ c ất trồng mộc n ĩ. Định danh chủng MC05. Đặc điểm hình thái, sinh hóa chủng MC05. Giải trình tự gen của chủng MC05.
g i n cứu sản xuất c ế p ẩm xạ khuẩn ủ m n cưa làm cơ c ất t ồng mộc n ĩ. Điều kiện nhân sinh khối xạ khuẩn Streptomyces thermocoprophilus MC05 bằng kỹ thuật lên men chìm. T i gian n ân sin k ối. Tỷ lệ tiếp giống ban đầu.
Tối ưu a điều kiện nhân sinh khối xạ k uẩn Streptomyces thermocoprophilus MC05. ui t ìn sản xuất c ế p ẩm Streptomyces thermocoprophilus MC05. Sử dụng c ế p ẩm xạ khuẩn ủ m n cưa làm cơ c ất t ồng mộc n ĩ. Điều kiện sử dụng chế phẩm xạ khuẩn ủ m n cưa.
Độ ẩm ban đầu của m n cưa. Din dưỡng bổ sung. Liều lượng chế phẩm. Chất lượng m n cưa ủ bổ sung chế phẩm xạ khuẩn.
Quy trình sử dụng chế phẩm xạ khuẩn ủ m n cưa t ồng mộc n ĩ. in t ư ng, phát triển của mộc n ĩ t n m n cưa ủ bổ sung chế phẩm xạ khuẩn. Tái sử dụng bã t ải t ồng mộc n ĩ để t ồng nấm s. Ủ bã t ải t ồng mộc n ĩ bằng chế phẩm xạ khuẩn.
in t ư ng, phát triển à n ng suất nấm sò trồng trên bã thải t ồng mộc n ĩ ủ bằng chế phẩm xạ khuẩn. ô ìn ứng dụng c ế p ẩm i sin ật xử lý m n cưa làm cơ c ất t ồng mộc n ĩ à tái sử dụng bã t ải t ồng mộc n ĩ t ồng nấm s. Mô hình trồng mộc n ĩ t n m n cưa xử lý bằng chế phẩm vi sinh. Mô hình trồng nấm sò trên bã thải trồng mộc n ĩ ủ bằng chế phẩm xạ khuẩn 100 ẾT L Ậ VÀ Đ GH.
105 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔ G BỐ LIÊ A ĐẾN LUẬN ÁN. 106 TÀI LIỆ THA HẢO. Tài liệu tiếng việt. Tài liệu tiếng Anh.
i vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thành phần din dưỡng của một số loại nấm s tươi. Thành phần axit amin của một số loại nấm sò. Thành phần din dưỡng của mộc n ĩ.
Thành phần ligno - xenluloza t ong m n cưa. Thành phần hóa h c của m n cưa. Kết quả phân lập vi sinh vật có khả n ng p ân giải xenluloza .3 ả n ng tổng hợp enzyme xenlulaza, lignin peroxidaza à manganese peroxidaza của c ủng MC05. ức độ giảm khối lượng m n cưa ủ bằng các kỹ thuật khác nhau.
Hiệu quả chuyển hóa ligno - xenluloza t ong m n cưa ủ bằng các kỹ thuật khác nhau. in t ư ng, phát triển của hệ sợi mộc n ĩ t n m n cưa ủ bằng các kỹ thuật k ác n au. Đặc điểm khuẩn lạc chủng C0 t n môi t ư ng ISP. Một số đặc điểm sinh hóa của chủng MC05.
Miền khảo sát các điều kiện nhân sinh khối đối ới c ủng vi sinh vật Streptomyces thermocoprophilus MC05. ân t c p ương sai Ano a của mô ìn đối với chủng Streptomyces thermocoprophilus MC05. ương án tối ưu các điều kiện nuôi cấy của Streptomyces thermocoprophilus MC05. C ất lượng sinh khối xạ k uẩn t ong điều kiện lên men tối ưu.
Khả n ng tồn tại của chủng MC05 trong chế phẩm. Thông số kỹ thuật nhân sinh khối xạ khuẩn Streptomyces thermocoprophilus MC05 trên thiết bị lên men chìm dung tích 50 lít. Tỷ lệ C của m n cưa ủ bằng các kỹ thuật khác nhau. Tốc độ phát triển hệ sợi mộc n ĩ t n m n cưa ủ bằng các kỹ thuật khác nhau.
Tỷ lệ bịch mộc n ĩ t ối hỏng t n m n cưa ủ bằng các kỹ thuật khác nhau. Tốc độ t ng t ư ng đư ng kính tai mộc n ĩ sau k i ạch bịch. Hiệu suất sinh h c của mộc n ĩ t n m n cưa ủ theo các kỹ thuật khác nhau. Hàm lượng các chất din dưỡng của mộc n ĩ t ồng t n cơ c ất khác nhau 90 Bảng 3.
Hiệu quả sử dụng chế phẩm xạ khuẩn ủ m n cưa làm cơ c ất trồng mộc n ĩ. Hàm lượng cacbon, nitơ tổng số của bã thải t ồng mộc n ĩ ủ bằng các kỹ thuật khác nhau. Tốc độ phát triển hệ sợi nấm s t n các cơ c ất khác nhau. T i gian p át t iển ệ sợi nấm s t n các cơ c ất k ác n au.
ng suất nấm s tươi t ồng t n các cơ c ất khác nhau. Hàm lượng din dưỡng nấm sò trồng t n cáccơ c ất khác nhau .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Bảo Châu (2018). Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/trong-trot/nghien-cuu-ung-dung-vi-sinh-vat-xu-ly-mun-cua-lam-co-chat-nuoi-trong-moc-nhi-va-tai-su-dung-ba-thai-de-trong-nam-so-la-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa làm cơ chất nuôi mộc nhĩ, tái sử dụng bã thải để trồng nấm sò hiệu quả.
Luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng vi sinh vật xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ, nấm sò" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.