Luận án tiến sĩ: Chọn tạo giống ngô lai năng suất cao chịu rét phù hợp ĐBSH
Luận án tiến sĩ: tạo ngô lai cao năng suất, chịu rét cho vùng ĐBSH. Lựa chọn giống phù hợp khí hậu và canh tác địa phương.
Di truyền và Chọn giống cây trồng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Vai trò giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng
Cây ngô giữ vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Ngô đứng thứ hai sau lúa về diện tích và sản lượng. Vùng đồng bằng sông Hồng có vụ Đông lạnh kéo dài. Nhiệt độ thấp làm chậm sinh trưởng và giảm năng suất ngô. Giống ngô lai chịu rét trở thành nhu cầu cấp thiết. Giống chín sớm giúp né tránh thời điểm rét đậm. Năng suất cao bảo đảm hiệu quả kinh tế cho nông dân. Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao, chịu rét đáp ứng đòi hỏi của sản xuất. Mục tiêu là tạo nguồn vật liệu thích ứng với điều kiện khí hậu đặc thù. Đề tài góp phần đa dạng hóa bộ giống cho vùng. Kết quả mở ra hướng canh tác bền vững trong vụ Đông.
1.1. Vị trí cây ngô trong sản xuất nông nghiệp
Ngô cung cấp lương thực, thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu công nghiệp. Nhu cầu tiêu thụ ngô tăng nhanh trên thế giới và trong nước. Sản lượng nội địa chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Việt Nam vẫn nhập khẩu khối lượng lớn ngô hạt mỗi năm. Tăng năng suất và mở rộng vụ trồng là giải pháp then chốt. Cây ngô thích nghi rộng với nhiều vùng sinh thái. Giá trị kinh tế của ngô lai vượt trội so với giống thụ phấn tự do.
1.2. Thách thức rét hại trong vụ Đông
Vụ Đông ở đồng bằng sông Hồng có nền nhiệt thấp. Rét đậm xuất hiện vào giai đoạn cây con và trổ cờ. Nhiệt độ dưới ngưỡng làm hạt phấn mất sức sống. Tỷ lệ kết hạt giảm rõ rệt khi gặp lạnh. Thời gian sinh trưởng kéo dài làm chậm thu hoạch. Khả năng chịu rét quyết định sự ổn định năng suất. Giống chín sớm rút ngắn chu kỳ và né tránh bất thuận.
1.3. Nhu cầu giống ngô chín sớm chịu rét
Sản xuất cần giống ngắn ngày, chịu lạnh và năng suất cao. Giống chín sớm giải phóng đất cho cây vụ sau. Luân canh ngô Đông với lúa tăng hiệu quả sử dụng đất. Bộ giống hiện có còn thiếu nguồn chịu rét tốt. Phụ thuộc giống nhập khẩu làm tăng chi phí đầu vào. Chọn tạo giống nội địa giúp chủ động nguồn cung. Đề tài hướng tới giống phù hợp điều kiện địa phương.
II. Vật liệu và phương pháp chọn tạo giống ngô lai chịu rét
Nghiên cứu sử dụng tập đoàn 53 dòng ngô thuần làm vật liệu nền. Các dòng có nguồn gốc đa dạng và phân ly rộng. Phương pháp tự thụ phấn tạo dòng thuần ổn định. Cận phối và lai trở lại bổ trợ quá trình thuần hóa. Thí nghiệm đồng ruộng bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh. Đánh giá dòng dựa trên đặc điểm nông sinh học và năng suất. Chỉ số chọn lọc tổng hợp nhiều tính trạng cùng lúc. Lai đỉnh và lai luân phiên đo khả năng kết hợp. Chỉ thị phân tử SSR phân tích đa dạng di truyền. Mô hình GGE-Biplot đánh giá tương tác kiểu gen với môi trường. Số liệu xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Quy trình chọn tạo tuân theo sơ đồ nhiều bước chặt chẽ.
2.1. Nguồn vật liệu và tạo dòng thuần
Tập đoàn 53 dòng ngô được thu thập từ nhiều nguồn gen. Dòng thuần tạo ra bằng tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ. Cận phối Full sib và Half sib duy trì độ thuần. Lai trở lại chuyển nạp tính trạng mong muốn. Dòng đơn bội kép rút ngắn thời gian thuần hóa. Vật liệu được sàng lọc theo khả năng chịu rét và chín sớm. Độ ổn định di truyền là tiêu chí lựa chọn ban đầu.
2.2. Phương pháp đánh giá khả năng kết hợp
Lai đỉnh kết hợp dòng với cây thử chuẩn. Phương pháp đo khả năng kết hợp chung của từng dòng. Lai luân phiên đánh giá khả năng kết hợp riêng giữa các cặp. Phân tích phương sai tách hiệu ứng cộng tính và không cộng tính. Kết quả định hướng chọn bố mẹ ưu tú. Ưu thế lai biểu hiện rõ ở tổ hợp triển vọng. Số liệu năng suất là căn cứ tuyển chọn chính.
2.3. Chỉ thị phân tử SSR và xử lý số liệu
DNA được tách chiết và tinh sạch từ lá non. Chỉ thị SSR khuếch đại các locus đa hình. Băng vạch phân tích bằng điện di gel. Hệ số tương đồng di truyền tính theo ma trận khoảng cách. Sơ đồ hình cây phân nhóm các dòng theo quan hệ di truyền. Kết quả hỗ trợ dự đoán nhóm ưu thế lai. Phần mềm thống kê xử lý toàn bộ dữ liệu thí nghiệm.
III. Chọn lọc dòng ngô thuần chín sớm và khả năng chịu rét
Diễn biến khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng được theo dõi chi tiết. Nhiệt độ vụ Đông xuống thấp vào tháng mười hai và tháng giêng. Tập đoàn 53 dòng được đánh giá đặc điểm nông sinh học. Thời gian sinh trưởng dao động giữa các dòng. Đặc điểm hình thái phản ánh tiềm năng năng suất. Chỉ số chọn lọc giúp sàng lọc còn 30 dòng ưu tú. Các dòng chọn lọc có thời gian sinh trưởng ngắn. Yếu tố cấu thành năng suất ổn định trong điều kiện lạnh. Khả năng chống chịu sâu bệnh đạt mức khá. Khả năng kết hạt duy trì tốt khi gặp rét. Bộ 30 dòng trở thành nguồn vật liệu lõi cho lai tạo.
3.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học 53 dòng
Thời gian sinh trưởng của 53 dòng được ghi nhận đầy đủ. Dòng chín sớm hoàn thành chu kỳ nhanh hơn đối chứng. Đặc điểm hình thái gồm chiều cao cây và chiều cao đóng bắp. Số lá và độ bền lá liên quan tới khả năng quang hợp. Năng suất từng dòng đo theo các vụ khác nhau. Biến động giữa các dòng tạo cơ hội chọn lọc. Dòng triển vọng kết hợp chín sớm với năng suất khá.
3.2. Chọn lọc 30 dòng bằng chỉ số chọn lọc
Chỉ số chọn lọc gộp nhiều tính trạng vào một thang đo. Năng suất, thời gian sinh trưởng và chống chịu được cân nhắc. Phương pháp giảm rủi ro khi chọn theo một tính trạng đơn lẻ. Ba mươi dòng vượt ngưỡng được giữ lại. Các dòng này có chu kỳ ngắn và hình thái cân đối. Tiềm năng kết hợp của chúng được ưu tiên đánh giá tiếp. Chọn lọc tập trung vào ổn định năng suất.
3.3. Khả năng chống chịu và kết hạt khi gặp rét
Ba mươi dòng được kiểm tra khả năng chống chịu trong vụ lạnh. Mức nhiễm sâu bệnh thấp ở phần lớn dòng. Khả năng kết hạt phản ánh sức sống hạt phấn khi rét. Tỷ lệ hạt chắc cao chứng tỏ tính chịu lạnh tốt. Độ đồng đều bắp duy trì ổn định. Các dòng đạt yêu cầu được dùng làm bố mẹ. Tính chịu rét là tiêu chí quyết định cuối cùng.
IV. Đánh giá khả năng kết hợp giống ngô lai năng suất cao
Khả năng kết hợp quyết định giá trị của dòng bố mẹ. Khả năng kết hợp chung đo hiệu ứng trung bình của mỗi dòng. Khả năng kết hợp riêng phản ánh tương tác giữa từng cặp. Lai đỉnh xác định nhanh dòng có giá trị cao. Lai luân phiên làm rõ ưu thế lai của các tổ hợp cụ thể. Hiệu ứng cộng tính chi phối nhiều tính trạng số lượng. Năng suất tổ hợp lai cao hơn trung bình bố mẹ. Một số dòng nổi bật về khả năng kết hợp chung. Các cặp lai cho ưu thế lai vượt trội về năng suất. Kết quả định hướng việc ghép cặp bố mẹ tối ưu. Phân tích này rút ngắn quá trình tạo giống ngô lai.
4.1. Khả năng kết hợp chung của các dòng
Khả năng kết hợp chung đo qua giá trị lai đỉnh. Dòng có giá trị dương cao được xếp ưu tiên. Hiệu ứng cộng tính phản ánh tiềm năng di truyền ổn định. Năng suất là tính trạng trọng tâm khi đánh giá. Thời gian sinh trưởng cũng được xét song song. Dòng kết hợp chung tốt làm nền cho nhiều tổ hợp. Kết quả thu hẹp danh sách bố mẹ tiềm năng.
4.2. Khả năng kết hợp riêng giữa các cặp lai
Khả năng kết hợp riêng đo qua sơ đồ lai luân phiên. Hiệu ứng không cộng tính chi phối ưu thế lai. Một số cặp cho năng suất vượt kỳ vọng. Tương tác đặc thù giữa hai dòng tạo nên giá trị riêng. Cặp lai ưu tú được chọn cho khảo nghiệm tiếp theo. Phân tích giúp tránh ghép cặp kém hiệu quả. Ưu thế lai cao gắn với độ chênh di truyền lớn.
V. Tuyển chọn tổ hợp lai ngô triển vọng cho sản xuất vụ Đông
Các tổ hợp lai đỉnh và lai luân phiên được khảo sát đồng ruộng. Sinh trưởng của tổ hợp theo dõi qua nhiều giai đoạn. Năng suất là tiêu chí tuyển chọn hàng đầu. Tổ hợp triển vọng kết hợp chín sớm với năng suất cao. Tính ổn định năng suất đánh giá qua nhiều môi trường. Mô hình GGE-Biplot làm rõ tương tác kiểu gen với môi trường. Tổ hợp ổn định cho năng suất bền vững giữa các vụ. Khả năng chịu rét duy trì ở các điểm khảo nghiệm. Một số tổ hợp vượt giống đối chứng về năng suất. Kết quả khảo nghiệm khẳng định giá trị thực tiễn. Giống triển vọng sẵn sàng cho sản xuất đại trà.
5.1. Sinh trưởng và năng suất các tổ hợp lai
Tổ hợp lai đỉnh thể hiện sinh trưởng khỏe trong vụ Đông. Thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp lịch thời vụ. Tổ hợp lai luân phiên cho năng suất ổn định. Yếu tố cấu thành năng suất gồm số hàng hạt và khối lượng hạt. Bắp đồng đều và tỷ lệ hạt chắc cao. Năng suất nhiều tổ hợp vượt đối chứng. Kết quả tạo cơ sở cho bước tuyển chọn.
5.2. Đánh giá tính ổn định năng suất bằng GGE Biplot
Mô hình GGE-Biplot phân tách hiệu ứng kiểu gen và môi trường. Tổ hợp ổn định nằm gần đỉnh đa giác lý tưởng. Năng suất bền vững giữa các điểm khảo nghiệm. Tương tác kiểu gen với môi trường được lượng hóa rõ. Tổ hợp thích ứng rộng phù hợp nhiều tiểu vùng. Tính ổn định bảo đảm hiệu quả cho nông dân. Kết quả hỗ trợ quyết định công nhận giống.
5.3. Khảo nghiệm và giá trị thực tiễn
Tổ hợp triển vọng đưa vào khảo nghiệm theo quy định. Năng suất duy trì cao qua nhiều vụ và địa điểm. Khả năng chịu rét đáp ứng điều kiện vụ Đông. Chín sớm giúp giải phóng đất cho cây vụ sau. Giống mới góp phần đa dạng bộ giống cho vùng. Hiệu quả kinh tế tăng nhờ năng suất ổn định. Kết quả mở hướng nhân rộng trong sản xuất.
VI. Đa dạng di truyền và chỉ thị phân tử ở giống ngô lai
Đa dạng di truyền là nền tảng của chọn tạo giống ngô lai. Nguồn gen rộng tạo dư địa cho ưu thế lai. Chỉ thị phân tử SSR đánh giá quan hệ di truyền chính xác. Ba mươi dòng chọn lọc được phân tích bằng nhiều cặp mồi. Hệ số tương đồng phản ánh khoảng cách giữa các dòng. Sơ đồ phân nhóm chia tập đoàn thành nhiều cụm. Dòng cách xa di truyền cho ưu thế lai cao hơn. Chỉ thị phân tử rút ngắn việc dự đoán nhóm ưu thế lai. Công nghệ sinh học bổ trợ chọn lọc truyền thống. Kết hợp hai hướng làm tăng hiệu quả tạo giống. Phương pháp giảm chi phí và thời gian lai thử.
6.1. Phân tích đa dạng di truyền 30 dòng
Ba mươi dòng được phân tích bằng chỉ thị SSR đa hình. Số alen ghi nhận phản ánh mức đa dạng. Hệ số PIC đo khả năng phân biệt của từng mồi. Ma trận tương đồng xếp các dòng theo khoảng cách. Sơ đồ hình cây chia thành nhiều nhóm di truyền. Dòng cùng nhóm có quan hệ gần. Kết quả định hướng ghép cặp lai hợp lý.
6.2. Dự đoán nhóm ưu thế lai bằng chỉ thị phân tử
Khoảng cách di truyền tương quan với ưu thế lai. Dòng thuộc nhóm khác nhau cho con lai năng suất cao. Chỉ thị phân tử dự đoán cặp lai triển vọng. Phương pháp giảm số tổ hợp cần lai thử. Kết quả phân tử khớp với đánh giá đồng ruộng. Dự đoán sớm tiết kiệm nguồn lực nghiên cứu. Hướng tiếp cận tăng độ chính xác chọn tạo.
6.3. Kết hợp công nghệ sinh học và chọn lọc truyền thống
Chọn lọc truyền thống dựa trên kiểu hình đồng ruộng. Công nghệ sinh học bổ sung thông tin ở mức phân tử. Chỉ thị phân tử hỗ trợ chọn lọc tính trạng bất thuận. Kết hợp hai hướng nâng cao độ tin cậy. Quá trình tạo giống được rút ngắn đáng kể. Chi phí lai thử giảm nhờ sàng lọc sớm. Mô hình tích hợp phù hợp điều kiện nghiên cứu trong nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ***************** PHẠM THANH THỦY NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI NĂNG SUẤT CAO, CHỊU RÉT PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ***************** PHẠM THANH THỦY NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI NĂNG SUẤT CAO, CHỊU RÉT PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng Mã số: 96 20 111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: GS. TRẦN ĐÌNH LONG HÀ NỘI - 2021 iii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC HÌNH vi MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 5. Những đóng góp mới của đề tài 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 5 1.
Vai trò, vị trí của cây ngô 5 1. Tình hình tiêu thụ, sản xuất ngô trên thế giới và trong nước 8 1. Tình hình tiêu thụ và sản xuất ngô trên thế giới 8 1. Tình hình tiêu thụ và sản xuất ngô trong nước 10 1.
Khả năng kết hợp, cơ sở di truyền chọn lọc tính trạng 13 và chương trình chọn tạo giống ngô 1. Đa dạng di truyền và nguồn gen cây ngô 13 1. Chọn lọc nguồn vật liệu tạo dòng 14 1. Một số phương pháp tạo dòng thuần 15 1.
Phương pháp tự thụ phấn (Self pollination) 16 1. Phương pháp cận phối (Full sib hoặc Half sib) 17 1. Phương pháp lai trở lại (Back cross) 17 1. Phương pháp tạo dòng đơn bội kép (Doubled haploid) 18 iii 1.
Khả năng kết hợp và đánh giá khả năng kết hợp 18 1. Khả năng kết hợp 18 1. Đánh giá khả năng kết hợp 20 1. Đánh giá tương tác kiểu gen với môi trường và KNKH 23 bằng GGE - Biplot 1.
Chọn tạo giống ngô bằng phương pháp chọn lọc truyền thống 25 kết hợp ứng dụng công nghệ sinh học 1. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống ngô thích ứng 25 với điều kiện bất thuận 1. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong đánh giá đa dạng di truyền 27 và dự đoán nhóm ưu thế lai ở ngô 1. Chỉ số chọn lọc và ứng dụng trong chọn tạo giống ngô 28 1.
Nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai chín sớm, chịu rét 30 1. Cơ sở khoa học về tính chín sớm 30 1. Tình hình nghiên cứu, sử dụng giống ngô lai ngắn ngày 32 trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tình hình nghiên cứu, sử dụng giống ngô lai ngắn ngày 32 trên thế giới 1.
Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai ngắn ngày 33 ở Việt Nam 1. Vai trò của giống chín sớm trong sản xuất nông nghiệp 34 1. Những nghiên cứu chọn tạo về giống ngô chịu rét 36 1. Nhu cầu về sử dụng giống ngô chín sớm, chịu rét 38 1.
Những kết quả nghiên cứu về cây ngô Đông ở Việt Nam 38 1. Tình hình sản xuất ngô ở vùng đồng bằng sông Hồng 43 1. Những nhận định rút ra từ tổng quan nghiên cứu 44 CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG 46 VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Vật liệu nghiên cứu 46 2. Nội dung nghiên cứu 47 iii 2. Phương pháp nghiên cứu 48 2. Phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng 48 2.
Phương pháp chọn tạo dòng thuần và đánh giá dòng thuần 49 2. Phương pháp đánh giá khả năng kết hợp 50 2. Phương pháp khảo sát các tổ hợp lai đỉnh và lai luân phiên 50 2. Phương pháp chọn lọc dòng bằng chỉ số chọn lọc 51 2.
Phương pháp phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR 51 2. Phương pháp tách chiết và tinh sạch DNA 52 2. Phương pháp đánh giá tính thích ứng và ổn định 54 2. Phương pháp khảo nghiệm 55 2.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thí nghiệm 55 2. Các chỉ tiêu theo dõi trong đánh giá dòng và so sánh các THL 56 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 58 2. Địa điểm nghiên cứu 58 2.
Thời gian nghiên cứu 58 2. Sơ đồ quá trình chọn tạo 58 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60 3. Kết quả đánh giá và chọn lọc dòng ngô thuần chịu rét, chín sớm 60 3.
Diễn biến các yếu tố khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng 60 3. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 53 dòng ngô nghiên cứu 61 3. Thời gian sinh trưởng của 53 dòng ngô nghiên cứu 61 3. Đặc điểm hình thái của các dòng ngô nghiên cứu 66 3.
Năng suất của các dòng ngô nghiên cứu 71 3. Kết quả chọn lọc dòng chín sớm, có khả năng chịu rét 75 3. Kết quả chọn lọc dòng chín sớm, có khả năng chịu rét bằng chỉ số 75 chọn lọc 3. Thời gian sinh trưởng của 30 dòng được chọn lọc 78 3.
Đặc điểm hình thái của 30 dòng được chọn lọc 80 3. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 30 dòng 83 được chọn lọc iii 3. Khả năng chống chịu của 30 dòng được chọn lọc 87 3. Khả năng kết hạt của 30 dòng được chọn lọc 90 3.
Kết quả phân tích và đánh giá đa dạng di truyền của 30 dòng 92 chọn lọc 3. Kết quả đánh giá khả năng kết hợp của các dòng nghiên cứu 96 3. Kết quả đánh giá khả năng kết hợp chung 96 3. Kết quả đánh giá khả năng kết hợp riêng 98 3.
Kết quả chọn lọc tổ hợp lai triển vọng 100 3. Sinh trưởng và năng suất các tổ hợp lai đỉnh 100 3. Sinh trưởng và năng suất các tổ hợp lai luân phiên 102 3. Tuyển chọn các tổ hợp lai triển vọng 103 3.
Kết quả đánh giá tính ổn định về năng suất của một số 106 tổ hợp lai triển vọng 3. Đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai triển vọng 107 3. Đánh giá sự ổn định của các tổ hợp lai triển vọng 111 3. Khả năng sinh trưởng, năng suất giống VN158 trong hệ thống 115 khảo nghiệm Quốc gia 3.
Thời gian sinh trưởng của VN158 116 3. Đặc điểm hình thái của VN158 118 3. Khả năng chống chịu sâu bệnh và tỷ lệ đổ gãy của VN158 119 trong khảo nghiệm 3. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của VN158 121 3.
Năng suất của giống ngô lai VN158 trong khảo nghiệm cơ bản 122 3. Năng suất của giống ngô lai VN158 trong khảo nghiệm sản xuất 124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Giải thích ADN Acid Deoxyribonucleic - Axit Deoxyribonucleic BIBD Balanced Incomplete Block Design - Thiết kế thí nghiệm khối ngẫu nhiên không đủ cân đối CIMMYT Tiếng Tây Ban Nha: Centro Internacional de Mejoramiento de Maíz y Trigo; Tiếng Anh: International Maize and Wheat Improvement Center: Trung tâm Cải tạo giống ngô và lúa mì Quốc tế cs. Cộng sự CRI Crops Research Institute - Viện Nghiên cứu Cây có hạt CV Coefficient of Variation - Hệ số biến động DH Double Haploid - Đơn bội kép DUS Distinctness Uniformity Stability - Tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hiệp Quốc GCA General Combining Ability - Khả năng kết hợp chung GE Genotype × Environment - Kiểu gen × Môi trường GEM Germplasm Enhancement of Maize - Tăng cường nguồn gen cây ngô Hbp Heterobeltiosis - Ưu thế lai thực Hmp Midparent Heterosis - Ưu thế lai trung bình Hs Standard Heterosis - Ưu thế lai chuẩn IITA International Institute of Tropical Agriculture - Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế KNKH Khả năng kết hợp KNKHC Khả năng kết hợp chung KNKHR Khả năng kết hợp riêng iv Viết tắt Giải thích LSD Least Significant Difference - Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LVN Lai Việt Nam MAS Marker Assisted Selection - Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử NST Nhiễm sắc thể PCR Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi Polymerase PTNT Phát triển nông thôn QTLs Quantitative Trait Loci - Những locus tính trạng số lượng RAPD Random Amplified Polymorphic DNA - Đa hình đoạn ADN được nhân ngẫu nhiên RCBD Randomized Complete Block Design - Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism - Đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn SARI Selian Agriculture Research Institute - Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Selian SCA Specific Combining Ability - Khả năng kết hợp riêng SNP Single Nucleotide Polymorphism - Đa hình đơn nucleotide SSR Simple Sequence Repeat - Sự lặp lại trình tự đơn giản TGST Thời gian sinh trưởng THL Tổ hợp lai UPGMA Unweighted Pair Group Method with Arthmetical Averages - Phương pháp nhóm cặp không trọng số với giá trị trung bình số học USDA United States Department of Agriculture - Bộ Nông nghiệp Mỹ VCU Value of Cultivation and Use - Giá trị canh tác, giá trị sử dụng v DANH MỤC BẢNG Thứ tự Tên bảng Trang bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô Việt Nam từ năm 12 2017 - 2019 1.2 Chỉ số đánh giá thời gian sinh trưởng theo thang điểm FAO 31 1.3 Diện tích trồng ngô vụ Đông giai đoạn 1985 - 2019 42 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở đồng bằng sông Hồng 44 giai đoạn 2014 - 2017 2.1 Danh sách và nguồn gốc di truyền của các dòng ngô nghiên cứu 46 2.2 Sơ đồ tạo các tổ hợp lai đỉnh (Top cross) 49 2.3 Sơ đồ tạo các tổ hợp lai luân giao (Dialell cross) 49 2.4 Danh sách 22 chỉ thị phân tử SSR sử dụng trong nghiên cứu 51 2.5 Hóa chất tách chiết và tinh sạch DNA 52 2.6 Chu trình nhiệt cho từng mồi phản ứng 53 3.1 Diễn biến các yếu tố khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng 60 3.2 Thời gian sinh trưởng của 53 dòng ngô nghiên cứu ở vụ 62 Đông 2012 và vụ Đông 2013 tại Đan Phượng - Hà Nội 3.3 Một số đặc điểm hình thái của 53 dòng ngô nghiên cứu 67 ở vụ Đông 2012 và vụ Đông 2013 tại Đan Phượng - Hà Nội (Thời vụ 25/9) 3.4 Năng suất của 53 dòng ngô thí nghiệm qua hai vụ theo các trà 71 tại Đan Phượng - Hà Nội 3.5 Mục tiêu và cường độ chọn lọc của các dòng ngô thí nghiệm 76 3.6 Số liệu thống kê mô tả 53 dòng nghiên cứu 76 3.7 Chỉ số chọn lọc và các giá trị của 30 dòng được chọn 77 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: tạo ngô lai cao năng suất, chịu rét cho vùng ĐBSH. Lựa chọn giống phù hợp khí hậu và canh tác địa phương.
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu rét ở đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.