Nghiên cứu ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở Quảng Điền, Thừa Thiên Huế

Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán tác động tiêu cực đến đất nông nghiệp tại Quảng Điền, Huế, ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiện trạng đất nông nghiệp Quảng Điền trước thiên tai
Số trang:
194 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiện trạng đất nông nghiệp Quảng Điền trước thiên tai

Huyện Quảng Điền thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có vị trí trũng thấp ven đầm phá Tam Giang. Hoạt động sản xuất nông nghiệp tại đây chịu áp lực nặng nề từ các hiện tượng thời tiết cực đoan. Trong giai đoạn 2015 đến 2019, quỹ đất nông nghiệp ghi nhận nhiều biến động phức tạp. Biến đổi khí hậu khiến chu kỳ thiên tai thay đổi bất thường. Đất canh tác liên tục đối mặt với lũ quét, ngập úng mùa mưa và khô hạn mùa khô. Diện tích đất trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng suy thoái đất diễn ra trên diện rộng do ngập mặn và thiếu nước ngọt tưới tiêu. Công tác quản lý tài nguyên đất đòi hỏi dữ liệu chính xác để giảm thiểu rủi ro sinh kế cho người dân. Phân tích hiện trạng sử dụng đất giúp nhận diện rõ xu hướng chuyển dịch và mức độ tổn thương của từng tiểu vùng sinh thái.

1.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2015 2019

Tổng diện tích đất nông nghiệp huyện Quảng Điền sụt giảm 124,79 ha trong 5 năm từ 2015 đến 2019. Sự sụt giảm diễn ra liên tục qua từng năm do tác động kép của tự nhiên và con người. Nhiều khu vực canh tác kém hiệu quả bị bỏ hoang hoặc chuyển sang mục đích phi nông nghiệp. Đất lúa hai vụ chịu tác động nặng nhất do ngập úng kéo dài vào vụ đông và thiếu nước ngọt vào vụ hè thu. Năng suất cây trồng bấp bênh khiến nông dân giảm đầu tư thâm canh. Một số diện tích đất ven phá bị nhiễm mặn nghiêm trọng, không còn khả năng gieo trồng cây lương thực truyền thống. Tốc độ thu hẹp diện tích nông nghiệp đặt ra thách thức lớn cho an ninh lương thực địa phương. Việc bảo vệ quỹ đất canh tác đòi hỏi chiến lược quy hoạch đồng bộ và bền vững.

1.2. Phân bố suy giảm đất nông nghiệp tại các xã trọng điểm

Mức độ suy giảm diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng đều giữa các xã trong huyện. Bốn xã ghi nhận mức độ giảm mạnh nhất gồm Quảng Công, Quảng Lợi, Quảng Ngạn và Quảng An. Các xã ven biển và ven đầm phá như Quảng Công và Quảng Ngạn chịu xâm nhập mặn sâu. Đất cát ven biển bị hoang mạc hóa nhanh khi gặp các đợt nắng nóng kéo dài. Tại Quảng Lợi và Quảng An, địa hình trũng thấp khiến nước lũ rút chậm sau mỗi mùa mưa lớn. Ruộng đồng bị bồi lấp cát sạn sau các trận ngập lụt lịch sử, làm mất tầng đất canh tác màu mỡ. Đời sống nông hộ tại bốn xã trọng điểm bị ảnh hưởng trực tiếp do nguồn thu từ trồng trọt suy giảm. Cơ cấu kinh tế nông thôn tại đây buộc phải tìm hướng chuyển dịch để thích nghi.

1.3. Các nhóm yếu tố chính thúc đẩy thay đổi mục đích sử dụng đất

Biến động sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Điền chịu sự chi phối của 5 nhóm yếu tố cơ bản. Nhóm yếu tố tự nhiên và biến đổi khí hậu giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Khí hậu cực đoan, tiêu biểu là ngập lụt và hạn hán, xếp thứ 3 trong 5 nhóm yếu tố tác động mạnh nhất. Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa và mở rộng hạ tầng giao thông làm chuyển đổi đất ruộng sang đất ở và dịch vụ. Yếu tố kinh tế thị trường thúc đẩy người dân chuyển đổi đất lúa trũng sang đào ao nuôi tôm cá. Chính sách quy hoạch nông thôn mới cũng làm thay đổi phân bố không gian sản xuất nông nghiệp. Sự kết hợp giữa rủi ro thời tiết và áp lực phát triển kinh tế làm biến đổi sâu sắc bức tranh sử dụng đất trên toàn địa bàn huyện.

II. Ảnh hưởng ngập lụt đến đất nông nghiệp tại Quảng Điền

Ngập lụt là loại hình thiên tai phổ biến và gây thiệt hại nặng nề nhất tại huyện Quảng Điền. Nằm ở hạ lưu sông Bồ và sát phá Tam Giang, huyện thường xuyên hứng chịu các đợt lũ lớn hàng năm. Mưa lớn thượng nguồn kết hợp triều cường khiến nước lũ dâng cao và dồn ứ lâu ngày. Hiện tượng ngập úng làm gián đoạn hoàn toàn chu kỳ sản xuất nông nghiệp của các địa phương. Hạ tầng thủy lợi, kênh mương nội đồng và bờ vùng bờ thửa bị xói lở nghiêm trọng sau mỗi trận lũ. Đất canh tác bị ngâm nước lâu ngày dẫn đến tình trạng chua hóa, ngạt rễ và phát sinh dịch bệnh cây trồng. Dữ liệu viễn thám qua các năm cho thấy diện tích ngập lụt có xu hướng lan rộng và khó kiểm soát hơn. Đánh giá chi tiết ảnh hưởng ngập lụt là cơ sở khoa học để xây dựng phương án phòng chống úng ngập hiệu quả.

2.1. Thiệt hại diện tích đất trồng lúa và hoa màu do ngập úng

Bản đồ viễn thám các đợt lũ năm 2017 và 2019 phản ánh mức độ tàn phá lớn đối với nông nghiệp huyện. Hơn 80% diện tích bị ngập trong mỗi đợt lũ thuộc về đất chuyên trồng lúa nước. Đất trồng cây hàng năm khác và hoa màu chiếm khoảng 10% tổng diện tích ngập lụt. Mạ non vụ Đông Xuân và lúa chuẩn bị thu hoạch vụ Hè Thu là hai đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Khi lũ tràn về, hàng ngàn hecta lúa bị ngập sâu từ 1 đến 2 mét trong nhiều ngày liên tiếp. Cây trồng bị thối rễ, dập nát và mất trắng hoàn toàn năng suất sau khi nước rút. Hoa màu và rau màu chuyên canh ven sông bị cuốn trôi lớp đất mặt phù sa màu mỡ. Chi phí tái thiết đồng ruộng và mua con giống mới tạo gánh nặng tài chính lớn cho người nông dân.

2.2. Nguy cơ ngập đối với đất nuôi trồng thủy sản ven đầm phá

Đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,64% tổng diện tích bị ngập lụt trong các đợt thiên tai lớn tại Quảng Điền. Dù tỷ lệ diện tích nhỏ hơn đất lúa nhưng giá trị kinh tế bị thiệt hại lại đặc biệt nghiêm trọng. Các ao hồ nuôi tôm cá nước lợ ven đầm phá Tam Giang có địa hình trũng thấp và hệ thống bờ bao mỏng manh. Nước lũ dâng cao làm vỡ bờ bao, gây thất thoát toàn bộ thủy sản ra môi trường tự nhiên. Sự xáo trộn đột ngột về độ mặn và chất lượng nguồn nước khiến tôm cá bị sốc môi trường và chết hàng loạt. Bùn cát từ thượng nguồn bồi lắng lòng ao nuôi, làm tăng chi phí nạo vét phục hồi sau bão lũ. Rủi ro ngập úng đe dọa trực tiếp sự phát triển bền vững của ngành kinh tế thủy sản mũi nhọn tại địa phương.

2.3. Kịch bản nước biển dâng và dự báo mức độ ngập lụt năm 2030

Kịch bản biến đổi khí hậu dự báo mực nước biển dâng thêm 13 cm tại Thừa Thiên Huế vào năm 2030. Xu thế này sẽ làm trầm trọng thêm nguy cơ ngập lụt tại các vùng đất nông nghiệp huyện Quảng Điền. Nước biển dâng làm chậm quá trình thoát lũ từ sông Bồ ra cửa biển Thuận An và cửa biển Tư Hiền. Diện tích ngập sâu và thời gian ngâm lũ trên đồng ruộng dự kiến sẽ gia tăng đáng kể. Nhiều vùng trũng chuyên canh lúa hai vụ có thể biến thành vùng ngập úng bán ngập quanh năm. Tình trạng xâm nhập mặn vào sâu nội đồng sẽ làm thu hẹp thêm diện tích đất nông nghiệp an toàn. Việc dự báo chính xác các vùng có nguy cơ ngập lụt cao vào năm 2030 giúp chính quyền chủ động điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kịp thời.

III. Tác động của hạn hán đến đất nông nghiệp ở Quảng Điền

Song song với hiểm họa ngập úng, hạn hán mùa khô là thách thức gay gắt đối với đất nông nghiệp Quảng Điền. Nắng nóng kéo dài cùng hiệu ứng gió Tây Nam khô nóng làm gia tăng tốc độ bốc hơi nước bề mặt. Nguồn nước từ hệ thống sông ngòi và hồ chứa thủy lợi suy giảm nghiêm trọng trong mùa hè. Đất canh tác nhanh chóng rơi vào tình trạng thiếu ẩm, nứt nẻ và suy giảm độ phì tự nhiên. Hạn hán không chỉ làm giảm năng suất cây trồng mà còn thúc đẩy hiện tượng mặn hóa đất ven phá. Nông dân tại các vùng gò đồi và ven biển thiếu hụt nguồn nước tưới tiêu nghiêm trọng. Phân tích diễn biến hạn hán thông qua các chỉ số khoa học giúp đánh giá đúng mức độ tổn thương của từng loại đất. Đây là cơ sở cốt lõi để bố trí lại mùa vụ sản xuất an toàn.

3.1. Phân vùng hạn hán vụ Hè Thu theo chỉ số chuẩn hóa lượng mưa SPI

Chỉ số chuẩn hóa lượng mưa SPI được ứng dụng để xây dựng bản đồ phân vùng hạn hán chi tiết tại huyện Quảng Điền năm 2015. Kết quả phân tích chỉ ra vụ Hè Thu là giai đoạn khô hạn gay gắt nhất trong năm. Tổng lượng mưa trong các tháng mùa hè duy trì ở mức rất thấp so với trung bình nhiều năm. Bản đồ SPI chia diện tích đất nông nghiệp thành ba cấp độ hạn gồm hạn nhẹ, hạn trung bình và hạn nặng. Việc phân vùng định lượng này phản ánh không gian phân bố hạn hán rõ ràng trên từng tiểu vùng địa hình. Các khu vực vùng cát ven biển và vùng cuối kênh tưới ghi nhận chỉ số hạn hán khắc nghiệt nhất. Phương pháp SPI chứng minh tính hiệu quả cao trong việc giám sát và cảnh báo sớm hạn hán nông nghiệp.

3.2. Mức độ hạn trung bình và hạn nặng trên các loại đất canh tác

Kết quả đánh giá cho thấy diện tích đất nông nghiệp bị hạn ở mức trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất với 24,21%. Diện tích đất canh tác rơi vào tình trạng hạn hán mức độ nặng chiếm 12,93% tổng diện tích đất nông nghiệp. Trong khi đó, diện tích chịu hạn nhẹ chiếm tỷ lệ thấp hơn ở mức 11,12%. Đất trồng hoa màu trên đất cát và đất lúa vụ hè thu là hai nhóm đất chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Thiếu nước tưới làm đất bị chai cứng, rễ cây không thể hấp thu dưỡng chất và dẫn đến hiện tượng khô héo hàng loạt. Đất đai bị bỏ hoang gia tăng trong những tháng cao điểm hạn hán do chi phí bơm nước chống hạn quá cao. Tác động của hạn nặng làm suy giảm nguồn thu nhập chính của các hộ thuần nông.

3.3. Thời điểm hạn hán khắc nghiệt nhất ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Chu kỳ hạn hán tại Quảng Điền diễn ra tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm trong vụ sản xuất Hè Thu. Phân tích chỉ số khí tượng khẳng định tháng 6 là thời điểm hạn hán đạt mức độ khắc nghiệt đỉnh điểm. Đây là giai đoạn nhiệt độ không khí tăng cao nhất, kèm theo gió lào khô rát và lượng mưa gần như bằng không. Thời điểm tháng 6 trùng với giai đoạn lúa Hè Thu làm đòng và trổ bông, là lúc cây trồng cần nhiều nước nhất. Tình trạng khô kiệt nguồn nước tưới khiến lúa bị lép hạt, giảm năng suất từ 30% đến 50% hoặc mất mùa cục bộ. Các loại cây hoa màu như lạc, ngô, rau đậu cũng bị táp lá và giảm mạnh sản lượng thu hoạch. Việc nắm bắt thời điểm hạn đỉnh điểm giúp người dân điều chỉnh lịch xuống giống phù hợp.

IV. Ứng dụng công nghệ GIS quản lý đất nông nghiệp ở Huế

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS và viễn thám mở ra bước đột phá trong quản lý đất đai tại Thừa Thiên Huế. Công nghệ này cho phép thu thập dữ liệu không gian nhanh chóng, chính xác và bao quát trên diện rộng. Địa phương có thể theo dõi biến động lớp phủ đất nông nghiệp liên tục qua các chu kỳ sản xuất. Sự kết hợp giữa ảnh vệ tinh đa thời gian và thuật toán GIS hỗ trợ phân tích không gian đa tiêu chí hiệu quả. Cán bộ quản lý dễ dàng mô phỏng phạm vi ngập úng và ranh giới hạn mặn trong các kịch bản thời tiết khác nhau. Nguồn dữ liệu số hóa này thay thế các phương pháp khảo sát thực địa thủ công tốn kém và mất nhiều thời gian. GIS cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho các quyết định quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững.

4.1. Khai thác dữ liệu ảnh viễn thám đa thời gian theo dõi thiên tai

Dữ liệu ảnh vệ tinh quang học và radar được khai thác triệt để để giám sát thiên tai tại huyện Quảng Điền. Ảnh viễn thám chụp trước, trong và sau các đợt bão lũ giúp nhận diện chính xác đường biên ngập nước tức thời. Ngay cả trong điều kiện thời tiết nhiều mây mù, ảnh vệ tinh radar vẫn xuyên mây để ghi nhận bề mặt ngập úng rõ nét. Chuỗi dữ liệu viễn thám đa thời gian từ năm 2015 đến 2019 phản ánh trung thực quá trình chuyển đổi lớp phủ đất đai. Việc trích xuất chỉ số thực vật NDVI và chỉ số nước NDWI từ ảnh vệ tinh giúp đánh giá sức khỏe cây trồng và mức độ thiếu hụt độ ẩm đất. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ thống kê thiệt hại nông nghiệp nhanh chóng sau mỗi đợt thiên tai.

4.2. Xây dựng bản đồ phân vùng ngập lụt và hạn hán trực quan

Bản đồ phân vùng ngập lụt và hạn hán được thành lập dựa trên sự tích hợp dữ liệu viễn thám và công nghệ GIS. Các lớp bản đồ thể hiện trực quan độ sâu ngập, thời gian ngập và cấp độ hạn hán trên từng thửa đất. Bản đồ phân vùng giúp chính quyền địa phương xác định chính xác những điểm nóng thiên tai có nguy cơ rủi ro cao. Cơ quan chức năng sử dụng dữ liệu này để khoanh vùng bảo vệ các vùng lúa trọng điểm và vùng nuôi trồng thủy sản. Bản đồ chuyên đề cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tham vấn ý kiến cộng đồng và xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp. Việc công khai bản đồ số giúp người dân chủ động nắm bắt thông tin rủi ro để điều chỉnh kế hoạch sản xuất gia đình.

V. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu tại Quảng Điền

Thích ứng với biến đổi khí hậu là yêu cầu sống còn nhằm bảo vệ quỹ đất nông nghiệp tại huyện Quảng Điền. Các giải pháp phải được triển khai đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa công trình và phi công trình. Mục tiêu cốt lõi là giảm thiểu tổn thương do ngập lụt, hạn hán và nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích. Địa phương cần chuyển đổi tư duy sản xuất từ đối phó thụ động sang chủ động sống chung với thiên tai. Việc phân vùng sử dụng đất sinh thái phải dựa trên đặc điểm khí hậu thủy văn của từng tiểu vùng. Sự tham gia tích cực của người dân cùng sự hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà khoa học là yếu tố quyết định thành công. Phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu sẽ bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho địa phương.

5.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ canh tác linh hoạt

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là giải pháp phi công trình mang lại hiệu quả kinh tế cao và thích ứng nhanh với thiên tai. Tại các vùng đất lúa trũng thường xuyên ngập úng, địa phương khuyến khích chuyển sang mô hình một vụ lúa kết hợp nuôi thủy sản xen canh. Những chân ruộng cao thường xuyên thiếu nước trong vụ hè thu được chuyển đổi sang trồng cây chịu hạn như ngô, đậu, lạc và sen cao sản. Lịch thời vụ gieo cấy được điều chỉnh linh hoạt để né tránh thời điểm hạn hán gay gắt nhất vào tháng 6 và đỉnh lũ vào tháng 10. Địa phương tăng cường đưa vào sản xuất các bộ giống lúa ngắn ngày, giống chống chịu mặn và chịu ngập úng tốt. Mô hình canh tác thích ứng giúp nông dân duy trì thu nhập ổn định ngay cả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

5.2. Hoàn thiện công trình thủy lợi ngăn mặn tiêu úng đồng bộ

Hệ thống công trình hạ tầng thủy lợi giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng chảy và bảo vệ đất nông nghiệp. Quảng Điền cần ưu tiên nâng cấp hệ thống đê bao ven sông Bồ và đê bao ngăn mặn đầm phá Tam Giang. Việc nạo vét khơi thông hệ thống kênh mương nội đồng giúp tăng cường năng lực tiêu thoát lũ nhanh trong mùa mưa bão. Xây dựng và kiên cố hóa các cống ngăn mặn giữ ngọt tại các xã Quảng Công, Quảng Phước và Quảng An nhằm bảo vệ nguồn nước tưới. Địa phương cần đầu tư nâng cấp các trạm bơm điện phục vụ bơm tát chống úng vụ đông và bơm chống hạn vụ hè thu. Việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trên đất màu giúp giảm áp lực khai thác nước ngầm và chống suy thoái đất hiệu quả.

5.3. Nâng cao năng lực quản lý đất đai và cảnh báo sớm rủi ro

Nâng cao năng lực quản lý và dự báo rủi ro thiên tai là giải pháp nền tảng cho phát triển nông nghiệp bền vững. Chính quyền huyện Quảng Điền cần tích hợp bản đồ rủi ro ngập lụt và hạn hán vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm. Cán bộ địa chính và nông nghiệp cấp xã cần được tập huấn kỹ năng vận hành công nghệ viễn thám GIS trong quản lý tài nguyên. Địa phương cần thiết lập hệ thống trạm quan trắc tự động theo dõi độ mặn và mực nước trên hệ thống sông phá. Thông tin cảnh báo sớm về hạn hán và mưa lũ cần được truyền tải kịp thời đến tận thôn xóm qua mạng xã hội và loa truyền thanh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, nhà khoa học và nông dân sẽ tạo nên mạng lưới thích ứng khí hậu vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của ngập lụt và hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NGẬP LỤT VÀ HẠN HÁN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HUẾ, NĂM 2021 luan an ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NGẬP LỤT VÀ HẠN HÁN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI MÃ SỐ: 9850103 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC THỨ NHẤT: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGỮ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC THỨ HAI: PGS.TS TRẦN THANH ĐỨC HUẾ, NĂM 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan, Luận án này là kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của giáo viên hƣớng dẫn. Nghiên cứu sinh xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này hoàn toàn trung thực, chính xác và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nghiên cứu sinh xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành Luận án này đều đã đƣợc cảm ơn và mọi thông tin tham khảo, trích dẫn trong Luận án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Bích Ngọc luan an ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân.

Nghiên cứu sinh xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Ngữ và Thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Trần Thanh Đức đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trƣờng nông nghiệp, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên của Trƣờng Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thiện luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn đến các lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp ở UBND huyện Quảng Điền; Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Quảng Điền; lãnh đạo và chuyên viên các phòng, ban thuộc huyện Quảng Điền và các hộ dân đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa và thu thập số liệu. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và là động lực cho nghiên cứu sinh phấn đấu hoàn thành chƣơng trình học tập.

Cảm ơn những ngƣời thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ về mặt tinh thần để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn! Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Bích Ngọc luan an iii TÓM TẮT Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu (1) Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp và phân tích những yếu tố tác động đến sử dụng đất ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; (2) Đánh giá ảnh hƣởng của ngập lụt, hạn hán đến diện tích sử dụng của các loại đất nông nghiệp chính ở huyện Quảng Điền và (3) Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với hạn hán, ngập lụt phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đã sử dụng 04 phƣơng pháp nghiên cứu chính trong Luận án, bao gồm: (1) Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp; (2) Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp (gồm có phƣơng pháp thảo luận nhóm tập trung, phƣơng pháp tham vấn ý kiến các bên liên quan và phƣơng pháp điều tra hộ); (3) Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu; (4) Phƣơng pháp ứng dụng GIS và viễn thám để thành lập bản đồ ngập lụt, bản đồ hạn hán. Nghiên cứu đã đạt đƣợc những kết quả sau: 1) Đã đánh giá đƣợc hiện trạng và biến động sử dụng đất tại huyện Quảng Điền, trong giai đoạn 2015 - 2019, diện tích nông nghiệp của huyện biến động giảm 124,79 ha chủ yếu ở các xã Quảng Công, Quảng Lợi, Quảng Ngạn, xã Quảng An.

Đã xác định đƣợc các nhóm các yếu tố ảnh hƣởng đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện trong đó yếu tố biến đổi khí hậu, cụ thể là ngập lụt và hạn hán cũng có những tác động đáng kể đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền và yếu tố này ảnh hƣởng ở mức độ thứ 3 trong nhóm 5 các yếu tố ảnh hƣởng ở khu vực nghiên cứu. 2) Đã thành lập đƣợc bản đồ phân vùng ngập lụt từ dữ liệu ảnh viễn thám vào các đợt lụt diễn ra vào năm 2017 và năm 2019 ở huyện Quảng Điền. Mỗi đợt ngập lụt, hơn 80% diện tích bị ngập là đất trồng lúa, 10% là diện tích đất trồng cây hàng năm khác, 2,64% là diện tích đất nuôi trồng thủy sản. Đã xây dựng đƣợc bản đồ phân vùng hạn hán năm 2015 dựa vào chỉ số SPI với các mức hạn nhẹ, trung bình và nặng.

Trong đó, diện tích đất nông nghiệp bị hạn chủ yếu ở mức trung bình chiếm 24,21%, tiếp đến diện tích bị hạn nặng chiếm 12,93% và hạn nhẹ chiếm tỷ lệ thấp hơn là 11,12%. Từ kết quả chạy SPI vụ Hè Thu lƣợng mƣa thấp, từ tháng 5 đến tháng 8 thì tháng 6 đƣợc đánh giá là tháng hạn nhất trong vụ Hè Thu. Kết quả dự báo ngập lụt đến năm 2030 theo kịch bản nƣớc biển dâng sẽ tăng 13 cm. Diện tích đất trồng lúa sẽ bị ngập nhiều nhất, tiếp đến là đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản.

Các xã có diện tích đất nông nghiệp bị ngập nhiều trong huyện là các xã Quảng An, Quảng Phƣớc, Quảng Thành và Quảng Thọ. Kết quả dự báo diện tích đất nông nghiệp bị hạn trong vụ Hè Thu đến năm 2035 theo kịch bản RCP 4.5, hạn nặng sẽ xuất hiện trên một phần rất lớn diện tích đất lâm nghiệp, tiếp đến là đất trồng cây hàng năm khác và đất trồng lúa. Các xã có diện tích đất nông nghiệp bị hạn hán nặng là ở các xã Quảng Lợi, Quảng Thái, Quảng Công và Quảng Ngạn. 3) Đã đề xuất đƣợc các nhóm giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả thích ứng với ngập lụt và hạn hán cho địa bàn nghiên cứu.

Với các giải pháp này, huyện Quảng Điền và UBND các xã trên địa bàn huyện sẽ có cơ sở để sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra. Từ khóa: GIS&Viễn thám, sử dụng đất nông nghiệp, hạn hán, ngập lụt, Quảng Điền luan an iv ABSTRACT This study aims to (1) Assessing the situation of agricultural land use and analyzing the factors affecting land use in Quang Dien district, Thua Thien Hue province; (2) Assessing the effects of floods and droughts on the usable area of the main agricultural land types in Quang Dien district and (3) Proposing solutions to use agricultural land to adapt to drought and flooding in accordance with local actual conditions in the context of climate change. The thesis used 04 main research methods, including: (1) Secondary data collection method; (2) Primary data collection method (including focus group discussion method, stakeholder consultation method and household survey method); (3) Methods of data analysis and processing; (4) Methods of applying GIS and remote sensing to create flood and drought maps. The results were obtained from this research as follow: 1) This study has assessed the current status and changes in land use in Quang Dien district in the period of 2015 - 2019, the agricultural area of the district fluctuated by 124.79 ha, mainly in Quang Cong, Quang Loi, Quang Ngan, Quang An communes.

Having identified the groups of factors affecting changes in agricultural land use in the district, of which climate change, namely floods and droughts also have significant impacts on agricultural land use in Quang Dien district and this factor affects at the 3rd place among 5 influencing factors in the study area. 2) The research results have established the flood zoning map from remote sensing image data during the floods in 2017 and 2019 in Quang Dien district.The results show that, for each flood, more than 80% of the flooded area is paddy land, followed by other annual cropland accounting for more than 10% of the flooded area and aquaculture land accounting for 2.64% of the area. Flood prone areas are usually distributed in riverside and coastal areas, in which the most affected communes are Quang An, Quang Phuoc and Quang Thanh. A map of drought zoning in 2015 has been built based on SPI index with light, medium and severe drought levels.

In which, the agricultural land area is mainly affected by moderate drought, accounting for 24.21%, followed by the area with severe drought accounting for 12.93% and the area suffering from mild drought accounting for a lower proportion of 11. Forecast results of inundation to 2030 under the scenario of sea level rise will increase by 13 cm. The area for paddy land will be flooded the most, followed by other annual cropland and aquaculture land. The communes with a large area of agricultural land flooded in the district are Quang An, Quang Phuoc, Quang Thanh and Quang Tho.

According to the RCP 4.5 scenario, severe drought will occur on a very large part of the forest land, followed by other annual cropland and paddy land. The communes with agricultural land areas suffering from severe drought are in Quang Loi, Quang Thai, Quang Cong and Quang Ngan communes. 3) Groups of solutions to effectively use agricultural land to adapt to floods and droughts for the study area have been proposed. With these solutions, Quang Dien district and People's Committees of communes in the district will have a basis to use agricultural land effectively in the context of ongoing climate change.

Keywords: Remote sensing, agricultural land use, drought, flood, Quang Dien luan an v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iv MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .xi DANH MỤC CÁC BẢNG. xii DANH MỤC CÁC HÌNH .xiv MỞ ĐẦU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI.

CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC LUẬN ÁN. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp. Khái niệm về đất nông nghiệp. Khái niệm về diện tích đất .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Bích Ngọc (2021). Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/anh-huong-ngap-lut-han-han-den-su-dung-dat-nong-nghiep-quang-dien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán tác động tiêu cực đến đất nông nghiệp tại Quảng Điền, Huế, ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp.

Luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Khoa Học Đất.

Luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng ngập lụt, hạn hán đến đất nông nghiệp Quảng Điền, Huế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter