Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang - Hoàng Thị Mai
Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang. Luận án đề xuất phương pháp canh tác cải thiện năng suất và hiệu quả kinh tế.
Khoa học cây trồng
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan kỹ thuật trồng đậu tương xen cây bưởi Diễn
Cây bưởi Diễn cần ba đến bốn năm kiến thiết cơ bản. Trong giai đoạn này, tán cây còn nhỏ. Đất giữa hàng bị bỏ trống. Cỏ dại mọc nhiều. Nước mưa cuốn trôi lớp đất mặt. Trồng xen đậu tương lấp đầy khoảng trống đó. Cây họ đậu cố định đạm sinh học qua nốt sần hữu hiệu. Đạm này nuôi cả đất và cây bưởi non. Mô hình xen canh tăng thu nhập trên cùng diện tích. Nông dân Bắc Giang có thêm nguồn lợi trong lúc chờ bưởi cho quả. Đất xám bạc màu của tỉnh nghèo dinh dưỡng. Cây đậu tương cải tạo độ phì nhờ rễ và thân lá. Luận án của Hoàng Thị Mai làm rõ từng biện pháp kỹ thuật. Nghiên cứu chọn giống, định thời vụ, tính mật độ và lượng phân. Mục tiêu là năng suất cao và bưởi không bị cạnh tranh ánh sáng. Kết quả mở ra hướng canh tác bền vững cho vùng trung du.
1.1. Vai trò của trồng xen trong vườn bưởi Diễn
Vườn bưởi non để hở mặt đất nhiều năm. Khoảng trống gây lãng phí tài nguyên. Trồng xen đậu tương phủ kín bề mặt. Lớp phủ giảm bốc hơi nước. Lớp phủ hạn chế xói mòn đất dốc. Rễ đậu tương cố định đạm khí quyển. Nốt sần hữu hiệu cung cấp dinh dưỡng tại chỗ. Cây bưởi hưởng lợi từ nguồn đạm này. Thu hoạch đậu cho thu nhập sớm. Mô hình lấy ngắn nuôi dài rất phù hợp giai đoạn kiến thiết cơ bản.
1.2. Đặc điểm đất canh tác tại tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang có diện tích lớn đất xám bạc màu. Loại đất này chua và nghèo mùn. Khả năng giữ nước kém. Hàm lượng đạm, lân và kali thấp. Canh tác độc canh làm đất thoái hóa nhanh. Cây họ đậu cải tạo độ phì tự nhiên. Thân lá đậu tương vùi xuống làm phân xanh. Chất hữu cơ trong đất tăng dần. Kết cấu đất tơi xốp hơn sau mỗi vụ xen canh.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Luận án tìm biện pháp kỹ thuật tối ưu cho đậu tương xen bưởi Diễn. Nghiên cứu xác định giống thích hợp với điều kiện che bóng. Nghiên cứu định thời vụ gieo trồng đạt năng suất cao. Nghiên cứu tính mật độ và lượng phân NPK cân đối. Mục tiêu cuối là hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích. Cây bưởi vẫn phát triển bình thường. Đậu tương cho năng suất ổn định.
II. Lựa chọn giống đậu tương xen canh bưởi Diễn phù hợp
Giống quyết định thành công của mô hình xen canh. Vườn bưởi tạo bóng râm một phần. Giống đậu tương cần chịu bóng tốt. Giống cần thời gian sinh trưởng phù hợp khung thời vụ. Luận án khảo nghiệm nhiều giống tại Bắc Giang. Hai giống nổi bật là ĐT51 và ĐT32. Cả hai cho năng suất thực thu cao. Cả hai thích nghi với đất xám bạc màu. Tiêu chí đánh giá gồm thời gian sinh trưởng và chỉ số diện tích lá. Tiêu chí gồm số nốt sần hữu hiệu trên rễ. Tiêu chí gồm khả năng kháng sâu bệnh. Giống tốt cho khối lượng chất khô cao. Giống tốt tích lũy năng suất ổn định qua các vụ. Việc chọn đúng giống giảm rủi ro cho nông dân. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu gần nhau hơn. Kết quả khảo nghiệm là cơ sở cho các thí nghiệm tiếp theo về thời vụ và mật độ.
2.1. Tiêu chí chọn giống đậu tương trồng xen
Giống xen canh phải chịu bóng tốt. Tán bưởi che một phần ánh sáng. Giống cần thời gian sinh trưởng ngắn đến trung bình. Khung thời vụ trong vườn bưởi hẹp. Giống cần bộ rễ khỏe và nhiều nốt sần hữu hiệu. Nốt sần quyết định khả năng cố định đạm. Giống cần kháng sâu bệnh hại chính. Chỉ số diện tích lá hợp lý giúp quang hợp hiệu quả. Các tiêu chí này bảo đảm năng suất thực thu cao.
2.2. Giống ĐT51 và đặc điểm sinh trưởng
Giống ĐT51 có thời gian sinh trưởng trung bình. Thân cây cứng và phân cành khá. Bộ lá xanh đậm. Chỉ số diện tích lá đạt mức cao. Số nốt sần hữu hiệu nhiều. Khả năng cố định đạm tốt. Giống chịu được điều kiện che bóng nhẹ trong vườn bưởi. Năng suất thực thu ổn định trên đất xám bạc màu. ĐT51 là lựa chọn tin cậy cho vụ xen canh.
2.3. Giống ĐT32 và khả năng thích nghi
Giống ĐT32 có thời gian sinh trưởng ngắn. Đặc điểm này phù hợp khung thời vụ hẹp. Cây thấp gọn và ít đổ ngã. Khối lượng chất khô tích lũy nhanh. Nốt sần hữu hiệu hình thành sớm. Giống thích nghi tốt với đất nghèo dinh dưỡng. Năng suất ổn định qua nhiều vụ trồng. ĐT32 phù hợp với chân đất khó tại Việt Yên.
III. Thời vụ trồng đậu tương xen bưởi Diễn tại Bắc Giang
Thời vụ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Gieo đúng lúc giúp cây tránh hạn và úng. Gieo đúng lúc né được cao điểm sâu bệnh. Bắc Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ. Luận án thử nghiệm nhiều mốc thời vụ cho ĐT51 và ĐT32. Vụ xuân và vụ đông được so sánh kỹ. Mỗi vụ có ưu điểm riêng. Vụ xuân tận dụng mưa đầu mùa. Vụ đông tránh ngập và dễ thu hoạch khô. Thời gian sinh trưởng thay đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ thấp kéo dài giai đoạn ra hoa. Năng suất thực thu phụ thuộc thời điểm gieo. Kết quả chỉ ra khung thời vụ tối ưu cho từng giống. Khung thời vụ này còn phải khớp với chăm sóc cây bưởi. Hai cây trồng không được cạnh tranh nước và dinh dưỡng vào giai đoạn quan trọng.
3.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất
Thời điểm gieo định hình toàn bộ chu kỳ cây. Gieo sớm gặp rét làm chậm nảy mầm. Gieo muộn gặp mưa lớn lúc thu hoạch. Cả hai cực đoan đều giảm năng suất. Thời vụ hợp lý giúp ra hoa gặp thời tiết thuận. Đậu tương đậu quả nhiều hơn. Khối lượng hạt tăng. Năng suất thực thu đạt mức cao nhất. Chọn đúng thời vụ là biện pháp ít tốn kém nhất.
3.2. Khung thời vụ cho giống ĐT51
Giống ĐT51 sinh trưởng trung bình. Khung gieo cần đủ dài cho cây tích lũy chất khô. Vụ xuân hợp với giống này. Mưa đầu mùa cấp đủ ẩm cho nảy mầm. Nhiệt độ tăng dần thúc đẩy ra hoa. Thu hoạch trước cao điểm mưa lớn. Năng suất thực thu của ĐT51 đạt cao trong khung này. Thời vụ phù hợp giảm áp lực tưới trong vườn bưởi.
3.3. Khung thời vụ cho giống ĐT32
Giống ĐT32 chín sớm. Khung thời vụ linh hoạt hơn. Giống gieo được cả vụ xuân và vụ đông. Vụ đông tránh ngập úng cuối vụ. Đất khô giúp thu hoạch thuận lợi. Thời gian sinh trưởng ngắn né được nhiều đợt sâu bệnh. Năng suất ổn định qua các thời điểm gieo. ĐT32 phù hợp lịch chăm sóc bưởi Diễn tại Việt Yên.
IV. Mật độ và phân bón cho đậu tương xen canh bưởi Diễn
Mật độ và phân bón là hai yếu tố gắn liền nhau. Mật độ cao tăng số cây trên đơn vị diện tích. Mật độ cao cũng tăng cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng. Mật độ thấp lãng phí đất. Luận án thử nhiều mức mật độ cho ĐT51 và ĐT32. Mỗi mức kết hợp với lượng phân NPK khác nhau. Cây họ đậu tự cố định một phần đạm. Lượng đạm bón vì thế cần cân nhắc. Bón thừa đạm làm cây vống lá. Cây vống ít đậu quả. Lân thúc đẩy hình thành nốt sần hữu hiệu. Kali tăng chất lượng hạt. Đất xám bạc màu thiếu cả ba nguyên tố. Bón cân đối NPK cải thiện rõ năng suất. Chỉ số diện tích lá đạt ngưỡng tối ưu. Khối lượng chất khô tăng. Năng suất thực thu cao nhất ở tổ hợp mật độ và phân bón phù hợp. Kết quả này áp dụng trực tiếp cho vườn bưởi kiến thiết cơ bản.
4.1. Xác định mật độ trồng tối ưu
Mật độ định số cây trên mỗi mét vuông. Trồng dày che kín đất nhanh. Trồng dày quá gây đổ ngã và sâu bệnh. Trồng thưa để hở đất và giảm năng suất. Mật độ tối ưu cân bằng hai yếu tố. Chỉ số diện tích lá đạt ngưỡng quang hợp tốt nhất. Cây nhận đủ ánh sáng dưới tán bưởi. Năng suất thực thu đạt cao tại mật độ phù hợp từng giống.
4.2. Lượng phân NPK cân đối cho đậu tương
Đậu tương cố định đạm qua nốt sần hữu hiệu. Lượng đạm bón chỉ cần mức vừa. Bón thừa đạm làm cây tốt lá ít quả. Lân kích thích hình thành nốt sần. Kali giúp hạt chắc và mẩy. Đất xám bạc màu cần bổ sung đủ ba nguyên tố. Bón cân đối nâng khối lượng chất khô. Năng suất thực thu cải thiện rõ. Phân bón hợp lý giảm chi phí đầu vào.
4.3. Tương tác giữa mật độ và phân bón
Mật độ và phân bón tác động đồng thời. Mật độ cao cần lượng dinh dưỡng lớn hơn. Bón thiếu khiến cây cạnh tranh và còi cọc. Bón thừa gây lãng phí và ô nhiễm đất. Tổ hợp tối ưu cho năng suất cao nhất. Thí nghiệm xác định mức phối hợp tốt cho ĐT51 và ĐT32. Kết quả là quy trình kỹ thuật rõ ràng. Nông dân áp dụng dễ dàng trong vườn bưởi Diễn.
V. Hiệu quả kinh tế mô hình đậu tương xen canh bưởi Diễn
Hiệu quả kinh tế là thước đo cuối cùng. Mô hình xen canh tăng thu nhập trên cùng diện tích. Đậu tương cho thu hoạch sớm. Bưởi Diễn cho quả sau ba đến bốn năm. Khoảng thời gian chờ được lấp đầy bằng nguồn lợi đậu tương. Luận án tính tỷ suất lợi nhuận VCR cho từng công thức. Chỉ số VCR phản ánh hiệu quả vốn đầu tư. VCR cao cho thấy lãi rõ rệt. Chi phí gồm giống, phân bón và công lao động. Thu nhập gồm hạt đậu và lợi ích cải tạo đất. Đất tốt lên làm giảm chi phí bón cho bưởi. Mô hình giảm cỏ dại và công làm cỏ. Mô hình giữ ẩm và giảm tưới. Lợi ích cộng dồn qua nhiều vụ. Nông dân Bắc Giang có thêm sinh kế ổn định. Mô hình chứng minh tính bền vững cả về kinh tế và môi trường.
5.1. Tỷ suất lợi nhuận VCR của mô hình
VCR đo lợi nhuận trên mỗi đồng chi phí tăng thêm. Giá trị VCR lớn hơn ngưỡng cho thấy đầu tư có lãi. Luận án tính VCR cho các công thức xen canh. Công thức tối ưu cho VCR cao nhất. Thu từ hạt đậu vượt xa chi phí giống và phân. Mô hình mang lại lãi rõ ngay vụ đầu. Chỉ số này thuyết phục nông dân áp dụng.
5.2. Lợi ích cải tạo đất và môi trường
Đậu tương cố định đạm làm giàu đất. Thân lá vùi xuống tăng chất hữu cơ. Đất xám bạc màu phục hồi độ phì dần. Lớp phủ thực vật chống xói mòn. Lớp phủ giữ ẩm và giảm cỏ dại. Công làm cỏ giảm rõ. Lượng phân bón cho bưởi cũng giảm theo. Lợi ích môi trường đi kèm lợi ích kinh tế. Mô hình hướng tới canh tác bền vững.
5.3. So sánh với canh tác độc canh bưởi
Vườn bưởi độc canh bỏ trống mặt đất nhiều năm. Không có nguồn thu trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Đất dễ xói mòn và thoái hóa. Mô hình xen canh khắc phục các hạn chế này. Thu nhập tăng nhờ hạt đậu tương. Đất được cải tạo liên tục. Cây bưởi sinh trưởng tốt hơn nhờ đạm sinh học. So sánh cho thấy xen canh vượt trội về tổng lợi ích.
VI. Khuyến nghị nhân rộng đậu tương xen bưởi Diễn Bắc Giang
Kết quả nghiên cứu cần được nhân rộng. Mô hình phù hợp vùng trồng bưởi Diễn tại Bắc Giang. Mô hình áp dụng tốt cho đất xám bạc màu. Quy trình kỹ thuật đã rõ ràng và đầy đủ. Nông dân chọn giống ĐT51 hoặc ĐT32. Nông dân gieo theo khung thời vụ khuyến cáo. Nông dân áp dụng mật độ và lượng phân NPK tối ưu. Cán bộ khuyến nông cần tập huấn quy trình này. Mô hình trình diễn giúp người dân tin tưởng. Chính sách hỗ trợ giống và vật tư thúc đẩy áp dụng. Liên kết tiêu thụ hạt đậu tạo đầu ra ổn định. Nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng sang vùng đất khác. Nghiên cứu nên thử thêm giống mới chịu bóng. Mô hình xen canh góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Mô hình tăng thu nhập và bảo vệ tài nguyên đất cho địa phương.
6.1. Quy trình kỹ thuật khuyến cáo áp dụng
Quy trình bắt đầu từ chọn giống thích hợp. Tiếp theo là gieo đúng khung thời vụ. Mật độ trồng theo mức tối ưu từng giống. Lượng phân NPK bón cân đối. Chăm sóc phối hợp với lịch của cây bưởi. Hai cây không cạnh tranh nước và dinh dưỡng. Thu hoạch đậu đúng độ chín. Thân lá vùi lại làm phân xanh. Quy trình rõ ràng giúp nông dân thực hiện dễ dàng.
6.2. Điều kiện nhân rộng tại địa phương
Nhân rộng cần nguồn giống tốt và ổn định. Cán bộ khuyến nông tổ chức tập huấn. Mô hình trình diễn tạo niềm tin cho nông dân. Chính sách hỗ trợ vật tư giảm chi phí ban đầu. Liên kết doanh nghiệp bảo đảm đầu ra hạt đậu. Vùng bưởi Diễn tại Việt Yên có điều kiện thuận lợi. Đất xám bạc màu phù hợp với mô hình. Các điều kiện này thúc đẩy mở rộng nhanh.
6.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu nên mở rộng sang vùng đất khác. Các loại cây ăn quả khác cũng có thể xen canh. Cần thử thêm giống đậu tương mới chịu bóng tốt. Cần đánh giá tác động lâu dài đến độ phì đất. Cần phân tích sâu hiệu quả kinh tế qua nhiều năm. Hướng nghiên cứu này hoàn thiện quy trình. Kết quả phục vụ nông nghiệp bền vững vùng trung du miền núi phía Bắc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ MAI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU TƯƠNG XEN VỚI CÂY BƯỞI DIỄN TẠI TỈNH BẮC GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, NĂM 2023 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ MAI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU TƯƠNG XEN VỚI CÂY BƯỞI DIỄN TẠI TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9620110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1: PGS. Trần Thị Trường 2: NGƯT. Nguyễn Văn Vượng HÀ NỘI, NĂM 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, Ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Hoàng Thị Mai ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án, tác giả đã được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ các cá nhân và các tổ chức trong nước. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Thị Trường và NGƯT.
Nguyễn Văn Vượng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Ban Thông tin và Đào tạo, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các tập thể lãnh đạo UBND huyện Việt Yên, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi Cục Thống kê, Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang, trong việc cung cấp tài liệu có liên quan đến đề tài, việc bố trí thí nghiệm đồng ruộng và việc xây dựng các mô hình sản xuất có sự tham gia của người dân. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các anh chị đồng nghiệp tại trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên thực tập tốt nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, Ngày tháng năm 2023 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Mai iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn CT : Công thức CAQ : Cây ăn quả CSDTL : Chỉ số diện tích lá ĐC : Đối chứng G : Giống GĐKTCB : Giai đoạn kiến thiết cơ bản NSHH : Nốt sần hữu hiệu NSTT : Năng suất thực thu NSLT : Năng suất lý thuyết NC&PT: : Nghiên cứu và phát triển LAI : Leaf area index (chỉ số diện tích lá) M : Mật độ KTCB : Kiến thiết cơ bản KL : Khối lượng KLCK : Khối lượng chất khô P : Phân bón TB : Trung bình TV : Thời vụ TGST : Thời gian sinh trưởng VCR : Value Cost Ratio (tỷ suất lợi nhuận) iv MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt. iii Mục lục.
iv Danh mục bảng .x Danh mục hình .xv MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu chung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. Những đóng góp mới của luận án .3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cây đậu tương. Yêu cầu sinh thái cây đậu tương.
Yêu cầu dinh dưỡng cây đậu tương. Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng cây bưởi Diễn. Yêu cầu sinh thái cây bưởi Diễn. Yêu cầu dinh dưỡng cây bưởi Diễn.
Tình hình sản xuất đậu tương và bưởi trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới. Tình hình sản xuất đậu tương tại Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu về giống đậu tương. Kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng đậu tương trên thế giới và Việt Nam. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây đậu tương. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng đậu tương.
Kết quả nghiên cứu về trồng xen đậu tương với cây trồng khác. Đặc điểm đất canh tác và điều kiện tự nhiên tại Bắc Giang. Đặc điểm đất canh tác của tỉnh Bắc Giang. Phân bố và thực trạng chất lượng đất xám bạc màu tại Bắc Giang.
Điều kiện tự nhiên của huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang.42 Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu xác định giống đậu tương thích hợp với điều kiện trồng xen với cây bưởi Diễn tại tỉnh Bắc Giang. Xác định ảnh hưởng thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng xen cây bưởi Diễn tại tỉnh Bắc Giang. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng bón phân NPK đến sinh trưởng, năng suất giống ĐT32 trồng xen trong vườn cây bưởi Diễn tại tỉnh Bắc Giang. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng bón phân NPK đến sinh trưởng, năng suất giống ĐT51 trồng xen cây bưởi Diễn tại tỉnh Bắc Giang.
Xây dựng mô hình trồng đậu tương xen trong vườn bưởi Diễn tại Việt Yên tỉnh Bắc Giang. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Đặc điểm sinh trưởng của cây đậu tương. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng cây bưởi Diễn (Nội dung 2,3,4,5).
Chỉ tiêu tính chất đất trồng (Nội dung 5). Phương pháp xử lý số liệu: .53 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả xác định dòng/giống đậu tương thích hợp trồng xen cây bưởi Diễn tại Bắc Giang. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương trồng xen cây bưởi Diễn tại Bắc Giang.
Đặc điểm chiều cao cây và số cành cấp 1 của 11 giống đậu tương trồng xen bưởi Diễn giai đoạn KTCB tại tỉnh Bắc Giang. Chỉ số diện tích lá của 11 giống đậu tương trồng xen cây ăn quả có múi tại Bắc Giang. Khối lượng chất khô của 11 giống đậu tương trồng xen cây ăn quả có múi tại Bắc Giang. Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương trồng xen cây bưởi Diễn tại Bắc Giang.
Tình hình sâu, bệnh hại của của 11 giống đậu tương trồng xen bưởi Diễn giai đoạn KTCB tại Bích Động, Việt Yên, Bắc Giang. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 11 giống đậu tương trồng xen trong vườn bưởi Diễn giai đoạn KTCB tại Bích Động, Việt Yên, Bắc Giang. Ảnh hưởng của trồng xen đậu tương đến sinh trưởng, phát triển cây bưởi Diễn tại Bắc Giang. Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu tương ĐT32, ĐT51 trồng xen cây bưởi Diễn tại Bắc Giang.
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian sinh trưởng của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng vụ Đông 2018 và vụ Xuân 2019. Ảnh hưởng thời vụ trồng đến chiều cao cây và số cành cấp 1 của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng vụ Đông 2018 và vụ Xuân 2019. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến diện tích lá và khối lượng chất khô của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng xen bưởi tại Việt Yên, Bắc Giang. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng hình thành nốt sần của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng xen bưởi Diễn tại Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng xen cây bưởi Diễn tại Việt Yên, Bắc Giang. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình một số sâu, bệnh hại chính trên giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng xen bưởi Diễn tại tỉnh Bắc Giang. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất của giống đậu tương ĐT51, ĐT32 trồng xen bưởi Diễn tại tỉnh Bắc Giang. Ảnh hưởng của thời vụ trồng giống đậu tương ĐT51, ĐT32 đến tình hình sâu, bệnh hại trên cây bưởi Diễn tại Bích Động Việt yên Bắc Giang.
Ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐT32 trồng xen bưởi Diễn GĐKTCB tại Bích Động, Viêt Yên, Bắc Giang. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của giống đậu tương ĐT32 trồng xen bưởi Diễn thời kỳ KTCB tại Bích Động, Việt Yên, Bắc Giang. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến sinh trưởng giống đậu tương ĐT32 trồng xen trong vườn bưởi Diễn thời kỳ KTCB tại Bích Động, Việt Yên Bắc Giang. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến lượng nốt sần của giống đậu tương ĐT32 trồng xen bưởi Diễn giai đoạn kiến thiết cơ bản.
Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến tình hình sâu, bệnh hại của giống đậu tương ĐT32. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT32 trồng xen bưởi Diễn thời kỳ KTCB tại Bích Động, Việt Yên, Bắc Giang. Hiệu quả kinh tế của giống đậu tương ĐT32 ở mật độ và các mức phân bón khác nhau với cây bưởi Diễn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Kết quả xác định mật độ và liều lượng bón phân đối với giống đậu tương ĐT51 trồng xen trong vườn bưởi Diễn GĐKTCB tại Việt Yên, Bắc Giang.
Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến chiều cao thân chính và số cành cấp 1 của giống đậu tương ĐT51 trồng xen bưởi Diễn thời kỳ KTCB tại Bích Động, Việt Yên Bắc Giang. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống đậu tương ĐT51 trồng xen bưởi Diễn giai đoạn kiến thiết cơ bản .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang. Luận án đề xuất phương pháp canh tác cải thiện năng suất và hiệu quả kinh tế.
Luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen bưởi diễn tại Bắc Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.