Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu Nếp Ngự Sa Huỳnh tại Quảng Ngãi - Trần Xuân Hạnh
Tải PDF luận án tiến sĩ ngành Nông nghiệp, Đại học Huế. Nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp tri thức mới cho lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá đa dạng di truyền giống nếp Ngự Sa Huỳnh
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Trần Xuân Hạnh
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá đa dạng di truyền giống nếp Ngự Sa Huỳnh
Nghiên cứu phân tích cấu trúc hệ gen đóng vai trò cốt lõi. Giống nếp Ngự Sa Huỳnh sở hữu nguồn gen độc đáo tại miền Trung. Đề tài khảo sát 100 mẫu thu thập tại Quảng Ngãi và 6 mẫu từ Bình Định. Bộ chỉ thị phân tử SSR được áp dụng để xác định mức độ đa dạng di truyền nếp Ngự. Kết quả cho thấy sự biến dị di truyền phong phú giữa các dòng thu thập. Đa số mẫu giữ được đặc tính di truyền ổn định qua nhiều vụ canh tác. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho công tác chọn lọc cá thể và phân loại phả hệ.
1.1. Phân tích chỉ thị phân tử SSR xác định hệ gen
Nghiên cứu sử dụng 108 chỉ thị SSR để phân tích 106 mẫu nếp. Kết quả ghi nhận 48 chỉ thị cho đa hình, chiếm tỷ lệ 44,44%. Tổng số alen phát hiện là 139 alen. Số lượng alen dao động từ 2 đến 8 alen trên mỗi locus, đạt trung bình 4,02 alen. Chỉ số đa dạng thông tin PIC dao động từ 0,33 đến 0,87, giá trị trung bình đạt 0,61. Hệ số tương đồng di truyền giữa các mẫu biến thiên từ 0,41 đến 0,98. Với ngưỡng tương đồng 0,41, tập đoàn mẫu phân thành hai nhóm chính A và B.
1.2. Phân nhóm di truyền và lựa chọn dòng thuần ưu tú
Ở hệ số tương đồng 0,55, nhóm đoàn mẫu A phân tách thành ba phân nhóm phụ A1, A2 và A3. Nhóm B phân thành hai phân nhóm B1 và B2. Phân nhóm B2 chiếm tỷ lệ lớn nhất với 38,68% tổng số mẫu thu thập. Nghiên cứu tìm thấy 9 mẫu giống có hệ số tương đồng di truyền đạt trên 90%. Các dòng triển vọng gồm NHS-4, NHS-18, NHS-20, NHS-22, NHS-23, NHS-35, NHS-85, NHS-86 và NHS-87. Đây là các dòng giống lúa nếp bản địa thuần khiết nhất. Các dòng này được ưu tiên chọn tạo phục vụ sản xuất.
II. Nghiên cứu phục tráng nguồn gen giống nếp Ngự Sa Huỳnh
Bảo tồn nguồn gen lúa đặc sản Quảng Ngãi là nhiệm vụ cấp thiết. Giống lúa quý này từng đối mặt nguy cơ thoái hóa và lẫn tạp. Quá trình chọn lọc phả hệ giúp phục hồi các đặc điểm ưu việt nguyên bản. Phục tráng giống nếp Ngự giúp khôi phục năng suất và độ thơm dẻo truyền thống. Công tác bảo tồn kết hợp duy trì trong phòng thí nghiệm và gieo cấy tại đồng ruộng. Các cá thể đầu dòng được chăm sóc theo quy chuẩn nghiêm ngặt nhằm tạo nguồn hạt giống siêu nguyên chủng đạt chuẩn.
2.1. Đánh giá độ thuần và phục tráng các dòng đầu dòng
Các dòng nếp thu thập được theo dõi qua các thế hệ tự thụ phấn. Độ thuần đồng ruộng được đánh giá qua màu sắc thân lá, góc lá và dạng hạt. 9 dòng nếp thuần đạt độ đồng đều cao được gieo cấy so sánh. Sự phân ly tính trạng hình thái giảm rõ rệt sau các chu kỳ chọn lọc. Cây có thân cứng cáp, chiều cao ổn định và bông trổ đều. Quá trình phục tráng giống nếp Ngự mang lại nguồn hạt giống đạt chuẩn chất lượng cao. Nguồn giống này đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất thương phẩm.
2.2. Chiến lược bảo tồn nguồn gen lúa đặc sản Quảng Ngãi
Chiến lược bảo tồn tập trung xây dựng ngân hàng gen sống tại địa phương. Vùng chỉ dẫn địa lý Sa Huỳnh có điều kiện thổ nhưỡng lý tưởng. Việc lưu trữ hạt giống kết hợp mô hình canh tác bảo tồn tại hợp tác xã giúp duy trì độ đa dạng di truyền. Các dòng ưu tú được nhân giống cách ly để tránh thụ phấn chéo với giống lúa khác. Dự án tạo cầu nối vững chắc giữa bảo tồn tài nguyên sinh học và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại Đức Phổ.
III. Đặc tính nông sinh học của giống nếp Ngự Sa Huỳnh
Nghiên cứu đánh giá chi tiết 29 chỉ tiêu hình thái và nông sinh học đặc trưng. Cây lúa có thời gian sinh trưởng phù hợp với cơ cấu mùa vụ miền Trung. Thân cây sinh trưởng khỏe mạnh, khả năng đẻ nhánh đạt mức khá. Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ ngã được kiểm chứng thực tế. Cây thích ứng tốt với điều kiện đất cát pha ven biển Sa Huỳnh. Bộ lá xanh bền bỉ giúp duy trì hoạt động quang hợp hiệu quả suốt giai đoạn nuôi hạt.
3.1. Đánh giá đặc tính nông sinh học lúa nếp qua các giai đoạn
Cây nếp trải qua các giai đoạn sinh trưởng rõ ràng từ mạ, đẻ nhánh, làm đòng đến trổ chín. Thời gian trổ tập trung giúp hạt chín đồng loạt. Chiều cao cây đạt mức trung bình cao, tán lá gọn gàng. Đặc tính nông sinh học lúa nếp thể hiện khả năng thích nghi cao với khí hậu nắng gió duyên hải. Cây duy trì bộ rễ ăn sâu, bám chắc vào tầng đất mặt. Tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao góp phần quyết định năng suất cuối vụ.
3.2. Động thái chỉ số diện tích lá và tích lũy chất khô
Chỉ số diện tích lá và tích lũy chất khô phản ánh năng lực quang hợp của quần thể. Chỉ số diện tích lá đạt đỉnh ở giai đoạn đòng trổ trước khi giảm nhẹ lúc chín. Sinh khối thân lá chuyển dịch mạnh mẽ vào hạt trong giai đoạn vào chắc. Sự phân bố quang hợp tối ưu giúp tỷ lệ hạt chắc đạt mức vượt trội. Cây lúa tích lũy chất khô liên tục nhờ chế độ chăm sóc cân đối. Nhờ vậy, năng suất lý thuyết và thực thu đều tăng trưởng rõ rệt.
3.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi
Giống nếp thể hiện khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội so với nhiều giống bản địa khác. Cây ít bị nhiễm bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông và cháy bìa lá. Tỷ lệ gây hại của sâu đục thân và rầy nâu ở mức rất thấp. Giống có khả năng chịu hạn nhẹ và chịu mặn cục bộ trong ngưỡng an toàn. Khả năng chống đổ ngã được cải thiện rõ rệt nhờ thân cứng và lóng gốc ngắn. Đây là ưu điểm sinh học quan trọng trong canh tác.
IV. Hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống nếp Ngự Sa Huỳnh
Biện pháp kỹ thuật canh tác nếp Sa Huỳnh giữ vai trò quyết định năng suất và phẩm chất. Mật độ gieo sạ và chế độ bón phân cần điều chỉnh chính xác. Quy trình tối ưu hóa giúp giảm thiểu chi phí đầu vào và hạn chế ô nhiễm môi trường. Việc phối hợp hài hòa giữa đạm và kali giúp cây cứng cáp, hạt mẩy đều. Đề tài đã xây dựng thành công mô hình trình diễn đạt hiệu quả kinh tế cao tại địa phương.
4.1. Tối ưu hóa lượng giống gieo sạ cho năng suất cao
Thí nghiệm xác định lượng giống gieo sạ giúp thiết lập mật độ quần thể tối ưu. Mật độ sạ vừa phải giúp ruộng thông thoáng, giảm áp lực sâu bệnh hại. Cây lúa nhận đủ ánh sáng để quang hợp và đẻ nhánh khỏe. Lượng giống quá dày khiến thân cây yếu ớt và dễ ngã đổ khi gặp mưa bão. Lượng giống gieo sạ hợp lý giúp tiết kiệm hạt giống gốc có giá trị cao. Năng suất thực thu đạt giá trị tối ưu tại mật độ khuyến cáo.
4.2. Chế độ bón đạm và kali nâng cao sức sinh trưởng
Kỹ thuật canh tác nếp Sa Huỳnh đòi hỏi tỷ lệ phân bón cân đối giữa đạm và kali. Bón đủ đạm thúc đẩy đẻ nhánh rộ và phát triển diện tích lá quang hợp. Kali đóng vai trò giúp cứng cây, chống đổ và vận chuyển đường bột về hạt. Bón phân chia theo từng thời kỳ đón đòng và nuôi hạt mang lại hiệu quả vượt trội. Ruộng lúa sinh trưởng khỏe, bộ lá đòng xanh bền đến khi thu hoạch. Năng suất và tỷ lệ hạt chắc đều đạt mức tối ưu.
V. Đánh giá chất lượng hạt của giống nếp Ngự Sa Huỳnh
Chất lượng gạo nếp Ngự Sa Huỳnh tạo nên danh tiếng đặc sản trứ danh xứ Quảng. Hạt gạo thon tròn, màu trắng đục đặc trưng và hương thơm tự nhiên. Cơm nếp khi nấu chín có độ dẻo dai, mềm mịn và vị ngọt đậm đà. Đề tài kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu cơ lý và hóa sinh của hạt. Kết quả chứng minh sự vượt trội về giá trị dinh dưỡng và thương phẩm. Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường ẩm thực cao cấp.
5.1. Phân tích chỉ tiêu phẩm chất hạt gạo nếp thương phẩm
Các chỉ tiêu phẩm chất hạt gạo nếp bao gồm tỷ lệ gạo nguyên, độ bóng và tỷ lệ bạc bụng. Hạt gạo sau xay xát đạt tỷ lệ thu hồi gạo nguyên rất cao. Tỷ lệ gãy nát thấp giúp nâng cao giá trị hàng hóa khi xuất bán. Hạt gạo giữ được độ bóng đẹp và không bị xơ cứng khi để nguội. Cấu trúc nội nhũ đồng nhất tạo nên độ dẻo dính đặc trưng khi chế biến xôi, bánh. Đây là nền tảng tạo dựng thương hiệu gạo đặc sản địa phương.
5.2. Hàm lượng amylose nếp Ngự và độ dẻo thơm truyền thống
Hàm lượng amylose nếp Ngự duy trì ở mức rất thấp, phản ánh đặc tính dẻo quánh của nếp truyền thống. Tỷ lệ amylopectin chiếm ưu thế tuyệt đối giúp xôi nếp mềm dẻo lâu ngày. Nhiệt hóa hồ và độ bền gel đạt thông số tối ưu cho chất lượng cơm nếp. Hương thơm tự nhiên của hạt gạo giữ nguyên vẹn sau khi nấu chín. Kết quả phân tích hóa lý xác nhận giá trị ẩm thực thượng hạng của giống lúa quý này. Sản phẩm xứng đáng là niềm tự hào nông sản miền Trung.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN XUÂN HẠNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG NẾP NGỰ SA HUỲNH TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ - 2025 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN XUÂN HẠNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG NẾP NGỰ SA HUỲNH TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ SỐ: 962 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN ĐÌNH THI 2. NGUYỄN THANH LIÊM HUẾ - 2025 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nghiên cứu đặc điểm di truyền và một số biện pháp kỹ thuật canh tác giống nếp Ngự Sa Huỳnh tại tỉnh Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và là kết quả quá trình làm việc nghiêm túc của bản thân.
Kết quả này chưa từng được công bố trên các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế. Các tài liệu tham khảo và kế thừa trong luận án đều được trích dẫn và chú thích đầy đủ. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả luận án Trần Xuân Hạnh ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ về tinh thần và vật chất từ các cá nhân, tập thể, cơ quan đơn vị.
Nhân đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành về những sự giúp đỡ quý giá đó. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới Thầy giáo, PGS. Nguyễn Đình Thi, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế và Thầy giáo, TS. Nguyễn Thanh Liêm, Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn là những người hướng dẫn khoa học.
Quý thầy đã định hướng cho tôi thực hiện nghiên cứu này, tư vấn thấu đáo và tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc và Ban Đào tạo sau đại học, Đại học Huế; Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo & Công tác sinh viên, Trường Đại học Nông Lâm; Tập thể cán bộ giảng viên Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm; Ban giám hiệu và Khoa Khoa học tự nhiên Trường Đại học Quy Nhơn, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ngãi; Trung tâm Khí tượng thủy văn và Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi; Thành ủy, Uỷ ban nhân dân Thành phố Quảng Ngãi; Tập thể Hội đồng sư phạm Trường Trung học cơ sở Nghĩa Dũng Thành phố Quảng Ngãi; Các hộ nông dân thôn Tấn Lộc, xã Phổ Châu; Hợp tác xã Nông nghiệp xã Phổ Châu và Hợp tác xã Nông nghiệp phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Có được sự trưởng thành như ngày hôm nay, tôi vô cùng biết ơn ba mẹ người đã sinh thành, chịu nhiều vất vả để nuôi dưỡng tôi nên người; Xin cảm ơn đến người vợ hiền cùng các con của tôi đã tạo mọi điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Tp Huế, ngày 29 tháng 9 năm 2025 Tác giả luận án Trần Xuân Hạnh iii TÓM TẮT Đề tài luận án nghiên cứu đặc điểm di truyền và một số biện pháp kỹ thuật canh tác giống nếp Ngự Sa Huỳnh tại tỉnh Quảng Ngãi, nhằm đóng góp vào quá trình phục tráng, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây cũng như góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho giống nếp đặc sản của địa phương.
Trên cơ sở đó, đề tài tập trung vào 4 mục tiêu nghiên cứu chính: (1) Đánh giá đặc điểm di truyền của giống nếp Ngự Sa Huỳnh bằng chỉ thị phân tử và hình thái, đồng thời phân tích các đặc điểm nông sinh học đặc trưng của giống nếp Ngự Sa Huỳnh. (2) Nghiên cứu xác định lượng giống gieo sạ tối ưu, phù hợp với điều kiện canh tác tại địa phương. (3) Nghiên cứu xác định liều lượng đạm và kali phù hợp cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh. (4) Xây dựng mô hình sản xuất giống nếp Ngự Sa Huỳnh.
Đề tài đã tiến hành điều tra và thu thập 100 mẫu giống nếp Ngự Sa Huỳnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và 06 mẫu nếp Ngự Bình Định. Kết quả cho thấy, trong số 108 chỉ thị SSR sử dụng cho nghiên cứu đa dạng di truyền của 100 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh và 06 mẫu nếp Ngự Bình Định thu thập thì có 48 chỉ thị cho đa hình (44,44%) với tổng cộng 139 allele. Số lượng allele dao động từ 2 đến 8 allele/locus đạt trung bình 4,02 allele/locus. Chỉ số PIC của 48 chỉ thị SSR dao động từ 0,33 đến 0,87, trung bình đạt 0,61.
Hệ số tương đồng di truyền dao động từ 0,41 đến 0,98. Với hệ số tương đồng là 0,41 đã phân chia 106 mẫu lúa nếp Ngự thành 2 nhóm chính là A và B. Ở hệ số tương đồng 0,55, nhóm A tiếp tục được chia thành ba phân nhóm: A1 (11,32%), A2 (12,26%) và A3 (21,7%). Nhóm B được chia thành hai phân nhóm: B1 (16,04%) và B2 (38,68%).
Kết quả phân tích đa dạng di truyền của 100 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh cho thấy có 9 mẫu giống có hệ số tương đồng cao trên 90% (NHS-4, NHS-18, NHS-20, NHS-22, NHS-23, NHS-35, NHS-85, NHS-86, NHS-87). Bên cạnh đặc điểm di truyền, nghiên cứu còn tập trung đánh giá đặc điểm nông sinh học của giống nếp Ngự Sa Huỳnh. Kết quả đã mô tả được 29 chỉ tiêu về đặc điểm hình thái và các chỉ tiêu chính về sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống nếp Ngự Sa Huỳnh Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống nếp Ngự Sa Huỳnh. Kết quả xác định lượng giống gieo sạ phù hợp cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh tại tỉnh Quảng Ngãi trong vụ Mùa và Đông Xuân là 120 kg/ha.
Bên cạnh lượng giống gieo sạ, phân bón cũng là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống nếp Ngự Sa Huỳnh. Thí nghiệm 2 nhân tố gồm 4 liều lượng đạm (N1: 0 kgN/ha, N2: 40 kg N/ha, N3: 80 kg N/ha, N4: 120 kg N/ha) và 4 liều lượng kali (K1: 0 kg K2O/ha, K2: 30 kg K2O/ha, K3: 60 kg iv K2O/ha, K4: 90 kg K2O/ha) + Nền (5 tấn phân chuồng/ha + 50 kg P2O5). Kết quả cho thấy, tổ hợp phân đạm và kali cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh tại tỉnh Quảng Ngãi ở vụ Mùa và vụ Đông Xuân là 80 kg N/ha + 60 kg K2O/ha trên nền bón 5 tấn phân chuồng/ha + 50 kg P2O5/ha, giống nếp Ngự Sa Huỳnh cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao (vụ Mùa đạt 3,86 tấn/ha và vụ Đông Xuân đạt 4,83 tấn/ha). Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình sản xuất giống nếp Ngự Sa Huỳnh ở vụ Mùa 2024 và vụ Đông Xuân 2024-2025 tại xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Kết quả nghiên cứu về lượng giống gieo sạ, liều lượng phân đạm và kali đã cho năng suất tăng so với đối chứng. Ở vụ Mùa 2024 là 18,4% và vụ Đông Xuân là 18,1%, tăng thu vụ Mùa 2024 là 11,6 triệu đồng/ha và vụ Đông Xuân là 14,4 triệu đồng/ha. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng giống nếp Ngự Sa Huỳnh thu thập từ nông dân (giống chưa phục tráng) khi gieo sạ với lượng giống 120 kg/ha và bón 80 kg N/ha + 60 kg K2O5 + 5 tấn phân chuồng/ha + 50 kg P2O5 đã sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và tăng thu so với đối chứng. v ABSTRACT The dissertation investigates the genetic characteristics and certain agronomic practices of the Ngu Sa Huynh glutinous rice landrace in Quang Ngai Province, aiming to contribute to the restoration, conservation, and development of plant genetic resources, as well as to improve the cultivation protocol for this local specialty rice variety.
Based on this objective, the study focuses on four main research goals: (1) Assessing the genetic characteristics of the Ngu Sa Huynh glutinous rice variety using molecular and morphological markers, while analyzing the distinct agro-biological traits of the variety. (2) Determining the optimal seeding rate appropriate for the local cultivation conditions. (3) Identifying the suitable nitrogen and potassium fertilization levels for the Ngu Sa Huynh glutinous rice. (4) Developing a production model for the Ngu Sa Huynh variety.
The study conducted surveys and collected 100 samples of Ngu Sa Huynh glutinous rice from across Quang Ngai Province and 6 Ngu glutinous rice samples from Binh Dinh Province. Results showed that among 108 SSR markers used for analyzing the genetic diversity of the collected samples, 48 markers were polymorphic (44.44%), yielding a total of 139 alleles. The number of alleles ranged from 2 to 8 per locus, with an average of 4. The PIC (Polymorphism Information Content) values of the 48 SSR markers ranged from 0.87, with a mean of 0.
The genetic similarity coefficient ranged from 0. With a similarity coefficient of 0.41, the 106 accessions of Ngu glutinous rice were classified into two main groups, A and B. At a higher similarity coefficient of 0.55, group A was further divided into three subgroups: A1 (11. Group B was partitioned into two subgroups: B1 (16.
The genetic diversity analysis of 100 accessions of Ngu Sa Huynh glutinous rice revealed that nine accessions exhibited a high similarity coefficient above 90% (NHS-4, NHS-18, NHS-20, NHS-22, NHS-23, NHS-35, NHS-85, NHS-86, NHS-87). In addition to genetic characteristics, the study also focused on evaluating the agro- biological traits of the Ngu Sa Huynh glutinous rice. The results included descriptions of 29 morphological traits and major indicators related to growth, development, yield, and grain quality of the variety. The study further evaluated the effect of seeding rate on growth, development, and yield.
The results indicated that the suitable seeding rate for Ngu Sa Huynh in Quang Ngai Province during both the Summer - Autumn and Winter-Spring cropping seasons was 120 kg/ha. vi Besides seeding rate, fertilization is also a key factor affecting growth, development, and yield of Ngu Sa Huynh rice. A two-factor experiment was conducted, including four nitrogen levels (N1: 0 kg N/ha, N2: 40 kg N/ha, N3: 80 kg N/ha, N4: 120 kg N/ha) and four potassium levels (K1: 0 kg K₂O/ha, K2: 30 kg K₂O/ha, K3: 60 kg K₂O/ha, K4: 90 kg K₂O/ha) applied on a base fertilization of 5 tons of farmyard manure/ha + 50 kg P₂O₅/ha. The results showed that the optimal nitrogen - potassium combination for the Ngu Sa Huynh rice variety in Quang Ngai, for both cropping seasons, was 80 kg N/ha + 60 kg K₂O/ha, applied along with 5 tons of farmyard manure/ha + 50 kg P₂O₅/ha.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Xuân Hạnh (2025). Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/luan-an-tien-si-nong-nghiep-giong-nep-ngu-sa-huynh-quang-ngai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tải PDF luận án tiến sĩ ngành Nông nghiệp, Đại học Huế. Nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp tri thức mới cho lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam.
Luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Giống nếp Ngự Sa Huỳnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.