Luận án tiến sĩ Đỗ Việt Tiệp: Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng phù hợp sản xuất Sơn La

Luận án tiến sĩ tập trung chọn tạo giống ngô lai có năng suất cao, chất lượng phù hợp cho điều kiện sản xuất tại Sơn La.

Chuyên ngành

Di truyền và Chọn giống Cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai Sơn La

Sơn La là vùng trồng ngô trọng điểm của miền núi phía Bắc. Diện tích ngô lớn nhất cả nước. Năng suất còn thấp so với tiềm năng. Điều kiện canh tác khó khăn. Đất dốc, thiếu nước, sâu bệnh nhiều. Giống ngô lai phù hợp là yêu cầu cấp thiết. Đề tài hướng tới chọn tạo giống ngô lai năng suất cao, chất lượng tốt. Mục tiêu gắn với thực tế sản xuất tại địa phương.

1.1. Tình hình sản xuất ngô tại Sơn La

Ngô là cây lương thực chủ lực của Sơn La. Diện tích gieo trồng đứng đầu cả nước. Phần lớn diện tích nằm trên đất dốc. Canh tác phụ thuộc nước trời. Năng suất bình quân thấp hơn mức tiềm năng. Nguyên nhân đến từ giống và kỹ thuật. Giống cũ thoái hóa, khả năng chống chịu kém. Hạn hán và bệnh hại làm giảm năng suất. Nhu cầu giống mới rất lớn. Giống cần chịu hạn, kháng bệnh, cho năng suất ổn định.

1.2. Yêu cầu giống ngô cho vùng khó khăn

Vùng núi đòi hỏi giống có khả năng thích nghi rộng. Giống phải chịu hạn ở giai đoạn cây con. Khả năng kháng bệnh mốc hồng là yếu tố quan trọng. Thời gian sinh trưởng cần phù hợp với mùa vụ. Bộ rễ khỏe giúp bám đất dốc. Bắp kín lá bi hạn chế sâu bệnh và mọt. Năng suất ổn định qua nhiều môi trường được ưu tiên. Chất lượng hạt đáp ứng nhu cầu chế biến thức ăn chăn nuôi.

1.3. Cơ sở khoa học chọn tạo dòng thuần

Chọn tạo giống ngô lai dựa trên ưu thế lai. Dòng thuần là vật liệu nền tảng. Đánh giá đặc tính nông sinh học của dòng là bước đầu. Khả năng kết hợp quyết định giá trị con lai. Khả năng kết hợp chung phản ánh giá trị cộng tính. Khả năng kết hợp riêng phản ánh tương tác cặp lai. Lai đỉnh và lai luân phiên là phương pháp đánh giá phổ biến. Tính ổn định của giống được phân tích qua nhiều điểm và nhiều vụ.

II. Vật liệu và phương pháp chọn tạo giống ngô lai Sơn La

Nghiên cứu sử dụng tập đoàn dòng thuần ngô. Vật liệu được đánh giá qua nhiều vụ. Phương pháp kết hợp thí nghiệm đồng ruộng và nhà lưới. Thiết kế thí nghiệm theo chuẩn thống kê. Số liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng. Quy trình bám sát mục tiêu chọn giống ngô lai năng suất, chất lượng. Địa điểm bố trí tại Sơn La và các vùng phụ cận.

2.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

Vật liệu gồm tập đoàn dòng thuần và các tổ hợp lai triển vọng. Các dòng có nguồn gốc đa dạng. Giống đối chứng được dùng để so sánh. Địa điểm chính đặt tại Sơn La. Thí nghiệm mở rộng sang một số tỉnh miền núi. Thời gian thực hiện qua nhiều vụ liên tiếp. Vụ Xuân và vụ Thu được bố trí song song. Mục tiêu là đánh giá tính thích ứng rộng của giống.

2.2. Phương pháp nghiên cứu đồng ruộng

Thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh. Mỗi công thức nhắc lại nhiều lần. Các chỉ tiêu nông sinh học được theo dõi đầy đủ. Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp được ghi nhận. Khoảng cách tung phấn và phun râu phản ánh khả năng chịu hạn. Các yếu tố cấu thành năng suất được đo đếm. Sâu bệnh hại được đánh giá theo thang điểm chuẩn. Năng suất thực thu là chỉ tiêu cốt lõi.

2.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Số liệu được phân tích phương sai. Khả năng kết hợp tính theo mô hình lai đỉnh và luân phiên. Tính ổn định đánh giá theo mô hình hồi quy. Hệ số biến động phản ánh độ tin cậy thí nghiệm. Phần mềm chuyên dụng hỗ trợ tính toán. Kết quả được so sánh ở mức ý nghĩa thống kê. Tương tác giống và môi trường được tách bạch rõ ràng. Phân tích giúp chọn lọc tổ hợp lai vượt trội.

III. Đánh giá khả năng kết hợp dòng ngô lai năng suất cao

Khả năng kết hợp là tiêu chí then chốt. Dòng tốt phải cho con lai vượt trội. Nghiên cứu dùng lai đỉnh để đánh giá kết hợp chung. Lai luân phiên xác định kết hợp riêng. Kết quả giúp định hướng lai tạo. Các dòng ưu tú được chọn làm bố mẹ. Tổ hợp lai triển vọng hình thành từ bước này.

3.1. Đặc điểm nông sinh học của tập đoàn dòng

Tập đoàn dòng thể hiện sự đa dạng lớn. Thời gian sinh trưởng dao động rộng. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp khác biệt rõ. Một số dòng có bộ lá gọn, chống đổ tốt. Khả năng chịu hạn giai đoạn cây con được phân loại. Một số dòng kháng bệnh mốc hồng cao. Các dòng ưu tú có năng suất bản thân khá. Đặc điểm này làm cơ sở chọn dòng bố mẹ.

3.2. Khả năng kết hợp chung qua lai đỉnh

Lai đỉnh được thực hiện trong vụ Thu. Các dòng lai với cây thử chung. Giá trị kết hợp chung được ước lượng. Một số dòng có giá trị dương cao về năng suất. Các dòng này truyền đặc tính tốt cho con lai. Kết quả phân nhóm dòng theo khả năng kết hợp. Dòng có kết hợp chung cao được giữ lại. Đây là nguồn bố mẹ cho thế hệ lai tiếp theo.

3.3. Khả năng kết hợp riêng qua lai luân phiên

Lai luân phiên triển khai trong vụ Xuân. Các dòng ưu tú lai chéo từng cặp. Khả năng kết hợp riêng được xác định. Một số cặp lai cho ưu thế lai vượt trội. Tương tác cặp bố mẹ tạo năng suất cao. Tổ hợp lai triển vọng được sàng lọc từ đây. Giống VN116 hình thành từ cặp lai ưu tú. Kết quả mở đường cho khảo nghiệm diện rộng.

IV. Tính thích ứng và ổn định giống ngô lai tại Sơn La

Giống tốt phải ổn định qua nhiều môi trường. Nghiên cứu đánh giá tổ hợp lai ở nhiều điểm. Tính thích ứng được phân tích bằng mô hình thống kê. Năng suất ổn định là yếu tố quyết định. Tổ hợp lai triển vọng cho năng suất cao và đồng đều. VN116 nổi bật về độ ổn định. Giống thích nghi tốt với điều kiện Sơn La.

4.1. Đặc điểm nông sinh học tổ hợp lai triển vọng

Các tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng phù hợp. Chiều cao cây cân đối, chống đổ khá. Bắp to, hạt đều, lá bi bao kín. Tỷ lệ hạt trên bắp cao. Khả năng chịu hạn và kháng bệnh tốt. Năng suất vượt giống đối chứng. VN116 thể hiện ưu thế rõ rệt. Các chỉ tiêu nông học đáp ứng yêu cầu sản xuất.

4.2. Phân tích tính ổn định năng suất

Tính ổn định được đánh giá qua nhiều vụ và nhiều điểm. Mô hình hồi quy tách tương tác giống và môi trường. Tổ hợp lai ổn định có năng suất ít biến động. VN116 cho hệ số ổn định tốt. Giống duy trì năng suất ở môi trường bất lợi. Năng suất trung bình vượt đối chứng. Độ tin cậy thống kê được khẳng định. Kết quả ủng hộ khả năng nhân rộng giống.

4.3. Khả năng thích ứng với điều kiện Sơn La

Sơn La có địa hình dốc và khí hậu khắc nghiệt. Giống cần thích nghi với đất nghèo và thiếu nước. VN116 sinh trưởng tốt trên đất dốc. Giống chịu hạn ở giai đoạn quan trọng. Khả năng kháng bệnh giúp giảm rủi ro mùa vụ. Năng suất ổn định qua các tiểu vùng. Giống phù hợp với tập quán canh tác địa phương. Tiềm năng mở rộng diện tích là rất lớn.

V. Kết quả thử nghiệm giống ngô lai VN116 trong sản xuất

VN116 được đưa vào thử nghiệm sản xuất. Mô hình triển khai tại nhiều xã của Sơn La. Nông dân trực tiếp tham gia đánh giá. Năng suất thực tế đạt cao. Giống được người dân chấp nhận. Kỹ thuật canh tác đi kèm được giới thiệu. Kết quả khẳng định giá trị thực tiễn của giống.

5.1. Mô hình thử nghiệm VN116 tại Sơn La

Mô hình được bố trí tại nhiều địa điểm. Diện tích thử nghiệm đủ lớn để đánh giá. Giống VN116 so sánh với giống phổ biến. Năng suất VN116 vượt giống đối chứng. Cây sinh trưởng khỏe, ít sâu bệnh. Bắp to và đồng đều. Nông dân đánh giá cao về hiệu quả. Mô hình tạo cơ sở nhân rộng giống ra sản xuất.

5.2. Kỹ thuật canh tác giống ngô lai VN116

Quy trình canh tác được xây dựng cho VN116. Mật độ gieo trồng phù hợp với đất dốc. Lượng phân bón được khuyến cáo cụ thể. Thời vụ gieo trồng bám sát điều kiện địa phương. Biện pháp phòng trừ sâu bệnh được hướng dẫn. Kỹ thuật giúp phát huy tối đa tiềm năng năng suất. Quy trình dễ áp dụng với nông dân. Hiệu quả kinh tế được nâng cao rõ rệt.

VI. Chất lượng và kỹ thuật canh tác giống ngô lai Sơn La

Chất lượng hạt là tiêu chí quan trọng. Ngô phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi. Hàm lượng dinh dưỡng được phân tích kỹ. Các tổ hợp lai triển vọng cho chất lượng tốt. VN116 đạt yêu cầu về chất lượng và năng suất. Kỹ thuật canh tác hợp lý nâng cao giá trị giống. Giống góp phần phát triển ngô bền vững tại Sơn La.

6.1. Đánh giá chất lượng tổ hợp lai triển vọng

Chất lượng hạt được phân tích trong phòng thí nghiệm. Hàm lượng tinh bột và protein được xác định. Các tổ hợp lai triển vọng có chỉ số tốt. VN116 đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường. Hạt cứng, màu sắc đẹp, độ ẩm phù hợp. Chất lượng phục vụ tốt cho chế biến. Giống đáp ứng tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi. Giá trị thương phẩm được nâng cao.

6.2. Hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững

VN116 mang lại hiệu quả kinh tế cao. Năng suất cao giúp tăng thu nhập nông dân. Chi phí giống và vật tư hợp lý. Khả năng kháng bệnh giảm chi phí phòng trừ. Giống thích nghi đất dốc, hạn chế xói mòn. Canh tác bền vững được khuyến khích. Giống góp phần ổn định vùng nguyên liệu ngô. Sản xuất ngô tại Sơn La phát triển theo hướng bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai có năng suất chất lượng phù hợp với sản xuất ở sơn la

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ----- ----- ĐỖ VIỆT TIỆP NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI SẢN XUẤT Ở SƠN LA LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ----- ----- ĐỖ VIỆT TIỆP NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI SẢN XUẤT Ở SƠN LA Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống Cây trồng Mã số: 9620111 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học 1. Vương Huy Minh 2. Nguyễn Quang Tin HÀ NỘI, 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự chỉ dẫn của các Thầy hướng dẫn và sự giúp đỡ của đồng nghiệp. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực, các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu đã công bố trong luận án. Tác giả Đỗ Việt Tiệp ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án tiến sỹ của mình, tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Vương Huy Minh và TS.

Nguyễn Quang Tin đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Ngô, tập thể cán bộ Bộ môn Chọn tạo giống Ngô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Ban Thông tin và Đào tạo, Ban Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập của mình. Nhân dịp này tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là gia đình, vợ con đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày …… tháng …. năm 2023 Tác giả Đỗ Việt Tiệp iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết. Mục tiêu của đề tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC.

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam. Điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình sản xuất ngô tại Sơn La.

Điều kiện tự nhiên, xã hội tại Sơn La. Tình hình sản xuất ngô tại Sơn La. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ngô tại Việt Nam. Một số khó khăn trong sản xuất và yêu cầu về giống ngô tại Sơn La.

Một số nghiên cứu chọn tạo giống ngô cho các vùng khó khăn. Một số nghiên cứu giống ngô chịu sâu bệnh. Phương pháp đánh giá dòng thuần. Đánh giá các đặc tính nông sinh học của dòng thuần.

Đánh giá khả năng kết hợp của dòng thuần. Đánh giá ổn định của giống. Một số nhận xét rút ra từ tổng quan. 44 iv CHƯƠNG II.

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng chống chịu của tập đoàn dòng.

Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng. Đánh giá tính thích ứng của các tổ hợp lai triển vọng. Thử nghiệm tính thích ứng của tổ hợp lai triển vọng. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đồng ruộng. Phương pháp thí nghiệm trong nhà lưới. Xử lý và phân tích thống kê.

58 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng chống chịu của tập đoàn dòng. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các dòng trong vụ Xuân 2015.

Đánh giá khả năng chịu bệnh mốc hồng của các dòng trong vụ Xuân 2015. Đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây con của các dòng trong vụ Xuân 2015. Kết quả đánh giá khả năng kết hợp của các dòng. Đánh giá khả năng kết hợp chung của các dòng bằng phương pháp lai đỉnh trong vụ Thu 2015.

Đánh giá khả năng kết hợp riêng của các dòng bằng phương pháp lai luân phiên trong vụ Xuân 2016. Đánh giá tính thích ứng và ổn định của các tổ hợp lai triển vọng. Đánh giá đặc điểm nông sinh học các tổ hợp lai triển vọng. Đánh giá tính ổn định về năng suất của các tổ hợp lai.

Kết quả thử nghiệm giống ngô lai VN116 trong sản xuất. Kết quả thử nghiệm giống ngô lai VN116 trong sản xuất tại Sơn La. Giới thiệu kỹ thuật canh tác giống ngô lai VN116. Kết quả đánh giá chất lượng các tổ hợp lai triển vọng .132 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .136 DANH MỤC CÔNG TRÌNH, BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .137 TÀI LIỆU THAM KHẢO .138 PHẦN PHỤ LỤC .151 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Giải thích ASI Anthesis Silking Interval - Khoảng cách tung phấn và phun râu ABA Abscisic Acid CIMMYT Centro Internacional de Mejoramiento de Maiz y Trigo – Trung tâm cải tiến ngô và lúa mì quốc tế CV (%) Coefficients of variation – Hệ số biến động (%) DH Double haploid – Đơn bội kép Đ/C Đối chứng GCA General combining ability – Khả năng kết hợp chung IRRISTAT International Rice Research Institute statistical research tool – Phần mềm quản lý nghiên cứu thống kê KNKH Khả năng kết hợp LSD Least Signification Difference – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa P1000 Khối lượng 1.000 hạt SCA Specific Combining Ability – Khả năng kết hợp riêng TB Giá trị trung bình TGST Thời gian sinh trưởng (ngày) THL Tổ hợp lai vii DANH MỤC BẢNG Bảng Nội dung bảng Trang 1.

Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới giai đoạn từ 1961 – 2021. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô Việt Nam từ năm 1990-2021. Diện tích trồng ngô tại các vùng trên cả nước từ năm 2015-2021. Năng suất ngô tại các vùng trên cả nước từ năm 2015-2021.

Diện tích, năng suất và sản lượng ngô Sơn La từ năm 2000-2021. Lượng mưa các tháng tại Sơn La từ năm 2015 - 2022. Danh sách các dòng ngô tham gia thí nghiệm. Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La. Một số đặc điểm hình thái khác của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La. Mức độ chống chịu sâu bệnh của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La. Mức độ chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La.

Đặc điểm hình thái bắp của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La. Số hàng hạt/bắp và số hạt/hàng của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La .000 hạt và năng suất của các dòng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 tại Hà Nội và Sơn La. Kết quả theo dõi mức độ nhiễm bệnh mốc hồng của các dòng trong vụ Xuân 2015. Một số chỉ tiêu hình thái đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng ngô ở giai đoạn cây con trong vụ Xuân 2015.

Một số chỉ tiêu hình thái khác đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng ngô ở giai đoạn cây con trong vụ Xuân 2015. Năng suất của các THL lai tại Hà Nội và Sơn La trong vụ Thu 2015. Năng suất trung bình của các THL lai đỉnh có các dòng tham gia tại Hà Nội và Sơn La trong vụ Thu 2015. Phân tích phương sai khả năng kết hợp chung của các dòng trong vụ Thu 2015 tại cả 3 điểm thí nghiệm Hà Nội và Sơn La.

Phân tích phương sai khả năng kết hợp chung của thí nghiệm lai đỉnh tại Hà Nội và Sơn La trong vụ Thu 2015. Các thành phần phương sai của thí nghiệm lai đỉnh ở cả 3 điểm thí nghiệm Hà Nội và Sơn La trong vụ Thu 2015. Giá trị khả năng kết hợp chung (GCA) về năng suất của các dòng và cây thử tham gia thí nghiệm lai đỉnh tại Hà Nội và Sơn La trong vụ Thu 2015. Giá trị khả năng kết hợp riêng (SCA) về năng suất của các dòng và cây thử tham gia thí nghiệm lai đỉnh tại Hà Nội và Sơn La trong vụ Thu 2015.

Phân tích phương sai khả năng kết hợp về năng suất hạt của các dòng ngô lai tham gia thí nghiệm luân phiên vụ Xuân 2016. Giá trị khả năng kết hợp chung về năng suất hạt của các dòng tham gia thí nghiệm lai luân phiên tại 3 điểm thí nghiệm trong vụ Xuân 2016. Giá trị khả năng kết hợp riêng (SCA) về năng suất của các THL giữa các dòng ngô tham giá thí nghiệm lai luân phiên trong vụ Xuân 2016. Danh sách các tổ hợp lai triển vọng.

Thời gian sinh trưởng của các THL trong năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Chiều cao cây của các THL năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Mức độ chống chịu sâu đục thân của các THL năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Mức độ nhiễm bệnh đốm lá nhỏ của các tổ hợp lai thí nghiệm năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La.

Mức độ nhiễm bệnh mốc hồng của các tổ hợp lai năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Khả năng chịu hạn của các tổ hợp lai năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Khả năng chống đổ của các tổ hợp lai năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Chiều dài bắp của các tổ hợp lai năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La.

Đường kính bắp của các tổ hợp lai năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La. Số hàng hạt/bắp và phần bắp không kết hạt của các THL năm 2017, 2018 tại Hà Nội và Sơn La .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ tập trung chọn tạo giống ngô lai có năng suất cao, chất lượng phù hợp cho điều kiện sản xuất tại Sơn La.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống Cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất chất lượng Sơn La" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter