Luận án tiến sĩ lâm nghiệp - Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch Tectona grandis L. ở tỉnh Đăk Lăk
Xác định lập địa và trạng thái thích hợp cho cây tếch nhằm tối ưu năng suất và chất lượng gỗ.
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá điều kiện lập địa trồng cây tếch đạt chuẩn
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Phạm Công Trí
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá điều kiện lập địa trồng cây tếch đạt chuẩn
Điều kiện lập địa trồng cây tếch quyết định trực tiếp đến tỷ lệ sống và năng suất rừng trồng. Cây tếch đòi hỏi môi trường sống có sự chọn lọc khắt khe về thổ nhưỡng và khí hậu. Việc đánh giá chính xác các chỉ tiêu lập địa giúp hạn chế rủi ro đầu tư ban đầu. Loài cây này sinh trưởng tốt trên các vùng đất có độ phì khá và khả năng thoát nước triệt để. Ngược lại, điều kiện ngập úng cục bộ khiến rễ cây bị thối và chết hàng loạt. Công tác điều tra thực địa cần được tiến hành bài bản trước khi triển khai gieo trồng. Việc xác định đúng lập địa giúp nâng cao hiệu quả làm giàu rừng tự nhiên bền vững.
1.1. Đặc tính lâm học cơ bản của cây giá tỵ
Cây tếch còn được gọi phổ biến trong ngành lâm nghiệp là cây giá tỵ. Đây là loài cây gỗ lớn rụng lá theo mùa, ưa sáng mạnh toàn phần. Cây có nguồn gốc nhiệt đới và phân bố rộng rãi tại khu vực Đông Nam Á. Hệ rễ của cây giá tỵ ăn sâu, đòi hỏi không gian tầng đất thoáng đãng để sinh trưởng. Thân cây mọc thẳng, cung cấp chất lượng gỗ bền chắc và có khả năng chống mối mọt vượt trội. Khả năng tái sinh chồi của cây rất mạnh mẽ sau các tác động cơ giới hoặc cháy rừng nhẹ. Hiểu rõ đặc tính lâm học của cây giá tỵ giúp xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng rừng chuẩn xác.
1.2. Yêu cầu về độ dốc lập địa trồng rừng tếch
Độ dốc lập địa trồng rừng tếch là yếu tố địa hình ảnh hưởng lớn đến quá trình xói mòn và giữ nước. Cây tếch thích hợp nhất với các sườn đồi thoai thoải có độ dốc dưới 15 độ. Địa hình bằng phẳng hoặc dốc nhẹ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc và cơ giới hóa. Trên các sườn dốc vượt quá 25 độ, lớp đất mặt thường bị rửa trôi mạnh vào mùa mưa bão. Hiện tượng xói mòn làm thất thoát dinh dưỡng và làm giảm khả năng giữ ẩm của đất. Do đó, việc trồng tếch tập trung không nên bố trí tại các khu vực đồi núi quá dốc và hiểm trở.
II. Tiêu chuẩn đất trồng cây tếch thích hợp và hiệu quả
Đất trồng cây tếch thích hợp là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển khỏe mạnh của cây lấy gỗ. Cây phát triển thuận lợi trên các loại đất phong hóa từ đá bazan, đá vôi hoặc đất phù sa cổ. Nền đất cần có cấu trúc tơi xốp, giàu mùn và chứa hàm lượng canxi dồi dào. Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình mang lại không gian thông thoáng cho hệ rễ hô hấp. Đất sét nặng bí chặt hoặc đất cát rời rạc nghèo kiệt khiến cây bị còi cọc rõ rệt. Việc cải tạo đất và bón lót phân hữu cơ hoai mục giúp cây non nhanh chóng bén rễ và phát triển cành lá.
2.1. Yêu cầu tầng đất dày cho cây tếch phát triển
Tầng đất dày cho cây tếch là chỉ tiêu quyết định đến khả năng cắm sâu của hệ rễ cọc. Cây cần tầng đất hữu hiệu sâu tối thiểu từ 60 cm đến trên 100 cm. Tầng đất dày cung cấp đủ nguồn ẩm ngầm và dưỡng chất trong suốt mùa khô kéo dài. Khi tầng đất canh tác quá mỏng dưới 40 cm, rễ cây gặp phải tầng đá bàn hoặc lớp kết von cứng. Tình trạng này khiến rễ cây bị nghẹt, cây phát triển kém và rất dễ bị bật gốc gãy đổ khi có gió lốc. Khảo sát trắc diện đất kỹ càng là bước bắt buộc trước khi lập dự án trồng rừng.
2.2. Kiểm soát chỉ số độ pH đất trồng tếch tối ưu
Độ pH đất trồng tếch lý tưởng nhất dao động trong ngưỡng từ 6.0 đến 7.5. Mức độ chua nhẹ đến trung tính tạo môi trường tối ưu cho các vi sinh vật đất hoạt động mạnh mẽ. Cây tếch đặc biệt ưa thích môi trường đất giàu ion canxi và magie hòa tan. Đất quá chua với độ pH dưới 5.0 làm suy giảm nghiêm trọng khả năng hấp thu khoáng của rễ. Trong trường hợp đất bị chua phèn, cần bón bổ sung vôi bột nông nghiệp để nâng cao độ pH đất. Xử lý đất kỹ trước khi trồng tạo điều kiện tốt nhất cho cây tăng trưởng chiều cao liên tục.
III. Đặc điểm khí hậu thích hợp trồng tếch tại Tây Nguyên
Khí hậu thích hợp trồng tếch cần có nền nhiệt ấm áp quanh năm và có hai mùa mưa nắng phân hóa rõ rệt. Vùng nhiệt đới gió mùa Tây Nguyên mang lại nhiều lợi thế sinh thái lý tưởng cho loài cây gỗ này. Cây tếch cần một khoảng thời gian khô hạn nhất định để bước vào giai đoạn rụng lá và nghỉ sinh dưỡng. Giai đoạn này giúp thân gỗ tích lũy độ cứng chắc và hình thành các đường vân gỗ sắc nét. Nhiệt độ trung bình năm tối ưu cho cây nằm trong khoảng 22 đến 27 độ C. Cây chịu lạnh kém và dễ bị chết ngọn nếu gặp phải sương muối kéo dài.
3.1. Phân bổ lượng mưa thích hợp cho cây tếch
Lượng mưa thích hợp cho cây tếch hàng năm dao động phổ biến trong khoảng từ 1.200 mm đến 2.500 mm. Mùa mưa kéo dài từ 5 đến 7 tháng cung cấp nguồn nước dồi dào cho giai đoạn tăng trưởng mạnh. Cây không ưa độ ẩm không khí quá cao duy trì liên tục suốt cả năm. Môi trường ẩm ướt kéo dài thường làm phát sinh các loại nấm hại lá và sâu đục thân cây. Mùa khô kéo dài từ 3 đến 5 tháng giúp thúc đẩy quá trình rụng lá và phân hóa mầm hoa tự nhiên. Sự cân bằng giữa hai mùa mưa khô bảo đảm chu kỳ phát triển ổn định.
3.2. Yêu cầu chế độ chiếu sáng đối với cây tếch
Cây tếch thuộc nhóm thực vật ưa sáng toàn phần từ giai đoạn vườn ươm đến khi thành rừng khai thác. Cây cần tổng số giờ nắng trong năm đạt từ 2.000 giờ trở lên để quang hợp tốt. Tán lá bản rộng đòi hỏi cường độ ánh sáng mạnh để tạo sinh khối nuôi thân gỗ lớn. Cây hoàn toàn không thể phát triển dưới tán che phủ rậm rạp của các loài cây tầng trên. Tình trạng cớm nắng làm cho thân cây bị vống cao, cong queo và phẩm chất gỗ suy giảm. Do đó, việc phát quang và điều chỉnh tán che là biện pháp bắt buộc trong chăm sóc rừng.
IV. Các trạng thái thực bì trồng tếch và làm giàu rừng
Trạng thái thực bì trồng tếch phản ánh cấu trúc thảm thực vật hiện hữu trên khu vực quy hoạch trồng rừng. Việc đánh giá thảm thực bì giúp xác định chính xác mức độ cạnh tranh chất dinh dưỡng và ánh sáng. Các trạng thái đất trống trảng cỏ hoặc cây bụi thưa là đối tượng rất thuận lợi để gây trồng. Ngược lại, khu vực có mật độ cây bụi gai dày đặc đòi hỏi quy trình dọn dẹp mặt bằng kỹ lưỡng. Hiểu rõ cấu trúc tầng thực bì giúp chọn lựa phương thức xử lý theo băng hoặc theo đám phù hợp. Chuẩn bị thực bì đúng quy chuẩn giúp cây con có không gian phát triển nhanh.
4.1. Hiện trạng suy thoái của hệ sinh thái rừng khộp
Rừng khộp tại Đắk Lắk chịu tác động nặng nề từ biến đổi khí hậu và áp lực khai thác trong quá khứ. Đất rừng khộp thường bị rửa trôi mạnh vào mùa mưa và trở nên khô hạn vào mùa nắng. Tầng tán rừng bị thưa thớt, mật độ các loài cây gỗ bản địa có giá trị suy giảm nghiêm trọng. Cháy rừng vào mùa khô xuất hiện thường xuyên cản trở quá trình tái sinh tự nhiên của cây con. Đưa cây tếch vào làm giàu rừng khộp mở ra giải pháp phục hồi sinh thái hiệu quả. Mô hình này giúp nâng cao giá trị kinh tế lâm nghiệp và chống xói mòn đất.
4.2. Kỹ thuật xử lý thực bì phục vụ trồng rừng
Kỹ thuật xử lý thực bì đòi hỏi can thiệp hợp lý nhằm tạo không gian sinh trưởng tối đa cho cây trồng. Biện pháp phát dọn cục bộ theo đường băng giúp bảo vệ thảm phủ tự nhiên và duy trì độ ẩm đất. Hạn chế tối đa việc đốt dọn toàn diện vì dễ gây thoái hóa đất và tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng. Toàn bộ cành nhánh phát dọn được gom dải theo đường đồng mức nhằm hạn chế xói mòn trên sườn dốc. Đào hố trồng cây sớm trước thời điểm trồng từ 15 đến 20 ngày giúp đất được phơi ải và diệt trừ mầm mống sâu bệnh.
V. Áp dụng kỹ thuật phân hạng lập địa cây tếch chuẩn xác
Kỹ thuật phân hạng lập địa cây tếch là cơ sở khoa học để đánh giá mức độ thích nghi của từng khu vực. Phương pháp này tích hợp toàn diện các chỉ tiêu khí hậu, địa hình, đặc tính đất và thực bì hiện tại. Kết quả phân hạng lập địa hỗ trợ đắc lực cho việc đưa ra quyết định trồng rừng hiệu quả. Các chỉ số được đo đạc định lượng trực tiếp thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn tại hiện trường. Áp dụng đúng quy trình phân hạng giúp giảm thiểu chi phí đầu tư và tối ưu hóa năng suất gỗ. Đây là tiền đề cho phát triển lâm nghiệp bền vững.
5.1. Phân chia các cấp lập địa thích hợp cho cây tếch
Lập địa trồng rừng tếch được phân chia thành ba cấp độ chính gồm thích hợp cao, trung bình và kém thích hợp. Cấp thích hợp cao sở hữu tầng đất hữu hiệu dày trên 80 cm, độ dốc thoải và giàu mùn hữu cơ. Cây trồng trên cấp này đạt tốc độ sinh trưởng đường kính và chiều cao rất nhanh. Cấp thích hợp trung bình đòi hỏi bổ sung kỹ thuật thâm canh như bón lót phân và chăm sóc định kỳ. Cấp kém thích hợp có tầng đất mỏng và dễ bị úng ngập, hoàn toàn không phù hợp để bố trí trồng cây gỗ tếch thương phẩm.
5.2. Biện pháp lâm sinh nâng cao hiệu quả làm giàu rừng
Biện pháp lâm sinh bao gồm việc tuyển chọn giống cây con khỏe mạnh từ nguồn hạt giống chuyển hóa hoặc cây mô. Mật độ trồng làm giàu rừng cần điều chỉnh linh hoạt tùy theo mật độ cây gỗ hiện có của rừng khộp. Công tác làm cỏ, xới xáo xung quanh gốc cây được tiến hành đều đặn 2 đến 3 lần mỗi năm trong 3 năm đầu. Kỹ thuật tỉa cành nhánh sớm tạo điều kiện cho thân cây phát triển tròn đều và hạn chế mắt gỗ xấu. Quản lý rừng chặt chẽ kết hợp phòng chống cháy rừng bảo đảm an toàn cho diện tích rừng trồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------------- PHẠM CÔNG TRÍ XÁC ĐỊNH LẬP ĐỊA, TRẠNG THÁI THÍCH HỢP VÀ KỸ THUẬT LÀM GIÀU RỪNG KHỘP BẰNG CÂY TẾCH (Tectona grandis L.) Ở TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số ngành: 62 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ PHẠM CÔNG TRÍ XÁC ĐỊNH LẬP ĐỊA, TRẠNG THÁI THÍCH HỢP VÀ KỸ THUẬT LÀM GIÀU RỪNG KHỘP BẰNG CÂY TẾCH (Tectona grandis L.) Ở TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số ngành: 62 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn: PGS.
BẢO HUY TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 i LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên Phạm Công Trí, sinh ngày 01/01/1972 tại xã Tân An, huyện An Khê, tỉnh Gia Lai. Quê quán xã Bình Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lâm sinh, tại trường Đại học Tây Nguyên, năm 1995.
Sau khi tốt nghiệp đại học, công tác tại BQL DA định canh định cư Kông Ch'ro, Gia Lai (4/1995-4/1996); sau đó công tác tại Trạm khuyến nông An Khê, tỉnh Gia Lai (5/1996-10/2000); rồi đi học cao học 02/2000 - 03/2003. Tốt nghiệp cao học chuyên ngành Lâm sinh, tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam năm 2003. Sau khi tốt nghiệp cao học, công tác tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (từ năm 2003 đến nay). Từ tháng 11 năm 2011, làm nghiên cứu sinh chuyên ngành Lâm sinh, tại trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ cơ quan: 53 Nguyễn Lương Bằng, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk. Điện thoại cơ quan: 0262.3862097 Địa chỉ liên lạc: 06 Đinh Công Tráng, P. Tân Tiến, Tp.
Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk. Di động: 0914151122 Email: pcotri@gmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Luận án được hoàn thành theo chương trình đào tạo Tiến sỹ chuyên ngành Lâm sinh tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả đã sử dụng các ô thí nghiệm trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh ở Đăk Lăk do PGS. Bảo Huy chủ trì; trong đó nghiên cứu sinh là một thành viên nghiên cứu chính thức và tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện đề tài; đã được sự đồng ý của chủ trì đề tài và cộng sự để tiếp tục trực tiếp theo dõi các ô thí nghiệm, thu thập số liệu hiện trường phục vụ cho luận án. Vì vậy, số liệu sau cùng và kết quả trong luận án là của chính tác giả. Tác giả Phạm Công Trí iii LỜI CẢM TẠ Quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên và nhóm nghiên cứu FREM trường Đại học Tây Nguyên.
Trước hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Bảo Huy với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian, công sức cho việc hướng dẫn và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Trân trọng cảm ơn những góp ý quý báu của TS. Ngô An, PGS.TS Phạm Thế Dũng, TS.
La Vĩnh Hải Hà, TS. Bùi Việt Hải, PGS.TS Triệu Văn Hùng, PGS. Viên Ngọc Nam, TS. Giang Văn Thắng, PGS.TS Nguyễn Văn Thêm,… cho việc hoàn thành luận án này.
Chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Lăk, Trung đoàn 737, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp EaWy, Khu du lịch sinh thái Dakruco, Công ty Cổ phần Bảo Ngọc, Vườn quốc Gia Yok Don, ông Nông Trường Sơn, các tổ chức, cơ quan, gia đình, bằng hữu, quý ân nhân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tác giả trong theo dõi thí nghiệm, đo đếm, thu thập số liệu tại hiện trường và hoàn thành luận án này. Thành kính tri ân quý vị tác giả các tài liệu mà nghiên cứu sinh đã tham khảo trong khi thực hiện luận án. Vô cùng biết ơn Huỳnh Thị Ánh Nguyệt người vợ hiền đã tảo tần sẻ chia gánh nặng đời thường, mà nhờ đó tác giả có thể trải qua chương trình đào tạo tiến sĩ và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Phạm Công Trí iv TÓM TẮT Các nhân tố sinh thái, trạng thái rừng, hóa lý tính đất trong rừng khộp biến động rất lớn hình thành nên các dạng lập địa - trạng thái rừng đa dạng, vì vậy để xem xét khả năng thích nghi của cây tếch, đã tiến hành đề tài “Xác định lập địa, trạng thái thích hợp và kỹ thuật làm giàu rừng khộp bằng cây tếch (Tectona grandis L.) ở tỉnh Đăk Lăk” nhằm phục vụ làm giàu rừng khộp suy thoái đáp ứng cả 3 mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường trong quản lý rừng khộp.
Thời gian bố trí và theo dõi thí nghiệm từ tháng 7/2010 đến tháng 12/2015, xử lý số liệu và viết luận án từ tháng 1/2016 đến tháng 7/2017. Mục tiêu tổng thể là chỉ ra được khả năng thích nghi và xác định được các tổ hợp các nhân tố hoàn cảnh rừng thích hợp cho cây gỗ tếch để phát triển kỹ thuật làm giàu hệ sinh thái rừng khộp suy thoái. Số liệu nghiên cứu bao gồm 42 ô thử nghiệm (70×70 m, với diện tích 4.900 m2), rải trên các tổ hợp nhân tố có thực trên diện tích rừng khộp của 3 huyện Buôn Đôn, Ea Sup và Ea H’Leo của tỉnh Đăk Lăk; hình thành 64 ô sinh thái (nhỏ nhất là 370 m2, lớn nhất là 4.900 m2, trung bình là 3. Tếch được trồng xen vào nơi trống tán, vỡ tán để làm giàu rừng khộp, với cự ly giữa các cây tếch trồng với nhau và giữa cây tếch trồng với cây rừng khộp (có đường kính ngang ngực (DBH) ≥ 10cm) là 3 m.
Các ô thử nghiệm được trồng trong các năm 2010, 2011 và 2012 và số liệu cây tếch được thu thập được lặp lại vào 3 năm 2013, 2014 và 2015, do đó dãy tuổi của các ô thử nghiệm là A = 1,4; 2,3; 2,4; 2,7; 3,2; 3,3; 3,5; 3,9; 4,3; 4,4; 4,5; 5,4 năm. Phân tích thống kê thiết lập và đánh giá sai số mô hình phi tuyến đa biến có trọng số (Weight) để phát hiện ảnh hưởng tổng hợp và qua lại của các nhân tố sinh thái, trạng thái rừng và lý hóa tính đất đến sinh trưởng, mức thích nghi của cây tếch; từ đó xác định được các lập địa - trạng thái rừng cho từng mức thích nghi của cây tếch trong làm giàu rừng khộp. Trên cơ sở đó kết hợp với công nghệ viễn thám, GIS xây dựng bản đồ để dự đoán diện tích thích nghi của cây tếch trên diện tích rừng khộp. Dự đoán năng suất, sản lượng, hiệu quả kinh tế của làm giàu rừng khộp bằng cây tếch ở tỉnh Đăk Lăk cũng được thực hiện.
v Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Tếch làm giàu rừng khộp phân hóa thành bốn mức thích nghi: Rất thích nghi, thích nghi tốt, thích nghi trung bình và thích nghi kém. Dự đoán ở tuổi 6, sinh trưởng chiều cao cây tếch trội từ 5,6-14,3 m, sinh trưởng chiều cao tếch trung bình từ 3,8-11,2 m; sinh trưởng đường kính gốc tếch từ 5,8-12,0 cm; tăng trưởng cây tếch giai đoạn 5 năm đầu về chiều cao cây trội (H troi) từ 0,9-2,3 m/năm; trung bình (Htb) từ 0,6-1,8 m/năm và đường kính gốc (D goc) từ 1,0-2,1 cm/năm; kết quả này cho thấy các mức thích nghi tốt và rất thích nghi tếch làm giàu rừng khộp có tốc độ sinh trưởng xấp xỉ rừng trồng tếch thuần loại, ở mức thích nghi kém thì thấp hơn rừng trồng rõ rệt. Mật độ tếch làm giàu rừng phụ thuộc vào ba nhân tố là tỷ lệ đá nổi, mật độ cây rừng khộp và mức thích nghi; có thể làm giàu rừng khộp với mật độ tếch từ 166-1.097 cây/ha, trung bình là 500 cây/ha. Đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến mức thích nghi tếch làm giàu rừng khộp làm cơ sở xác định các dạng lập địa - trạng thái thích hợp: nhóm sinh thái rừng khộp có ba nhân tố là đơn vị đất, ngập nước và tỷ lệ kết von; nhóm trạng thái rừng khộp - thực vật chỉ thị có ba nhân tố là: xuất hiện cỏ lào, loài cây ưu thế và mật độ cây rừng khộp; nhóm lý hóa tính đất rừng khộp có năm nhân tố là: % cát, N, P2O5, K2O và Ca2+; tổng hợp ba nhóm sinh thái, lý hóa tính đất, trạng thái rừng - thực vật chỉ thị có bảy nhân tố ảnh hưởng chủ đạo là: đơn vị đất, ngập nước, cỏ lào, loài cây ưu thế rừng khộp, % cát, N, P2O5; bốn nhân tố dùng để xác định nhanh mức thích nghi tếch trên hiện trường là: tỷ lệ kết von, có cỏ lào hay không, ngập nước hay không và loài cây ưu thế rừng khộp.
Ba nhân tố ảnh hưởng chủ đạo dùng để chồng ghép bản đồ trong GIS và lập bản đồ thích nghi tếch trong rừng khộp là: đơn vị đất, tầng dày đất và diện tích tán rừng khộp. Diện tích rừng khộp có thể làm giàu bằng cây tếch ở 3 mức thích nghi (rất thích nghi, thích nghi tốt và thích nghi trung bình) là 41.095 ha, chiếm 43,3% diện tích rừng khộp sản xuất của tỉnh Đăk Lăk; trong đó diện tích ở hai mức thích nghi triển vọng (rất thích nghi và thích nghi tốt) là 25.996 ha, chiếm 27,4% diện tích rừng khộp sản xuất suy thoái. Ở mức rất thích nghi: với chu kỳ 11 năm, năng suất tếch là 8,6 m3/ha/năm, sản lượng 94 m3/ha với sản phẩm có đường kính 25 cm, NPV = 49 triệu đồng/ha/năm; ở mức thích nghi tốt: chu kỳ 16 năm, năng suất tếch là 5,9 m3/ha/năm, sản lượng 94 m3/ha với sản phẩm có đường kính 25 cm, NPV = 20 triệu đồng/ha/năm. vi SUMMARY Factors of ecological, status, physical - chemical soil properties in dipterocarp forest vary considerably, forming a variety of site types - forest status, so to consider the suitability of the teak we have implemented the thesis of "Determiniation of suitable sites, status and techniques for enrichment planting of teak (Tectona grandis L.) in dipterocarp forest in Dak Lak province" to serve the enrichment planting of dipterocarp forest degraded to meet all three socio-economic and environmental objectives in the management of dipterocarp forest.
The time for monitoring experiments were from July 2010 to December 2015, data processing and thesis writing were from January 2016 to July 2017.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Công Trí (2017). Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/bao-ve-thuc-vat/xac-dinh-lap-di-trang-thai-thich-hop-cho-cau-tech-o-tinh-dak-lak
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Xác định lập địa và trạng thái thích hợp cho cây tếch nhằm tối ưu năng suất và chất lượng gỗ.
Luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Bảo Vệ Thực Vật.
Luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định lập địa, trạng thái thích hợp cho cây tếch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.