Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt - Nguyễn Thị Mai Hoa
Nghiên cứu chuyên sâu về hành vi xin phép và hồi đáp trong giao tiếp tiếng Anh và tiếng Việt, phục vụ giảng dạy ngôn ngữ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cơ sở lý thuyết hành vi xin phép và hồi đáp
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Đại học Huế - Trường Đại học Khoa học
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Mai Hoa
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cơ sở lý thuyết hành vi xin phép và hồi đáp
Nghiên cứu xây dựng nền tảng từ lý thuyết hành vi ngôn ngữ của Austin và Searle. Hội thoại là sự tương tác liên cá nhân có tổ chức. Hành vi xin phép là một dạng hành vi ở lời mang tính điều khiển. Người nói tìm kiếm sự chấp thuận từ người nghe trước khi thực hiện hành động. Cặp thoại gồm hành vi xin phép và phản hồi tạo nên một sự kiện lời nói hoàn chỉnh. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết lịch sự của Brown và Levinson để giải thích cơ chế giao tiếp. Ngữ cảnh văn hóa định hình cách lựa chọn cấu trúc phát ngôn.
1.1. Lý thuyết hành vi ngôn ngữ và cấu trúc hội thoại
Hành vi ngôn ngữ bao gồm ba cấp độ: hành vi tạo lời, hành vi ở lời và hành vi mượn lời. Hành vi ở lời thể hiện mục đích giao tiếp cụ thể của phát ngôn. Cấu trúc hội thoại vận hành dựa trên các lượt lời và cặp thoại kế cận. Trong giao tiếp hàng ngày, một lời xin phép luôn đi kèm một phản hồi tương ứng. Các điều kiện sử dụng như điều kiện thiết yếu và điều kiện chuẩn bị quyết định tính hiệu lực của phát ngôn. Phát ngôn trực tiếp thể hiện rõ ý định qua cấu trúc cú pháp. Phát ngôn gián tiếp đòi hỏi quá trình suy luận ngữ dụng dựa trên ngữ cảnh cụ thể.
1.2. Khái niệm hành vi xin phép và hồi đáp lời nói
Hành vi xin phép là hành vi cầu khiến mang tính tự định hướng hành động. Người nói muốn thực hiện một hành động có lợi cho bản thân nhưng cần sự chấp thuận từ người nghe. Quyền cho phép hoàn toàn thuộc về người tiếp nhận thông điệp. Hồi đáp hành vi xin phép là hành động ngôn từ phản hồi xác nhận hoặc từ chối yêu cầu đó. Hồi đáp chia thành hai xu hướng chính: tích cực tức là chấp thuận và tiêu cực tức là bác bỏ. Mỗi phản hồi phản ánh thái độ, quyền lực cùng mối quan hệ xã hội giữa các bên tham gia giao tiếp. Quá trình này đòi hỏi sự tương tác khéo léo để duy trì hòa khí.
1.3. Nguyên tắc lịch sự và lý thuyết thể diện giao tiếp
Lý thuyết lịch sự là trung tâm của nghiên cứu ngữ dụng học. Brown và Levinson phân chia thể diện thành thể diện dương tính và thể diện âm tính. Hành vi xin phép tiềm ẩn nguy cơ đe dọa thể diện âm tính của người nghe vì can thiệp vào quyền tự do hành động. Đồng thời, hành vi này cũng đe dọa thể diện dương tính của người nói nếu bị từ chối. Do đó, người nói thường sử dụng các chiến lược lịch sự phù hợp. Các chiến lược này bao gồm lịch sự trực tiếp, lịch sự gián tiếp và lịch sự tiêu cực để giảm thiểu xung đột.
II. Đặc điểm cấu trúc hành vi xin phép và hồi đáp tiếng Anh
Tiếng Anh sở hữu hệ thống biểu đạt hành vi xin phép phong phú và đa dạng. Cấu trúc câu phản ánh đậm nét tư duy coi trọng không gian cá nhân. Dữ liệu khảo sát từ các tác phẩm văn học và phiếu điều tra diễn ngôn DCT chứng minh điều này. Người bản ngữ tiếng Anh ưu tiên sử dụng các cấu trúc gián tiếp mang tính quy ước cao. Việc lựa chọn cấu trúc phát ngôn phụ thuộc chặt chẽ vào vị thế, quyền uy và khoảng cách xã hội giữa các đối tượng giao tiếp. Mô hình tương tác nhấn mạnh việc tôn trọng quyền tự do cá nhân của người nhận lời xin phép.
2.1. Cấu trúc hành vi xin phép trực tiếp và gián tiếp
Người nói tiếng Anh sử dụng động từ tình thái để thực hiện hành vi xin phép. Các trợ động từ phổ biến bao gồm can, could, may và might. Cấu trúc trực tiếp ít xuất hiện trong giao tiếp trang trọng vì mức độ áp đặt cao. Thay vào đó, cấu trúc gián tiếp như Would you mind if I hoặc Is it okay if I chiếm tỷ lệ vượt trội. Cách diễn đạt này tạo điều kiện thuận lợi cho người nghe đưa ra quyết định mà không cảm thấy bị ép buộc. Sự mềm hóa phát ngôn giúp bảo toàn thể diện cho cả hai bên.
2.2. Phương thức hồi đáp tích cực và tiêu cực bằng tiếng Anh
Hồi đáp tích cực trong tiếng Anh thường xuất hiện dưới dạng ngắn gọn và dứt khoát. Các phát ngôn quen thuộc gồm Sure, Certainly, Go ahead hoặc Of course. Ngược lại, hồi đáp tiêu cực đòi hỏi các cấu trúc gián tiếp tinh tế. Người bản ngữ hiếm khi sử dụng từ No đơn thuần. Phản hồi từ chối thường đi kèm lời xin lỗi, lý do giải thích và phương án thay thế. Cách xử lý này giảm thiểu tối đa hành vi đe dọa thể diện của người đối thoại, thể hiện chiến lược lịch sự chuẩn mực.
2.3. Tác động của khoảng cách xã hội đến phát ngôn tiếng Anh
Khoảng cách xã hội và quyền lực tác động trực tiếp đến sự lựa chọn ngôn từ. Trong môi trường gia đình và bạn bè, người nói có xu hướng dùng cấu trúc thân mật, trực tiếp hơn. Trong môi trường học đường và công sở, mức độ trang trọng tăng lên rõ rệt. Nhân viên xin phép thủ trưởng thường dùng các cấu trúc gián tiếp nhiều tầng. Yếu tố quyền thế bất đối xứng buộc người ở vị thế thấp phải tối đa hóa tính lịch sự tiêu cực. Điều này nhằm duy trì khoảng cách tôn trọng cần thiết trong tổ chức.
III. Khảo sát thực tế hành vi xin phép và hồi đáp tiếng Việt
Giao tiếp tiếng Việt đặt trọng tâm vào mối quan hệ liên cá nhân và thứ bậc xã hội. Hệ thống xưng hô phong phú đóng vai trò then chốt trong việc biểu đạt tính lịch sự. Dữ liệu thực tế cho thấy hành vi xin phép trong tiếng Việt mang tính cộng đồng cao. Người nói chú trọng việc giữ gìn sự hòa hợp và thể hiện sự kính trọng đối với người có vị thế cao hơn. Khảo sát thực nghiệm qua phiếu DCT khẳng định tính đa dạng của các phương thức biểu đạt trong tiếng Việt.
3.1. Phương thức biểu hiện hành vi xin phép của người Việt
Tiếng Việt sử dụng các từ ngữ tình thái và cấu trúc chuyên biệt để xin phép. Người nói thường dùng các từ như xin phép, cho phép, dạ, ạ hoặc được không. Cấu trúc trực tiếp xuất hiện phổ biến khi có sự kết hợp của hư từ biểu thị thái độ kính cẩn. Ví dụ mẫu câu Em xin phép thầy cho em về sớm ạ vừa mang tính trực tiếp vừa đảm bảo sự tôn trọng tuyệt đối. Sự xuất hiện của các từ xưng hô thân tộc làm giảm bớt tính đe dọa thể diện của lời cầu khiến.
3.2. Chiến lược hồi đáp hành vi xin phép trong tiếng Việt
Hồi đáp trong tiếng Việt mang tính linh hoạt cao và phụ thuộc vào ngữ cảnh. Khi chấp thuận, người có vị thế cao hơn thường dùng từ ngữ ngắn như Được, Ừ, Cứ tự nhiên. Khi từ chối, người Việt tránh dùng từ phủ định trực tiếp để không làm tổn thương thể diện đối phương. Chiến lược phổ biến là nêu ra hoàn cảnh khách quan, lý do bất khả kháng hoặc trì hoãn câu trả lời. Sự im lặng hoặc chuyển chủ đề cũng là một phương thức hồi đáp tiêu cực gián tiếp mang tính văn hóa đặc trưng.
3.3. Ảnh hưởng của quan hệ liên cá nhân trong văn hóa Việt
Quan hệ liên cá nhân trong văn hóa Việt Nam được xác lập qua các chiều kích: tuổi tác, địa vị và mức độ thân sơ. Trong gia đình, con cái xin phép cha mẹ luôn tuân thủ nguyên tắc tôn ti thứ bậc nghiêm ngặt. Trong nhà trường, quan hệ thầy trò đòi hỏi sự mẫu mực và kính cẩn trong ngôn từ. Ở công sở, nhân viên thể hiện sự tôn trọng quyền lực quản lý thông qua lời nói rào đón. Khoảng cách xã hội càng lớn thì dung lượng và số lượng từ ngữ lịch sự càng tăng cao.
IV. Ngữ dụng học đối chiếu hành vi xin phép liên văn hóa
Ngữ dụng học đối chiếu mở ra góc nhìn sâu sắc về sự khác biệt văn hóa giữa hai cộng đồng ngôn ngữ. Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều chia sẻ mục tiêu giao tiếp là đạt được sự đồng thuận mà vẫn giữ gìn thể diện. Tuy nhiên, phương thức thực hiện và thang đo lịch sự phản ánh hai hệ giá trị văn hóa riêng biệt. Tiếng Anh đại diện cho văn hóa cá nhân phương Tây, trong khi tiếng Việt đại diện cho văn hóa cộng đồng phương Đông. Sự đối sánh này làm rõ các quy luật dụng học liên văn hóa đặc thù.
4.1. Điểm tương đồng ngữ dụng giữa tiếng Anh và tiếng Việt
Cả hai ngôn ngữ đều vận dụng các phương thức trực tiếp và gián tiếp để xin phép và hồi đáp. Người nói ở cả hai nền văn hóa đều nhận thức được tính chất đe dọa thể diện của hành vi xin phép. Khi mức độ áp đặt tăng lên, người nói ở cả hai ngôn ngữ đều có xu hướng sử dụng nhiều chiến lược gián tiếp hơn. Các phương thức hồi đáp tích cực luôn trực tiếp và ngắn gọn hơn so với các phương thức hồi đáp tiêu cực. Hiện tượng giải thích lý do khi từ chối là quy tắc ứng xử chung của nhân loại.
4.2. Khác biệt trong chiến lược lịch sự và bảo vệ thể diện
Sự khác biệt cốt lõi nằm ở định hướng thể diện và cấu trúc ngữ pháp biểu đạt. Người bản ngữ tiếng Anh ưu tiên bảo vệ thể diện âm tính, tránh xâm phạm quyền riêng tư của đối phương. Họ dùng nhiều trợ động từ tình thái và câu điều kiện giả định. Trong khi đó, người Việt chú trọng thể diện dương tính và sự hòa hợp xã hội. Tiếng Việt tận dụng triệt để hệ thống xưng hô thân tộc hóa và các tiểu từ tình thái cuối câu. Sự lễ phép trong tiếng Việt gắn liền với việc định vị chính xác vị thế xã hội.
4.3. Phân tích dụng học liên văn hóa phương Đông và phương Tây
Dụng học liên văn hóa chỉ ra sự tương phản giữa chủ nghĩa cá nhân phương Tây và chủ nghĩa tập thể phương Đông. Người nói tiếng Anh coi trọng tính minh bạch, bình đẳng và quyền tự quyết cá nhân. Người nói tiếng Việt coi trọng sự tế nhị, tình cảm và tôn ti trật tự trên dưới. Khi xảy ra sự cố từ chối, người Anh giải thích ngắn gọn dựa trên sự thật khách quan. Người Việt thường dùng lý do mang tính cá nhân, hoàn cảnh gia đình hoặc sự đồng cảm để xoa dịu đối phương.
V. Giá trị thực tiễn nghiên cứu hành vi xin phép hồi đáp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn đời sống. Về mặt lý thuyết, công trình bổ sung nguồn tư liệu thực nghiệm quý giá cho ngành ngôn ngữ học đối chiếu. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ tại Việt Nam. Đồng thời, công trình giúp nâng cao năng lực giao tiếp liên văn hóa cho người học, giảm thiểu các lỗi ngữ dụng và xung đột văn hóa không đáng có.
5.1. Đóng góp cho ngành ngôn ngữ học đối chiếu hiện đại
Luận án làm phong phú thêm hệ thống lý thuyết về hành vi ngôn ngữ tại Việt Nam. Công trình cung cấp mô hình phân tích chi tiết về cặp thoại xin phép - hồi đáp trong hai ngôn ngữ. Phương pháp kết hợp giữa phân tích ngữ liệu văn học và điều tra thực nghiệm DCT tạo độ tin cậy khoa học cao. Kết quả khảo sát làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa cấu trúc ngôn ngữ và bối cảnh văn hóa xã hội. Đây là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về dụng học đối chiếu.
5.2. Ứng dụng trong giảng dạy ngoại ngữ và giao tiếp quốc tế
Kết quả nghiên cứu giúp giáo viên thiết kế bài giảng ngoại ngữ chú trọng vào năng lực ngữ dụng. Người học tiếng Anh không chỉ học thuộc mẫu câu mà còn hiểu rõ bối cảnh sử dụng phù hợp. Việc hiểu rõ rào cản văn hóa giúp người Việt tránh áp đặt thói quen ngôn ngữ mẹ đẻ khi nói tiếng Anh. Trong môi trường làm việc quốc tế, việc nắm vững chiến lược lịch sự giúp xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả đối thoại và hợp tác toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ---------------------------- NGUYỄN THỊ MAI HOA HÀNH VI XIN PHÉP VÀ HỒI ĐÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGƢ̃ HỌC HUẾ - 2016 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------------------------------- NGUYỄN THỊ MAI HOA HÀNH VI XIN PHÉP VÀ HỒI ĐÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 62.40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Hoàng Tất Thắng 2.TS Trƣơng Viên HUẾ - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cƣ́u của riêng tôi. Các số liệu trong luâ ̣n án là trung thƣ̣c. Nhƣ̃ng kế t luâ ̣n khoa ho ̣c của luâ ̣n á n chƣa đƣơ ̣c công bố trong bấ t kì công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thi Mai ̣ Hoa ii MỤC LỤC Trang bià phu ̣ Lời cam đoan i Mục lục ii Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vii Danh mục các bảng, biểu viii MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT 8 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu 8 1. Lý thuyết hội thoại 14 1. Những yếu tố trong cấu trúc hội thoại 14 1. Sự kiện lời nói (Speech event) 17 1.
Lý thuyết hành vi ngôn ngữ 18 1. Khái niệm hành vi ngôn ngữ 19 1. Phân loại hành vi ở lời 21 1. Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời 23 1.
Phƣơng thức thực hiện hành vi ở lời 25 1. Hành vi ngôn ngữ trực tiếp và hành vi ngôn ngữ gián tiếp 27 1. Hành vi xin phép và hồi đáp 29 1. Khái niệm hành vi yêu cầu 30 1.
Khái niệm hành vi xin phép 30 1. Khái niệm hồi đáp 32 1.4 Điều kiện sử dụng của hành vi xin phép 34 1. Mối quan hệ giữa hành vi yêu cầu và hành vi xin phép 36 1. Nguyên tắc về lịch sự và thể diện trong hội thoại 38 1.
Quan hệ liên cá nhân trong hội thoại 40 iii 1. Ngôn ngữ và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa 40 1. Tiểu kết 41 CHƢƠNG 2: HÀNH VI XIN PHÉP VÀ HỒI ĐÁP TRONG 43 TIẾNG ANH 2. Kết quả thống kê phân loại các cấu trúc xin phép và hồi đáp 43 trong tiếng Anh qua văn chƣơng và phiếu câu hỏi diễn ngôn DCT 2.
Kết quả thống kê phân loại các cấu trúc xin phép qua văn 43 chƣơng và DCT 2. Kết quả thống kê phân loại các cấu trúc hồi đáp qua văn 45 chƣơng và DCT 2. Các phƣơng thức biểu hiện trực tiếp hành vi xin phép và hồi 47 đáp trong tiếng Anh 2. Hành vi xin phép trực tiếp - Hồi đáp tích cực trực tiếp 47 2.
Hành vi xin phép trực tiếp - Hồi đáp tíêu cực trực tiếp 47 2. Các phƣơng thức biểu hiện gián tiếp hành vi xin phép và hồi 49 đáp trong tiếng Anh 2. Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tích cực trực tiếp 50 2. Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tíêu cực trực tiếp 50 2.
Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tích cực gián tiếp 53 2. Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tiêu cực gián tiếp 55 2. Các nét ngữ dụng liên quan đến hành vi xin phép và hồi đáp 57 trong tiếng Anh 2. Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ bố, mẹ - 62 con (môi trƣờng gia đình) 2.
Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ bạn bè 62 2. Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ thầy - trò 63 (môi trƣờng trƣờng học) 2. Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ giữa thủ 64 iv trƣởng - nhân viên (môi trƣờng công sở) 2. Tiểu kết 67 CHƢƠNG 3: HÀNH VI XIN PHÉP VÀ HỒI ĐÁP TRONG 69 TIẾNG VIỆT 3.
Kết quả thống kê phân loại các cấu trúc xin phép và hồi đáp 69 trong tiếng Việt qua văn chƣơng và phiếu câu hỏi diễn ngôn DCT 3. Kết quả thống kê phân loại các cấu trúc xin phép qua văn 69 chƣơng và DCT 3. Kết quả thống kê phân loại các hành vi hồi đáp trong tiếng 70 Việt qua văn chƣơng và DCT 3. Các phƣơng thức biểu hiện trực tiếp hành vi xin phép và hồi 72 đáp trong tiếng Việt 3.1 Khái niệm về hành vi xin phép và hồi đáptrực tiếp 72 3.2 Đặc điểm về phƣơng thức thức biểu hiện hành vi xin phép và 73 hồi đáp trực tiếp 3.
Hành vi xin phép trực tiếp - Hồi đáp tích cực trực tiếp 73 3. Hành vi xin phép trực tiếp - Hồi đáp tích cực gián tiếp 78 3. Hành vi xin phép trực tiếp - Hồi đáp tiêu cực gián tiếp 80 3. Hành vi xin phép trực tiếp - Hồi đáp tiêu cực trực tiếp 84 3.
Các phƣơng thức biểu hiện gián tiếp hành vi xin phép và hồi 86 đáp trong tiếng Việt 3. Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tích cực trực tiếp 86 3. Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tíêu cực trực tiếp 87 3. Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tích cực gián tiếp 88 3.
Hành vi xin phép gián tiếp - Hồi đáp tích cực gián tiếp 88 3. Các nét ngữ dụng liên quan đến hành vi xin phép và hồi đáp 90 trong tiếng Việt 3. Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ bố, mẹ - 90 v con (môi trƣờng gia đình) 3. Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ bạn bè 91 3.
Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ thầy - trò 92 (môi trƣờng trƣờng học) 3. Hành vi xin phép và hồi đáp xét trong mối quan hệ giữa thủ 93 trƣởng - nhân viên (môi trƣờng công sở) 3. Tiểu kết 94 CHƢƠNG 4: SỰ TƢƠNG ĐỒNG VA KHÁC BIỆT CỦA 97 HÀNH VI XIN PHÉP VÀ HỒI ĐÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT 4. Những điểm tƣơng đồng 97 4.1 So sánh mặt nội dung của hành vi xin phép và hồi đáp trong 97 tiếng Anh và tiếng Việt 4.2 So sánh mặt ngữ nghĩa của hành vi xin phép và hồi đáp trong 100 tiếng Anh và tiếng Việt.3 So sánh mặt ngữ dụng của hành vi xin phép và hồi đáp trong 102 tiếng Anh và tiếng Việt 4.
Những điểm khác biệt 103 4. So sánh mặt ngữ nghĩa của hành vi xin phép và hồi đáp 103 trong tiếng Anh và tiếng Việt 4. So sánh mặt ngữ dụng của hành vi xin phép và hồi đáp trong 106 tiếng Anh và tiếng Việt 4. So sánh tỉ lệ sử dụng các (trợ) động từ để thực hiện các 106 hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt theo các nhóm xã hội từ DCT.2 So sánh tỉ lệ sử dụng các phƣơng thức thực hiện các hành 111 vi xin phép và hồi đáp trực tiếp và gián tiếp trong tiếng Anh và tiếng Việt với các quan hệ xã hội vi 4.
Hành vi xin phép và hồi đáp với phép lịch sự trong tiếng Anh 116 và tiếng Việt 4.1 Hành vi xin phép và hồi đáp với phép lịch sự trong tiếng Anh 115 4.2 Hành vi xin phép và hồi đáp với phép lịch sự trong tiếng Việt 118 4. Tiểu kết 125 KẾT LUẬN 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN 134 QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 135 PHỤ LỤC A PHỤ LỤC B PHỤ LỤC C PHỤ LỤC D vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHƢ̃ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt trong tiếng Anh 1. NP1: Noun Phrase 1: cụm danh từ thứ nhất 2. NP2: Noun Phrase 2: cụm danh từ thứ hai 3.
VP: Verb Phrase: cụm động từ 4. H: ngƣời nghe 6. Sp1: ngƣời nói/nhân vâ ̣t hô ̣i thoa ̣i thƣ́ nhấ t 7. Sp2: ngƣời nói/nhân vâ ̣t hô ̣i thoa ̣i thƣ́ hai 8.
DCT: Discourse Completation Task (Phiếu câu hỏi diễn ngôn) 9. FTA : Face Threatening Acts (Hành vi đe dọa thể diện) Các chữ viết tắt trong tiếng Việt 10. HVNN: hành vi ngôn ngữ 11. CN: chủ ngữ 12.
BTNV: biể u thƣ́c ngƣ̃ v i 13. PNNV: phát ngôn ngữ vi 14. ĐTNV: đô ̣ng tƣ̀ ngƣ̃ vi 15. HT: hô ̣i thoa ̣i 16.
TP: thành phần 17. SL: Số lƣợng viii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU SỐ TÊN BẢNG, BIỂU TRANG 2.1a Bảng thống kê các cấu trúc xin phép trong tiếng Anh qua 43 văn chƣơng và DCT 2.1a Tỉ lệ các cấu trúc xin phép trong tiếng Anh qua văn 44 chƣơng và DCT 2.1b Bảng thống kê các cấu trúc hồi đáp trong tiếng Anh qua 45 văn chƣơng và DCT 2.1b Tỉ lệ các cấu trúc hồi đáp trong tiếng Anh qua văn 46 chƣơng và DCT 2.3 Các phƣơng thức biểu hiện hành vi xin phép và hồi đáp 61 trong tiếng Anh qua văn chƣơng và DCT 2.4 Quan hệ xã hội với các phƣơng thức biểu hiện trong tiếng 65 Anh qua văn chƣơng 3.1a Bảng thống kê các cấu trúc xin phép trong tiếng Việt qua 69 văn chƣơng và DCT 3.1a Tỉ lệ các cấu trúc xin phép trong tiếng Việt qua văn 70 chƣơng và DCT 3.1b Bảng thống kê các cấu trúc hồi đáp trong tiếng Việt qua 71 văn chƣơng và DCT 3.1b Tỉ lệ các cấu trúc hồi đáp trong tiếng Việt qua văn 72 chƣơng và DCT 3.3 Các phƣơng thức biểu hiện hành vi xin phép và hồi đáp 89 trong tiếng Việt qua văn chƣơng và DCT ix 3.4 Quan hệ xã hội với các phƣơng thức biểu hiện trong tiếng 94 Việt qua văn chƣơng 4.1 Nội dung và phƣơng tiện từ vựng dùng để xin phép và 98 hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt 4.2 So sánh tỉ lệ sử dụng các (trợ) động từ để thực hiện các 111 hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt theo các nhóm xã hội từ DCT 4.2 So sánh tỉ lệ các phƣơng thức biểu hiện hành vi xin phép 115 và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xã hội hiện đại với xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay ở Việt Nam, việc sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp là vô cùng quan trọng. Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp đối với mỗi dân tộc lại có sự khác biệt.
Điều đó đã góp phần tạo nên những nét đặc trưng trong văn hóa ứng xử cũng như bản sắc văn hóa riêng cho mỗi dân tộc. Trong giao tiếp, con người thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau bằng cách sử dụng ngôn ngữ. Các hành động này tuy được thể hiện hết sức đa dạng nhưng đều được gọi chung là các hành vi ngôn ngữ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Mai Hoa (2016). Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Đại học Huế - Trường Đại học Khoa học]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/luan-an-tien-si-hanh-vi-xin-phep-va-hoi-dap-trong-tieng-anh-va-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về hành vi xin phép và hồi đáp trong giao tiếp tiếng Anh và tiếng Việt, phục vụ giảng dạy ngôn ngữ.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế - Trường Đại học Khoa học. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Hành vi xin phép và hồi đáp trong tiếng Anh và tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.