Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu chế phẩm vi sinh vật bản địa phòng trừ nấm hại rễ hồ tiêu tại Đắk Lắk - Phạm Thị Thúy Hoài
Nghiên cứu vi sinh vật bản địa đối kháng với nấm gây hại rễ hồ tiêu. Cung cấp giải pháp sinh học bền vững cho sản xuất nông nghiệp Đắk Lắk.
Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ sinh học
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng nấm hại hồ tiêu và bệnh rễ tại Đắk Lắk
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Vi sinh vật học
- Tác giả:
- Phạm Thị Thúy Hoài
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng nấm hại hồ tiêu và bệnh rễ tại Đắk Lắk
Cây hồ tiêu là cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực tại Tây Nguyên. Vùng đất Đắk Lắk có diện tích hồ tiêu lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, các loài nấm hại hồ tiêu đang tàn phá nhiều vùng canh tác. Nông dân thường lạm dụng thuốc hóa học để xử lý dịch hại. Thói quen này làm suy thoái đất, tiêu diệt hệ vi sinh vật có lợi và gây hiện tượng kháng thuốc. Nhu cầu cấp thiết hiện nay là ứng dụng các giải pháp sinh học an toàn. Các biện pháp bền vững giúp bảo vệ rễ cây và duy trì năng suất vườn tiêu lâu dài.
1.1. Bệnh chết nhanh hồ tiêu do nấm Phytophthora capsici gây ra
Bệnh chết nhanh hồ tiêu là hiểm họa hàng đầu đối với người trồng tiêu. Tác nhân chính gây bệnh là nấm Phytophthora capsici. Nấm lây lan rất nhanh trong mùa mưa qua nguồn nước tưới. Bào tử nấm xâm nhập qua chóp rễ và cổ rễ cây tiêu. Nấm phá hủy hệ thống mạch dẫn và làm thối đen rễ tơ. Cây tiêu héo rũ đột ngột chỉ sau vài ngày nhiễm bệnh. Lá xanh rụng hàng loạt từ dưới lên trên. Toàn bộ dây tiêu chết khô nhanh chóng nhưng vẫn còn bám trên trụ. Các biện pháp hóa học thường không kịp thời ngăn chặn mầm bệnh một khi đã phát tán.
1.2. Bệnh chết chậm hồ tiêu do nấm Fusarium solani phát triển
Bệnh chết chậm hồ tiêu phát triển âm thầm và kéo dài nhiều tháng. Nấm Fusarium solani kết hợp cùng tuyến trùng rễ tạo nên phức hệ bệnh nguy hiểm. Tuyến trùng xâm nhập tạo vết thương hở trên đầu rễ tiêu. Nấm Fusarium solani lập tức tấn công vào vết thương và tiết độc tố. Rễ tiêu bị sưng phù, thối nâu và mất khả năng hấp thu dinh dưỡng. Lá tiêu vàng dần từng nhánh từ gốc lên ngọn. Cây tiêu suy kiệt, còi cọc và rụng đốt dần. Bệnh làm giảm sản lượng nghiêm trọng và khiến cây chết dần sau 1 đến 2 năm.
II. Phân tích hệ vi sinh vật bản địa trong đất hồ tiêu
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ giải trình tự gen Metagenomics 18S rRNA hiện đại. Phương pháp này phân tích cấu trúc quần thể sinh vật trong đất hồ tiêu tại Đắk Lắk. Kết quả so sánh trực tiếp giữa mẫu đất cây khỏe và mẫu đất cây bị bệnh. Quần thể vi sinh vật bản địa tại vườn tiêu khỏe mạnh có độ đa dạng sinh học vượt trội. Hệ sinh thái cân bằng đóng vai trò ức chế tự nhiên mầm bệnh trong đất. Ngược lại, đất vườn tiêu bị bệnh có mật độ nấm gây hại tăng cao rõ rệt.
2.1. Đa dạng loài sinh vật nhân chuẩn trong đất trồng tiêu
Phân tích metagenome phát hiện hàng trăm chi nấm và sinh vật nhân chuẩn trong đất. Mẫu đất khỏe mạnh duy trì cấu trúc cân bằng giữa nấm hoại sinh và vi sinh vật đối kháng. Nhóm vi nấm có ích giúp phân giải chất hữu cơ và cung cấp dinh dưỡng cho rễ tiêu. Mật độ chi Trichoderma và các dòng nấm nội cộng sinh trong đất khỏe chiếm tỷ lệ cao. Trong khi đó, mẫu đất bệnh xuất hiện sự bùng phát của các chi gây hại. Sự suy giảm đa dạng loài vi sinh vật đất là nguyên nhân trực tiếp làm tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh.
2.2. Sự mất cân bằng hệ vi sinh vật tại các vùng bệnh
Đất tại các ổ dịch bệnh chết nhanh và chết chậm bị suy thoái nghiêm trọng. Quần thể nấm có ích giảm mạnh do tác động của phân bón hóa học và thuốc trừ sâu. Các loài nấm Phytophthora capsici và Fusarium solani chiếm ưu thế tuyệt đối trong hệ vi sinh đất. Mầm bệnh tích lũy qua nhiều vụ canh tác và tồn tại dai dẳng trong tàn dư thực vật. Việc thiếu vắng vi sinh vật bản địa đối kháng làm mất hàng rào bảo vệ tự nhiên của rễ tiêu. Khôi phục cân bằng sinh học là chìa khóa then chốt để phục hồi vườn tiêu.
III. Tuyển chọn Trichoderma bản địa và chủng đối kháng
Đề tài tiến hành phân lập hàng trăm chủng vi sinh vật từ các vùng sinh thái Đắk Lắk. Quá trình sàng lọc nghiêm ngặt giúp xác định các chủng có hoạt lực mạnh nhất. Các chủng được định danh chính xác bằng phương pháp sinh học phân tử hiện đại. Nghiên cứu tập trung vào 3 nhóm chủ lực gồm vi nấm, vi khuẩn và xạ khuẩn. Các chủng tuyển chọn có khả năng ức chế vượt trội đối với Phytophthora capsici và Fusarium solani. Nguồn gen bản địa đảm bảo khả năng thích nghi cao với điều kiện thổ nhưỡng Tây Nguyên.
3.1. Hoạt tính đối kháng của các chủng Trichoderma bản địa
Các chủng Trichoderma bản địa được tuyển chọn nhờ khả năng sinh trưởng nhanh và đối kháng mạnh. Chủng Trichoderma asperellum và Trichoderma harzianum thể hiện hiệu lực cạnh tranh không gian sống vượt trội. Chúng bao bọc sợi nấm gây bệnh và tiết enzyme phân giải vách tế bào nấm. Enzyme chitinase và beta-1,3-glucanase phá hủy trực tiếp cấu trúc của nấm hại hồ tiêu. Bên cạnh đó, chủng Trichoderma bản địa còn kích thích rễ tiêu mọc dài và khỏe. Sự cộng sinh này giúp cây tiêu hấp thu phân bón tốt hơn và tăng sức đề kháng tự nhiên.
3.2. Tiềm năng kháng nấm từ Bacillus subtilis và xạ khuẩn Streptomyces
Chủng vi khuẩn Bacillus subtilis phân lập từ đất Đắk Lắk có khả năng sinh nội bào tử chịu nhiệt tốt. Chúng tiết ra các hợp chất kháng sinh tự nhiên như lipopeptide và bacillomycin. Các chất này ức chế trực tiếp sự nảy mầm của bào tử Phytophthora capsici. Đồng thời, xạ khuẩn Streptomyces bản địa tiết enzyme chitinase mạnh mẽ. Hoạt chất từ xạ khuẩn Streptomyces làm teo sợi nấm Fusarium solani và ngăn chặn lây lan. Sự phối hợp giữa Bacillus subtilis và xạ khuẩn Streptomyces tạo vòng bảo vệ kép quanh vùng rễ tiêu.
IV. Sản xuất chế phẩm vi sinh vật đối kháng nấm bệnh tiêu
Quy trình công nghệ lên men được tối ưu hóa cho từng chủng vi sinh vật đối kháng. Môi trường dinh dưỡng sử dụng nguyên liệu nông nghiệp sẵn có với chi phí hợp lý. Thông số nhiệt độ, pH, độ ẩm và tốc độ sục khí được kiểm soát chặt chẽ. Nghiên cứu phối trộn các chủng theo tỷ lệ tối ưu nhằm phát huy tác dụng hiệp đồng. Sản phẩm cuối cùng đạt mật độ tế bào sống cao và thời gian bảo quản kéo dài. Đây là cơ sở để sản xuất thương mại chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp sạch.
4.1. Quy trình lên men và phối trộn chế phẩm vi sinh vật đối kháng
Quy trình kết hợp lên men chìm và lên men bán rắn để thu sinh khối tối đa. Chủng vi khuẩn Bacillus subtilis và xạ khuẩn Streptomyces được nhân nuôi trong hệ thống lên men lỏng. Sinh khối Trichoderma bản địa được tạo ra bằng phương pháp lên men xốp trên cơ chất cám gạo và mùn cưa. Sau đó, các chủng được phối trộn theo tỷ lệ sinh học chuẩn xác. Chất mang hữu cơ bổ sung dinh dưỡng giúp duy trì mật độ vi sinh vật trên 10 mũ 8 CFU trên gam. Chế phẩm vi sinh vật đối kháng ổn định chất lượng trong suốt 6 tháng bảo quản.
4.2. Khả năng sinh enzyme và tương thích giữa các chủng vi sinh
Các chủng vi sinh vật được kiểm tra tính tương thích sinh học trước khi phối trộn. Nghiên cứu chứng minh Trichoderma bản địa, Bacillus subtilis và xạ khuẩn Streptomyces không ức chế lẫn nhau. Khi sống chung, chúng tạo nên hệ cộng sinh kích hoạt đa enzyme. Hoạt tính enzyme chitinase, cellulase và protease tăng gấp đôi so với nuôi cấy đơn lẻ. Nhờ đó, chế phẩm phân giải nhanh màng tế bào nấm hại hồ tiêu. Đồng thời, chế phẩm hỗ trợ khoáng hóa chất hữu cơ trong đất thành dưỡng chất dễ tiêu cho cây.
V. Ứng dụng thực tế phòng trừ bệnh chết nhanh hồ tiêu
Mô hình thử nghiệm đồng ruộng được thiết lập tại nhiều vườn tiêu ở tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa nghiệm thức dùng chế phẩm vi sinh và đối chứng. Kết quả cho thấy tỷ lệ phát sinh bệnh chết nhanh hồ tiêu giảm rõ rệt. Chế phẩm giúp chặn đứng sự lây lan của nấm trong mùa mưa bão. Cây tiêu trong mô hình duy trì bộ lá xanh dày và chùm quả đồng đều. Ứng dụng chế phẩm sinh học đem lại lợi ích kinh tế cao hơn so với dùng thuốc hóa học truyền thống.
5.1. Giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh chết nhanh và bệnh chết chậm
Xử lý chế phẩm định kỳ 3 đến 4 lần mỗi năm giúp giảm trên 70% tỷ lệ bệnh rễ. Mầm nấm Phytophthora capsici bị ức chế ngay tại tầng đất mặt. Bệnh chết nhanh hồ tiêu không còn lây lan thành các vệt chết rải rác trong vườn. Đồng thời, sự phối hợp giữa Bacillus subtilis và Trichoderma bản địa khống chế hoàn toàn nấm Fusarium solani. Bệnh chết chậm hồ tiêu giảm hẳn, cây phục hồi màu lá xanh tự nhiên sau 45 ngày xử lý. Rễ tơ mới phát triển nhiều, cắm sâu vào lòng đất và hấp thu nước tốt.
5.2. Cải thiện cấu trúc đất và phục hồi rễ hồ tiêu bền vững
Chế phẩm vi sinh vật đối kháng giúp tái thiết lập hệ vi sinh vật bản địa hữu ích trong đất. Mật độ vi khuẩn cố định đạm và vi sinh vật phân giải lân tăng từ 10 đến 100 lần. Độ phì nhiêu và độ xốp của đất trồng tiêu được cải thiện đáng kể. Cây tiêu sinh trưởng sung mãn, giảm hẳn hiện tượng rụng chuỗi quả non. Năng suất vườn tiêu tăng từ 15% đến 20% so với phương pháp canh tác hóa học cũ. Giải pháp sinh học này mở ra hướng đi bền vững cho vùng hồ tiêu Đắk Lắk và Tây Nguyên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHẠM THỊ THÚY HOÀI NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT BẢN ĐỊA ĐỐI KHÁNG VỚI MỘT SỐ NẤM GÂY HẠI RỄ CÂY HỒ TIÊU TẠI ĐĂK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội, 2020 i luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHẠM THỊ THÚY HOÀI NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT BẢN ĐỊA ĐỐI KHÁNG VỚI MỘT SỐ NẤM GÂY HẠI RỄ CÂY HỒ TIÊU TẠI ĐĂK LẮK Chuyên ngành: Vi sinh vật học Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Việt Cường Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung 2. Trần Đình Mấn Viện Công nghệ sinh học Hà Nội, 2020 ii luan an LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phạm Việt Cƣờng, Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung, Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Trần Đính Mấn, Phòng Công nghệ vật liệu sinh học, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam đã tận tính hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các anh chị và các bạn đồng nghiệp phòng Công nghệ vật liệu sinh học, Viện Công nghệ sinh học đã giúp đỡ và tạo điền kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện công nghệ sinh học, Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung; PGS.TS Nguyễn Thị Kim Cúc – Viện Hóa Sinh Biển; các anh chị em và các bạn đồng nghiệp trung tâm Khoa học và Công Nghệ Quảng Trị, phòng Công nghệ sinh học, trung tâm Sinh học phân tử Nghĩa Đô - Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung và ThS. Bùi Thị Hải Hà - Viện Công nghệ sinh học đã giúp đỡ, hợp tác và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Đây là công trính đƣợc thực hiện nhờ sự hỗ trợ kinh phí của đề tài độc lập cấp Nhà nƣớc, thuộc chƣơng trính Tây Nguyên 3: “Nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm sinh học POLYFA-TN3 góp phần cải tạo đất cho vùng Tây Nguyê” với mã số đề tài: TN3/C10.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đính, ngƣời thân và bạn bè, những ngƣời luôn bên tôi, quan tâm, động viên, tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 NCS. Phạm Thị Thúy Hoài iii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trính nghiên cứu của tôi và một số kết quả cùng cộng tác với các cộng sự khác; Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, một phần đã đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả; Phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả NCS.
Phạm Thị Thúy Hoài iv luan an MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ HỒ TIÊU. Cây hồ tiêu. Tính hính sản xuất và tiêu thụ trên thế giới. Tính hính sản xuất và tiêu thụ ở Việt Nam.
Một số bệnh hại chính trên cây hồ tiêu. Vi sinh vật đối kháng nấm bệnh trên cây hồ tiêu. VAI TRÒ CỦA CÁC VI SINH VẬT TRONG ĐẤT TRỒNG HỒ TIÊU. ĐÁNH GIÁ KHU HỆ VI SINH VẬT BẰNG KỸ THUẬT METAGENOMICS.
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRONG. PHÒNG TRỪ BỆNH TRÊN HỒ TIÊU. 27 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.
Vật liệu phân tìch metagenome trong đất vùng rễ cây hồ tiêu khu vực bị. bệnh và không bị bệnh. Vật liệu tạo nguồn gene vi sinh vật phục vụ nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ lên men các chủng vi sinh vật nghiên cứu.
Vật liệu bố trí thí nghiệm xây dựng mô hình sử dụng sản phẩm nghiên cứu trên đất trồng hồ tiêu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp phân tìch metagenome trong đất vùng rễ cây hồ tiêu khu…. vực bị bệnh và không bị bệnh.
Phƣơng pháp tạo nguồn gene vi sinh vật phục vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu hoàn thiện quy trính công nghệ lên men các chủng vi sinh vật nghiên cứu. Phƣơng pháp bố trì thì nghiệm xây dựng mô hính sử dụng sản phẩm nghiên cứu trên đất trồng hồ tiêu. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
44 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH METAGENOME TRONG ĐẤT VÙNG RỄ HỒ TIÊU. KHU VỰC BỊ BỆNH VÀ KHÔNG BỊ BỆNH TẠI ĐĂK LĂK. Tạo cơ sở dữ liệu 18S rRNA metagenome từ mẫu đất.
Thành phần và tỷ lệ eukaryote (sinh vật nhân chuẩn) trong hai mẫu đất trồng hồ tiêu. Thành phần vi nấm trong đất trồng tiêu. Thành phần loài đƣợc phân loại trong giới phụ Stramenopiles có trong đất trồng tiêu. Một số nấm gây bệnh và nấm đối kháng với nấm gây bệnh hồ tiêu trong hai mẫu đất nghiên cứu.
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI SINH VẬT PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH VẬT. Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật đối kháng từ vùng sinh thái ở Đắk Lắk. Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử định danh các chủng vi sinh vật có hoạt tình cao đƣợc tuyển chọn làm chế phẩm vi sinh vật. NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ vi luan an PHẨM VI SINH VẬT GỐC.
Xác định thời gian bảo quản. Đánh giá độ an toàn của sản phẩm. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CÂY HỒ TIÊU VÙNG TÂY NGUYÊN CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT BẢN ĐỊA. Hiệu quả phân POLYFA-TN3 đối với hồ tiêu.
Đánh giá hiệu quả phân POLYFA-TN3 đối với hồ tiêu trên quy mô 1ha. 83 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH METAGENOME TRONG ĐẤT VÙNG RỄ HỒ TIÊU KHU VỰC BỊ BỆNH VÀ KHÔNG BỊ BỆNH TẠI ĐĂK LĂK. TẠO NGUỒN GENE VI SINH VẬT PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH VẬT.
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH VẬT GỐC. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CÂY HỒ TIÊU CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT BẢN ĐỊA. 98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 103 NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN LUẬN ÁN.
105 TÓM TẮT LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG ANH. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 PHỤ LỤC vii luan an DANH MỤC VIẾT TẮT EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid IAA Indole-3-acetic acid BVTV Bảo vệ thực vật CT Công thức Ctv Cộng tác viên Cs Cộng sự D1 Đất bị bệnh D2 Đất không bị bệnh Đ/c Đối chứng HCN Hydrogene cyanide IMOs Indigenous Microorganisms IPC International Pepper Community HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật MIC Minimal inhibitory concentration MTC Maximal tolerance concentration Nấm AM Arbuscular mycorrhizal fungus Ops Organophosphates OPH Organophosphorus hydrolase OUT Operational Taxonomic Units (Đơn vị phân loại) PIMG Percent inhibition of mycelial growth PL Phụ lục SAR systemic acquiredresistance SDS Sodium dodecyl sulfate VSV Vi sinh vật Tag Đơn vị gene đƣợc xác định hay nhãn xác định trình tự biểu hiện Trp Tryptophan viii luan an WASI The Western Highlands Agro-Forestry Scientific and Technical Institute VPA The Vietnam Pepper Association ix luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Bệnh và sâu hại chủ yếu trên hồ tiêu ở Việt Nam .2 Một số vi sinh vật đối kháng bệnh hại hồ tiêu .1 Cặp mồi sử dụng cho PCR khuếch đại gene 16S rRNA vi khuẩn .2 Thành phần PCR khuếch đại gene 16S rRNA .3 Bố trí thí nghiệm thử độc tính cấp.1 Thành phần và tỷ lệ (%) các chi nấm chiếm ƣu thế so với Eukaryote tổng số trong hai mẫu đất vƣờn tiêu tại Đăk Lăk .2 Thành phần và tỷ lệ (%) các loài nấm so với Eukaryote tổng số trong hai mẫu đất vƣờn tiêu tại Đăk Lăk.3 Thành phần và tỷ lệ (%) các chi Stramenopiles chiếm ƣu thế so với Eukaryote tổng số trong hai mẫu đất vƣờn tiêu tại Đăk Lăk .4 Thành phần và tỷ lệ (%) các loài thuộc giới phụ Stramenopiles xác định đƣợc trong hai mẫu đất tiêu .5 Thành phần và tỷ lệ (%) các loài thuộc giới phụ Stramenopiles xác định đƣợc chỉ có trong mẫu D1và không bị bệnh .6 Hoạt tình đối kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn phân lập .7 Hoạt tình đối kháng nấm bệnh của các chủng xạ khuẩn phân lập .8 Hoạt tình đối kháng nấm bệnh của các chủng vi nấm phân lập .9 Hoạt tính sinh học của các chủng sử dụng sản xuất chế phẩm .10 Xác định tình đối kháng giữa các chủng vi sinh vật tuyển chọn.11 Mật độ các chủng vi sinh vật theo thời gian bảo quản (CFU/g) .12 Hoạt tính sinh học của chế phẩm vi sinh vật theo thời gian bảo quản .13 Tỷ lệ các bệnh chủ yếu trên vƣờn hồ tiêu trong thời gian thí nghiệm (%) .14 Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất hồ tiêu .15 Tác động của POLYFA-TN3 tới năng suất và trọng lƣợng hồ tiêu .16 Tác động của POLYFA-TN3 tới tỷ lệ các bệnh chính trên hồ tiêu .17 Hiệu quả kinh tế khi bón phân POLYFA-TN3 cho hồ tiêu. 83 x luan an DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Vƣờn hồ tiêu .2 Hồ tiêu và các đối tƣợng gây hại trên tiêu .3 Hồ tiêu, rễ và lá bị chết nhanh .4 Bệnh chết chậm và suy giảm chậm trên hồ tiêu do tác nhân nấm và tuyến trùng gây ra .5 Triệu chứng lá bị bệnh thán thƣ .1 Sơ đồ quy trình sử dụng các công cụ tin sinh học trong phân tích metagenome của các mẫu đất nghiên cứu .1 Kết quả điện di ADN tổng số tách chiết từ hai mẫu đất nghiên cứu.
Mẫu đƣợc điện di với thể tích 5l trong thời gian 30 phút ở điện thế 100V .2 Phân tích thống kê các tag và số lƣợng OTUs của hai mẫu đất phân tích .3 Biểu đồ Krona biểu thị thành phần và tỷ lệ các giới sinh vật trong mẫu đất trồng hồ tiêu bị bệnh tại Đăk Lăk (mẫu D1) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Thúy Hoài (2020). Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu [Luận án tiến sĩ, Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/bao-ve-thuc-vat/luan-an-tien-si-che-pham-vi-sinh-vat-ban-dia-doi-khang-nam-hai-ho-tieu-dak-lak
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu vi sinh vật bản địa đối kháng với nấm gây hại rễ hồ tiêu. Cung cấp giải pháp sinh học bền vững cho sản xuất nông nghiệp Đắk Lắk.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" thuộc chuyên ngành Vi sinh vật học. Danh mục: Bảo Vệ Thực Vật.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Chế phẩm vi sinh vật bản địa đối kháng nấm hại hồ tiêu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.