Luận án Tiến sĩ: Đối chiếu nhóm từ tâm lý tình cảm Hán Việt (Phạm Thúy Hồng)

Luận án Tiến sĩ đối chiếu nhóm từ tâm lý tình cảm trong tiếng Hán và Việt. Khám phá sắc thái ngôn ngữ, văn hóa đặc trưng.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán Việt Tổng quan

Luận án tiến sĩ này tập trung vào đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt. Lĩnh vực nghiên cứu này còn nhiều khoảng trống. Nghiên cứu mang tính đột phá, lấp đầy lỗ hổng hiện có. Tài liệu phân tích sâu về cấu trúc và ngữ nghĩa. Mục tiêu là mô tả, phân tích, so sánh các đặc điểm. Phát hiện sự giống và khác nhau giữa Hán ngữ và tiếng Việt. Góp phần quan trọng vào nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ. Nghiên cứu bao gồm phân tích ngữ liệu từ các nguồn chính thống. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Đây là một đóng góp học thuật ý nghĩa.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính là phân tích sâu cấu trúc từ ngữ tâm lý tình cảm. Đồng thời làm rõ các mối quan hệ ngữ nghĩa. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở nhóm từ biểu thị cảm xúc cơ bản. Bao gồm từ ngữ diễn tả vui, buồn, yêu, ghét. Đây là các thuật ngữ tâm lý tình cảm cốt lõi. Tài liệu tập trung vào so sánh từ vựng Hán-Việt. Nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về lĩnh vực này.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận sâu sắc. Mở rộng hiểu biết về tâm lý học ngôn ngữ. Góp phần phát triển lý thuyết ngôn ngữ đối chiếu. Trên thực tế, kết quả hỗ trợ việc giảng dạy tiếng Hán và tiếng Việt. Cải thiện công tác biên dịch, phiên dịch. Giúp người học nắm bắt ngữ nghĩa từ Hán-Việt chính xác hơn. Luận án tiến sĩ ngôn ngữ này cung cấp nền tảng vững chắc.

II.So sánh cấu trúc từ vựng Hán Việt Thuật ngữ tâm lý

Luận án đi sâu vào đối chiếu từ ngữ Hán-Việt ở cấp độ cấu trúc. Khám phá cách các thuật ngữ tâm lý tình cảm được hình thành. So sánh sự khác biệt trong cách cấu tạo từ. Phân tích cả từ đơn và từ ghép. Đây là bước quan trọng để hiểu rõ bản chất ngôn ngữ. Mặc dù cùng biểu thị cảm xúc, cách thể hiện khác biệt rõ rệt. Ảnh hưởng Hán ngữ tiếng Việt thể hiện rõ trong cấu trúc. Phân tích từ vựng tâm lý đòi hỏi sự tỉ mỉ.

2.1. Cấu tạo từ đơn và từ ghép trong nhóm từ

Tiếng Hán có nhiều từ đơn âm tiết biểu thị cảm xúc. Tiếng Việt thường sử dụng từ ghép hai âm tiết. So sánh từ vựng Hán-Việt cho thấy sự ưu tiên khác nhau. Từ ghép tiếng Hán thường có cấu trúc chặt chẽ. Từ ghép tiếng Việt linh hoạt hơn trong thành phần. Nghiên cứu chỉ ra tần suất và loại hình phổ biến. Điều này giúp nhận diện quy luật cấu trúc. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến việc sử dụng ngôn ngữ.

2.2. Khả năng kết hợp ngữ pháp của từ ngữ Hán Việt

Nghiên cứu phân tích khả năng kết hợp của từ ngữ tâm lý tình cảm. Đối chiếu cách chúng kết hợp với phó từ. So sánh tương tác với tân ngữ và bổ ngữ. Tiếng Hán có hệ thống bổ ngữ phong phú. Tiếng Việt thường dùng trạng ngữ hoặc các cấu trúc khác. Khả năng kết hợp ngữ pháp phản ánh bản chất của từng ngôn ngữ. Phát hiện các điểm tương đồng và khác biệt nổi bật. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngữ pháp.

III.Ngữ nghĩa từ Hán Việt Phân tích mạng lưới cảm xúc

Phần này đi sâu vào ngữ nghĩa từ Hán-Việt. Đặc biệt là mạng lưới ngữ nghĩa của từ ngữ tâm lý tình cảm. Luận án xây dựng và so sánh mạng lưới này. Cách các khái niệm cảm xúc Hán-Việt được tổ chức. Khám phá mối quan hệ đa dạng giữa các từ. Bao gồm quan hệ đồng nghĩa, gần nghĩa, đối nghĩa. Phân tích từ vựng tâm lý dựa trên lý thuyết trường nghĩa. Giúp làm rõ cách các ngôn ngữ biểu thị thế giới nội tâm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng cho việc trích xuất mạng lưới.

3.1. Đặc điểm mạng lưới ngữ nghĩa từ ngữ tâm lý

Mạng lưới ngữ nghĩa cho thấy cách từ ngữ liên kết với nhau. Tiếng Hán và tiếng Việt có những điểm chung. Tuy nhiên, cũng có những cấu trúc mạng lưới độc đáo. Các nút trong mạng đại diện cho khái niệm cảm xúc Hán-Việt. Các cạnh biểu thị mối quan hệ ngữ nghĩa. Phân tích này làm rõ sự phong phú trong biểu đạt. Giúp hiểu sâu sắc hơn về tâm lý học ngôn ngữ.

3.2. Đối chiếu mạng lưới từ ngữ cảm xúc tích cực

Nghiên cứu tập trung so sánh từ vựng Hán-Việt biểu thị cảm xúc tích cực. Ví dụ như niềm vui (喜悦) và sự yêu thích (喜爱). Mạng lưới ngữ nghĩa của 'vui' và 'yêu' được phân tích kỹ lưỡng. Chỉ ra các từ đồng nghĩa Hán-Việt. Đồng thời làm rõ các sắc thái ý nghĩa khác nhau. Mạng lưới này giúp hình dung sự phong phú. Nó cũng thể hiện sự tinh tế trong biểu đạt cảm xúc.

3.3. Đối chiếu mạng lưới từ ngữ cảm xúc tiêu cực

Tương tự, luận án đối chiếu mạng lưới từ ngữ cảm xúc tiêu cực. Các ví dụ bao gồm sự buồn bã (悲哀) và lòng căm ghét (憎恶). Ngữ nghĩa từ Hán-Việt trong nhóm này có sự phức tạp. Phân tích làm rõ cách các từ liên quan đến 'buồn' và 'ghét' kết nối. So sánh các từ đồng nghĩa Hán-Việt có sắc thái khác biệt. Điều này hé lộ những điểm đặc trưng văn hóa. Cũng như các yếu tố ảnh hưởng Hán ngữ tiếng Việt.

IV.Khám phá khái niệm cảm xúc Hán Việt Vui buồn yêu ghét

Luận án đi sâu vào các khái niệm cảm xúc Hán-Việt cụ thể. Tập trung vào bốn nhóm chính: vui, buồn, yêu, ghét. Mỗi nhóm được phân tích chi tiết về ngữ nghĩa và cách dùng. Mục tiêu là làm rõ sự đa dạng trong biểu đạt. Đồng thời chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt nổi bật. Điều này giúp người học và người nghiên cứu dễ dàng nắm bắt. Phân tích từ vựng tâm lý cần sự cụ thể.

4.1. Từ đồng nghĩa Hán Việt biểu thị niềm vui sự yêu thích

Nghiên cứu khám phá các từ đồng nghĩa Hán-Việt cho niềm vui. Ví dụ: 喜悦 (hỉ duyệt), 快乐 (khoái lạc) trong tiếng Hán. Và 'vui mừng', 'sung sướng' trong tiếng Việt. Tương tự với sự yêu thích: 喜爱 (ái luyến), 喜欢 (hỉ hoan) và 'yêu thích', 'thích thú'. Phân tích chỉ ra sự chồng lấn ngữ nghĩa. Đồng thời làm rõ các sắc thái biểu cảm độc đáo. Mỗi từ mang một sắc thái riêng biệt.

4.2. Phân biệt từ Hán Việt biểu đạt nỗi buồn sự căm ghét

Luận án cũng so sánh từ vựng Hán-Việt biểu thị nỗi buồn. Ví dụ: 悲哀 (bi ai), 忧愁 (ưu sầu) và 'buồn bã', 'u sầu'. Đối với sự căm ghét: 憎恶 (tăng ố), 厌烦 (yếm phiền) và 'ghét bỏ', 'thù hận'. Nghiên cứu làm rõ ranh giới ngữ nghĩa. Chỉ ra cách các từ này được sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể. Ảnh hưởng Hán ngữ tiếng Việt thể hiện rõ ở đây. Nó giúp phân biệt các khái niệm cảm xúc Hán-Việt phức tạp.

V.Ứng dụng phân tích từ Hán Việt trong tâm lý học ngôn ngữ

Các phát hiện của luận án có nhiều ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt trong lĩnh vực tâm lý học ngôn ngữ. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy. Việc đối chiếu từ ngữ Hán-Việt không chỉ là công việc học thuật. Nó còn có ý nghĩa trong giao tiếp đa văn hóa. Kết quả có thể dùng để cải thiện thuật toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Phân tích từ vựng tâm lý là nền tảng cho nhiều ứng dụng.

5.1. Góp phần làm rõ ảnh hưởng Hán ngữ tiếng Việt

Nghiên cứu làm sáng tỏ mức độ và hình thức ảnh hưởng Hán ngữ tiếng Việt. Đặc biệt trong nhóm từ tâm lý tình cảm. Nó cho thấy các từ Hán-Việt không chỉ là vay mượn hình thức. Mà còn có sự tương tác sâu sắc về ngữ nghĩa và cấu trúc. Điều này củng cố các lý thuyết về sự tiếp xúc ngôn ngữ. Giúp xác định rõ hơn bản sắc ngôn ngữ tiếng Việt. Luận án tiến sĩ ngôn ngữ này là nguồn tư liệu quý giá.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về từ vựng tâm lý

Luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng. Có thể mở rộng phạm vi từ ngữ tâm lý tình cảm. Nghiên cứu sâu hơn về khía cạnh văn hóa của cảm xúc. So sánh từ vựng Hán-Việt với các ngôn ngữ khác trong khu vực. Áp dụng phương pháp phân tích ngữ liệu lớn (big data). Điều này giúp xây dựng kho dữ liệu thuật ngữ tâm lý tình cảm. Tạo điều kiện cho các nghiên cứu đa ngành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đối chiếu nhóm từ tâm lý tình cảm trong tiếng hán và tiếng việt luận án ts ngôn ngữ văn học và văn hoá nước ngoài 92202

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

poi 河内国家大学下属外国语大学 研究生院 *** *** PHẠM THÚY HỒNG 汉、越情感心理词语对比研究 NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU NHÓM TỪ TÂM LÝ TÌNH CẢM TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC 博士学位论文 研究专业:汉语言学 2018 年于河内 i PHẠM THÚY HỒNG 汉、越情感心理词语对比研究 NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU NHÓM TỪ TÂM LÝ TÌNH CẢM TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN VĂN KHANG Ngày bảo vệ luận án: 16.2018 Nơi bảo vệ luận án: Khoa Sau đại học, ĐH Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội Chuyên ngành: Ngôn ngữ Trung Quốc Mã số chuyên ngành:9140234.01 Thành viên Hội đồng: 1. Nguyễn Hoàng Anh (Chủ tịch) 2. Thái Tâm Giao (Phản biện) 3.

Đặng Thế Tuấn (Phản biện) 5. Trịnh Thanh Hà (Thư ký) 6. Phạm Minh Tiến (Ủy viên) 7. Trịnh Thị Vĩnh Hạnh (Ủy viên) ii 原创性声明 本人郑重声明:所提交的学位论文是本人在导师指导下独立进行研究 工作所取得的成果。除文中已注明引用的内容外,本论文不包含任何其他 个人或集体已经发表或撰写过的研究成果。对本文研究做出过重要贡献的 个人和集体,均已在文中以明确方式标明。本人完全意识到本声明的法律 后果由本人承担。 论文作者签字 Phạm Thúy Hồng 签字日期:2018 年 2 月 i 目录 原创性声明.ii 符号目录.v 表格目录.vi 图式目录.vii 摘要.

选题理由. 研究目的及研究任务. 研究方法及研究手段. 研究范围、研究对象及语料来源.

本论文的理论及实践意义. 论文结构.6 第一章 汉、越情感心理词语的研究综述以及论文的理论基础. 汉、越情感心理词语的研究综述. 情感心理词语定义和范围的探讨.

语义层面上的研究情况. 语法层面上的研究情况. 认知层面上表情感心理概念的研究情况. 本论文的理论基础.

词义的相关理论. 情感心理词语的相关理论. 对比语言学理论的若干问题.38 ii 第二章 汉、越情感心理词语的结构对比. 汉、越情感心理词语的构造方式对比.

单纯词对比. 合成词对比. 汉、越情感心理词语的搭配能力对比. 汉、越情感心理词跟副词搭配的对比.

汉、越情感心理词与宾语搭配的对比. 汉、越情感心理词与补语搭配的对比.74 第三章 汉、越情感心理词的语义网络对比. 情感心理词语语义网络的特点及提取步骤. 情感心理词语语义网络的基本特点.

语义网络提取的步骤. 汉、越情感心理词语语义网络对比. 汉、越正面情感心理词语语义网络对比. 汉、越负面情感心理词语语义网络对比.131 本人已发表与论文相关的文章.135 参考文献.I 附录 1 汉语表喜悦义词语.I 附录 2 汉语表喜爱义词语.IV 附录 3 汉语表悲哀义词语.VII 附录 4 汉语表憎恶义词语.XII iii 附录 5 越南语表喜悦义词语 .XIV 附录 6 越南语表喜爱义词语.

XVII 附录 7 越南语表悲哀义词语 .XXI 附录 8 越南语表憎恶义词语. XXVII iv 符号目录 词语间的语义关系用以下的符号标注: A : 加义关系 X : 修饰关系 D : 递进关系 T : 等义关系 Y : 语体关系 y : 表示原因(因为) s : 表示“使役”的意思 v 表格目录 表 1-1 本研究对情感心理词语的分类.31 表 2-1 汉、越表喜、爱、哀、恶等情感心理单音节词统计表.40 表 2-2 汉、越并列式情感心理词语表.44 表 2-3 汉、越情感心理谓词与否定副词搭配的异同.66 表 2-4 汉、越情感心理词与状态补语,程度补语搭配的异同.72 表 3-1 正面情感语义网络的分类.81 表 3-2 汉、越表喜悦语义网络数据.88 表 3-3 汉、越表喜爱义语义网络统计数据.100 表 3-4 负面情感心理词语语义网络的分类.102 表 3-5 汉、越悲哀、痛苦语义网络语义关系统计数据.111 表 3-6 汉、越憎恶语义网络语义关系统计数据.128 vi 图式目录 图 1-1 情感心理词聚合语义场.25 图 3-1 情感心理词语聚合语义网络层级示意图.77 图 3-2 表喜悦义语义元网络.84 图 3-3 表―vui mừng‖义语义元网络.84 图 3-4 表爽义次语义网络.84 图 3-5 表快乐义次语义网络.85 图 3-6 表―vui‖义次语义网络.86 图 3-7 表欢乐义次语义网络.86 图 3-8 表―sướng‖义次语义网络.87 图 3-9 表喜悦义次语义网络.87 图 3-10 表―mừng‖义次语义网络.88 图 3-11 表喜爱义语义元网络.91 图 3-12 表―yêu thích‖义语义元网络.91 图 3-13 表喜欢义次语义网络.92 图 3-14 表―thích‖义次语义网络.92 图 3-15 表爱义次语义网络.93 图 3-16 表―yêu‖义次语义网络.94 图 3-17 表疼爱义次语义元网络.95 图 3-18 表―thương‖义语义网络.96 图 3-19 表羡慕义次语义元网络.97 图 3-20 表―hâm mộ‖义词越语网络.97 图 3-21 表陶醉义次语义网络.99 图 3-22 表―mê‖义次语义网络.99 图 3-23 表悲哀痛苦类语义元网络.105 图 3-24 表―buồn đau‖类语义元网络.105 图 3-25 表忧愁义次语义网络.106 图 3-26 表―buồn‖义次语义网络.106 图 3-27 表痛苦义次语义网络.107 图 3-28 表―đau khổ‖义次语义网络.108 图 3-29 表悲哀义次语义网络.109 图 3-30 表―bi thương‖义次语义网络.109 vii 图 3-31 表凄凉义次语义网络.110 图 3-32 表―thê lương‖义次语义网络.110 图 3-33 表抑郁义次语义元网络.110 图 3-34 表―u buồn‖义次语义元网络.111 图 3-35 表厌恶义语义元网络.121 图 3-36 表―thù ghét‖义语义元网络.121 图 3-37 表厌烦义次语义网络.122 图 3-38 表―chán‖义次语义网络.122 图 3-39 表憎恶义次语义网络.124 图 3-40 表―ghét‖义次语义网络.124 图 3-41 表忌妒义次语义网络.125 图 3-42 表―ghen‖义次语义网络.125 图 3-43 表恨义次语义网络.126 图 3-44 表―thù ghét‖义次语义网络.127 viii 摘要 心理词语作为词汇系统的一个特殊小类,其来源、形式结构、语义及 语用特征都值得我们作深入的探讨和比较。二十年来,各位心理及语言学 家已经从不同的层面透视、剖析心理词语的语法及语义特点。中国和越南 学者对汉、越语的各方面进行了大量对比研究,然而汉、越心理词语的对 比研究似乎仍然空白。基于上述理由我们拟立足于结构、语义等层面进行 对比研究,力图更全面地描写、分析和比较汉、越心理词语的结构、语义 特征及语义关系,指出两者之间的异同,为汉、越语对比研究作出一定的 贡献。 在结构层面上,汉、越情感心理词语主要由一些典型的表情感的语素跟 其他语素构成的。汉语表喜、爱、哀、恶等情感心理词语有八种构词方式, 即单音节单纯词、联绵词、并列式合成词、偏正式合成词、主谓式合成词、 动宾式合成词,附加式合成词和重叠式合成词等。以汉语为框架,可以说越 南语的情感心理词语有七种构词方式,即单音节单纯词、联绵词、并列式合 成词、偏正式合成词、动宾式合成词,附加式合成词和重叠式合成词,没有 主谓式。从数量的角度上看,汉语的单音节单纯词数量都没有越南语多。汉 语的合成词里,并列式、偏正式、附加式的合成词数量明显超过越南语。然 而越南语的联绵词、补充式和重叠式合成词却大大超过了汉语。汉、越语的 并列式情感心理词语数量最为丰富,述宾式合成词数量也相当多。 在选择构词材料时,中国人最喜欢用“心”形象描写情感情绪,大量 情感心理词含有“心”语素或“心”偏旁部首。越南人表示情感情绪时不 常用“心 - tâm”而用“lòng- 肠”。这是由于两国人民认知方式的不同 所引起的。 在搭配能力层面上,汉语的情感心理词的搭配能力与越南语是大同小 异的。该类词语都能跟程度副词,否定副词,宾语和补语等搭配。与否定 ix 副词搭配时,若表示已然的情感,汉语可以单独用“没”否定,越南语则 一般都用“không”; 否定副词“chưa”不能单独使用。与表示原因的宾 语搭配时,汉语里宾语可以直接出现在情感心理词后面,越南语则必须用 表示原因的关联词“vì”链接情感心理词和表示原因的成分,此时这一句 式被看作复句。越南语情感心理词可以直接带上程度补语,汉语则不行, 程度补语和情感心理词中间必须要用结构助词“得”。 在语义关系的层面上,汉语各语义网络词语之间的最主要语义关系是加 义关系(A),其次是修饰关系(X)。然而在越南语里情况恰恰相反,词 语之间最主要的语义关系则是修饰关系(X),加义关系(A)排名第 二。汉语情感心理词语的派生方式主要由两个语素的意义结合起来的。越 南语却用一个核心词的意义再加上补充说明的意义成分组成新词的意义。 大量表触觉、味觉、痛觉的语素跟表身体部位的语素构成表情感心理 的词语,但在选择身体部位语素时,汉、越语有异有同。这就是汉、越民 族独特的语言理解和感情体会导致情感的联想意义具有不同个性。 从词汇数量的角度来看,汉语的词语数量比越南语多,说明汉语情感 心理词语的词义分布比越南语密。 总体上看,汉、越情感心理词语的结构及语义呈大同小异的局面。 关键词:情感心理词语 语义网络 汉语 越南语 对比 x ABSTRACT As a special subcategory of the vocabulary system, emotional words have their source, formal structure, semantics and pragmatic features worthy of our in-depth discussion and comparison. In the past two decades, psychologists and linguists have investigated and analyzed the grammatical and semantic features of emotional words from different perspectives. Chinese and Vietnamese scholars have conducted a large number of comparative studies on various aspects of Chinese and Vietnamese language.

However, the contrastive study of emotional words between Chinese and Vietnamese seems to remain lacking. Based on the above reasons, we intend to conduct a comparative study on the level of structure and semantics in order to describe, analyze, and compare the structure, semantic features, and semantic relationships of emotional words in the Chinese and Vietnamese cultures more comprehensively and point out the similarities and differences between the two. This study can make contribution to the comparative study of Chinese and Vietnamese language. Regarding the structure, emotional words in Chinese and Vietnamese are mainly formed by some emotional semantemes in combination with other semantemes.

The group of emotional words which express happy emotions, sad emotions, love emotion, hate emotion in Chinese have eight constitution methods. Based on the separation of word structure in Chinese, there are seven combination methods for emotional words in Vietnammese. When choosing word-building materials, the Chinese most like to use the " 心 - heart" image to describe emotions. A large number of emotional words contain "心" morphemes or "心" radicals.

Vietnamese people do not use ―tim- heart‖ but ―lòng- intestine‖ when expressing emotions. This is due to the differences in the cognitive styles of the two peoples. Regarding word structure, the emotional words in Chinese and Vietnamese are able to combine with negative auxiliary, adverds of degree, xi complement adjuncts and objects. When combined with negative auxiliary, it is possible to use ― 没 ‖ negative auxiliary alone in Chinese, meanwhile, it is impossible to only use ―không‖ or ―chưa‖ in Vietnamese.

When it is in combination with causal objects, it is likely for objects to directly stand behind emotional words in Chinese. In Vietnamese, between emotional words and causal objects, connective words such as ―vì‖ are typically used. Emotional words in Vietnamese can be directly associated with grade adjunct phrases. In Chinese, the structural particle ― 得 ‖ is used between adjunct phrase and emotional words.

In the aspect of meaning relation, the major relation between emotional words in Chinese is the meaning addition relation (the meaning of two semantemes consting a word’s meaning). The second is the meaning supplementation relation (a word’s meaning is based on the meaning of the central word in association with supplementation-expressed semanteme, decorating the meaning of the central word, constituting the meaning of the new word). In Vietnamese, though, the key relation is the meaning supplementation relation, the second is the meaning addition relation. It was found that a great amount of sensory semantemes such as touch and taste in combination with semantemes denoting the parts of the body constitute emotional words.

The selection to semantemes expressing the parts of the body has both similarity and difference between the two languages. From the perspective of vocabulary, the number of words in Chinese is more than that of Vietnamese, indicating that the semantic meaning of Chinese emotional words is more dense than that of Vietnamese. On the whole, the group of emotional words in Chinese and Vietnamese has a lot of similarities and few differences. Keywords emotional words semantic network Chinese : Vietnamese contrast xii 0.

选题理由 心理词语作为词汇系统的一个特殊小类,其来源、形式结构、语义及 语用特征都值得我们作深入的探讨和研究。汉、越心理词语数量众多,内 部分为认识类、情感类和意志类等三大类,其中情感心理词语是本研究的 主要对象。比如:汉语的“喜欢、愤怒、忧愁、爱、讨厌”等等;越南语 的“vui, buồn, yêu, ghét ”等等。 描写情感心理词语的数量多。文雅丽(2007)在《现代汉语词典》里 统计出情感类心理词语共 341 个。阮玉簪(Nguyễn Ngọc Trâm)已经从黄批 (Hoàng Phê, 1988)主编的《Từ điển tiếng Việt》( i n ngôn ng học) (《越南语词典》语言学研究所)初步统计出心理词语共 3600-3800 词条, (占词汇总量 9-10%),其中情感心理谓词共 300 条。[142: 11] 更重要的是情感心理词语属于基本词汇的一类,描写人的基本活动, 即心理活动。哪里有人哪里就会有心理情感的反映和感情关系。阮玉簪已 经从越南阮攸(Nguyễn Du)的翘传 (Truy n Kiều)统计出在 1627 个六 八诗句里 “thương”(爱/疼爱)词用了 44 次,“nhớ”(想念)用了 33 次, “sợ”(害怕)用了 11 次,“buồn”(忧愁)用了 10 次,“ngờ”(怀疑)用 了 9 次,“yêu”(爱)用了 8 次,“mong” (盼望)用了 8 次 ,“tin” (相信)用了 8 次,“ghen”(吃醋)用了 7 次等。说明表示 情感心理词语使用频率特别高。[142: 11] 情感心理词语在词汇、语义系统中具有特别重要的意义和位置,因此 多年来一直受到哲学家、心理学家及语言学家的关注,典型的有 R.Descartes 的 《 u n gi i về nh ng khát vọng c a tâm hồn》(暂译:心灵的渴 望之辩解),Wilhelm von Humboldt 的思想“Về vai trò c a ngôn ng như là linh hồn c a dân tộc”(暂译:语言作为“民族灵魂”的作用。) 1 人是群体生活的,在群体社会中个体之间的心理交流成为维系这个社 会体系的重要需求和纽带。语言就正好是这个需求的最好解决方案和这个 纽带的最佳表现形式。语言不仅是人类交际的主要手段,也是人类思维、 表现感情的重要工具。因此语言肯定或多或少地记载着人类思维、感情的 信息。 作为表达感情心理的语音外壳,心理词语的语义、结构及语用特点则 直接体现人类的认知过程和情绪变化过程。然而各位语言学专家已经发现 并指出一些感情范畴,虽然出现在任何文化中,但在不同的语言系统中表 示该情感范畴的词语的内涵及外延却不是完全相同。 基于表示心理活动词语的特殊性,也基于人们日益重视感情、行为、 认识和文化的来往,二十年来,表示各种感情情绪范畴的词汇系统引起了 专家学者们的关注。各位心理及语言学家已经从不同的层面透视、剖析心 理词语的语法、语义特征 ,但大部分只针对单独一种语言而已。 十九世纪末,对比语言学出现。对比是人类认识事物、研究事物的一 种基本方法,也是语言学研究的一种基本方法。吕叔湘先生指出,“只有 比较才能看出各种语文表现法的共同之点和特殊之点”[79: 1]。对比语言 学的理论意义正是通过对比,使我们加深对比语言的认识,同时也促进整 个语言学研究的深入,完善某些语言理论。在应用方面,对比语言学对于 外语教学、翻译、双语词典的编辑等都有着直接的指导意义。因此语言对 比研究日益得到语言学界的关注。 多年来中国和越南学者对汉、越语的各方面进行了大量对比研究,研 究角度涉及句法、语义指向、认知、配价等各个层面。汉语心理词语与英 语、俄语对比研究得到了重视并取得了巨大的成果,然而汉、越心理词语 的对比研究似乎仍然是空白的。 2 基于上述理由我们拟立足于结构、语义等层面进行对比研究,力图更 全面地描写、分析和比较汉、越心理词语的结构、语义特征及语义关系, 指出两者之间的异同,为汉、越语对比研究作出努力的贡献。 0. 研究目的及研究任务 0. 研究目的 本文对汉、越情感心理词语进行对比研究是为了指出该类词语在 两种语言中的结构及语义方面的异同。 通过对情感心理词语的研究为语义学、词汇语义场及语法功能等 语言理论研究作出一份贡献。 通过构建各情感心理词语的语义网络为计算机应用提供便利。人脑 的记忆是通过储存大量的聚合语义网络实现的,电脑处理信息的组织形式 是模拟人脑联结机构的立体网络。因此语义网络的构建为电脑处理信息提 供很大的帮助。 进一步描写语言与人类的互动关系。指出人的情绪、情感在语言 系统中是如何体现的。 为汉、越语教学、研究工作提供有益的参考资料。 0. 研究任务 为本研究建立全面的理论基础,具体是描写语义场、义素分析法及对 比语言学的相关理论。 描写、分析汉、越情感心理词语的内部结构及搭配能力,指出异同。 指出四种情感心理语义场的所有词汇单位,确定它们的语义特征,并 构建相应的语义网络。 将汉、越情感心理词语的结构、搭配能力及语义关系进行对比分析, 指出异同并解释原因。 0.

研究方法及研究手段 本文对汉、越心理词语对比研究主要采取以下方法: 3 一、语义分析法。目的是为了揭示情感心理词语的语义特征。根据词 义,将表达喜、爱、哀、恶义的情感心理词语类聚成四种概念场。利用义 素分析法分析这四种情感心理词语的语义特征,指出表示同一概念的词语 之间的语义联系。通过对比分析,指出部分汉、越情感心理词语词义转义 机制的基本异同。这也是本论文的重要亮点。 二、对比法。本文采用类聚方法对汉、越四种情感心理词语的数量、 结构、语义关系等作定量考察、描写并分析对比。比较是语言研究的基本 手段,向熹(1993)指出:比较的结果有异有同,从相同的方面可以看出 两者因袋继承,从相异的方面可以看到两者的发展演变。异同之中有不一 致,或大同而小异,或小同而大异,或同中有异,或异中有同,都值得认 真探讨。[76: 6]。该研究方法贯串第二和第三章,使本研究能够确定两种 语言中情感心理词语的结构及语义的异同。 除了上述两个主要研究方法之外,我们还采用一些分析手法,如: 统计法:我们首先采取统计法对《现代汉语词典》、《 Từ điển tiếng Vi t》及自己搜索的语料库进行考察,做出情感心理词语的统计。 静态描写:进而采取描写法对情感心理词语的结构、语义进行描述 与分析。 定量分析法:本文采用定量研究的方法有助于更精确、全面地反映出 心理词语的整体性质及其分布。 最后采取归纳法将汉语、越南语情感心理词语的结构、语义的异 同归纳为若干规则。 本研究将从共时层面对心理词语进行考察和研究。在研究过程中,适 当的做一些历时的比较研究,以期更深入地考察心理词语的词义演变。 4 0. 研究范围、研究对象及语料来源 0. 研究范围 本论文拟立足于结构、语义等两个层面进行对比研究,力图更全面地 描写、分析和比较汉、越情感心理词语的结构及语义关系。 0. 研究对象 现代汉、越语表示喜、爱、哀、恶等四种情感心理词语是本论文考察 的主要对象。以汉语为基础,将汉、越情感心理词语进行对比分析。 0.

语料来源 在搜索情感心理词语过程中我们主要采用《现代汉语词典》(第五 版,商务印书馆,1999)以及黄批 1998 主编的《Từ điển tiếng Vi t》(语 言学研究所,1989)。 《现代汉语词典》1993 年获得了中国社会科学院优秀科研成果奖, 1994 年获中华人民共和国新闻出版署颁发的国家图书奖。《Từ điển tiếng Vi t》已经获得了国家级优秀科研成果奖。目前这两本词典是汉语、越南 语学习和研究工作最有价值的两部权威词典。 此外,我们还采用其他词典,如:《近义词应用词典》(陈炳昭, 2003 年)、《应用汉语词典》(商务印书馆,2000 年)、《象形字典》、 《中越词典》、《越汉词典》等词典和相关探讨汉、越情感心理词语的文 章以及中国和越南的有关学位论文作为参考资料。 汉、越情感心理词语的提取原则:我们按照语义场的相关理论,选 取表喜、爱、哀、恶情感情绪的词素,再根据《现代汉语词典》词义提示 分别找出每一个词头下的同义词,如: 悲:悲伤——悲哀、悲惨、悲愁、悲楚、悲怆、悲愤、悲苦. 再找出相应的逆序词,为防止遗漏不作词头的同义词,例如:“悲伤” 的逆序词是“伤悲”。至于“悲”与“哀”的其它词素义项,另作其它组 联系。根据它们的概念义确定它们是否同属一个语义场。 5 在搜索例句时,我们主要依靠《北大语料库》及“Kho ng li u tiếng Vi t”(越南语语料库)。 0. 本论文的理论及实践意义 本论文以语义场、义素分析法、语义网络及对比语言学为理论基础对 汉、越情感心理词语进行系统、全面、详细地研究。完成了研究任务,本 论文为情感心理词语的构词法、搭配能力及语义关系提供全面的见解。对 汉、越情感心理词对比研究提供有益的评价和语料。论文同时也丰富对比 语言学理论,为促进义素分析法及语义网络理论研究作出一份贡献。 本论文将义素分析法、语义网络及对比语言学理论运用于汉、越语实 践,指出情感心理词语在两种语言之间的异同并解释产生异同的原因。研 究结果能够帮助汉、越语学习、研究者更加深入地理解该类词语,从此能 够有效地运用于交际,为汉、越语教学、研究工作提供有益的参考资料。 本论文所构建各情感心理词语的语义网络为计算机应用(计算机翻 译)、词典编写等都提供便利。 0. 论文结构 本论文除了引言、结语、参考文献及附录之外,主要分为三章: 第一章:汉、越情感心理词语的研究综述以及本研究的理论基础。这 章综述汉、越心理词语的研究现状,从此确定本研究的理论基础及研究角 度。介绍语义场、语义学及对比语言学理论。 第二章:汉、越情感心理词语的结构对比。这章将对汉、越情感心理 词语的内部结构及搭配能力进行对比、分析,指出异同。指出汉语情感心 理词字形的特殊性。 第三章:汉、越情感心理词语的语义网络对比。这章分别描述、确定 表喜、爱、哀、恶四种情感心理语义场的词语,构建各语义网络,说明各 语义网络中词语之间的语义关系。将汉、越情感心理词语的语义网络进行 比较,指出异同。 6 第一章 汉、越情感心理词语的研究综述以及论文的理论基础 1.

汉、越情感心理词语的研究综述 从十九世纪末,表示情感的心理词语开始引起汉、越语言学家的关注。 诸多专家学者不断努力,对心理词语进行研究,取得了丰硕的成果。总体 上看,各研究论述主要从以下四个角度出发: 第一、情感心理词语定义和范围的探讨 第二、从语义层面上对心理词语进行研究 第三、从语法层面上对心理词语进行研究 第四、从认知层面上对表情感心理概念进行研究 下面我们就概括前人对情感心理词语的重要研究成果。 1. 情感心理词语定义和范围的探讨 十九世纪末期,心理词语主要是心理动词开始引起语言学家的关注。 马建忠(1898)、吕叔湘(1956)等都在自己的论著中初步涉及到心理动 词。当时,各学者主要指出表示情感心理活动意义的词是属于动词的一个 小类,至于什么是心理动词学者们尚未谈到。 比如“凡心之感与意之之,皆动字也” [45: 4](凡是表示内心的情 感意义的都是动词)。黎锦熙(1992)也持赞同的观点,认为“表情义作 用的”是心理动词。 吕叔湘(1956)列出心理活动动词有:想、忆、爱、恨、怨、悔、感 激、害怕等。[42: 16] 这些最早的论述具有开创之功。续吕叔湘之后,许多语法专著和语法 教材在论及动词问题时往往也会提到“表示心理活动”的动词是属于动词 的一个小类,然而对于什么叫“心理活动”,还没有一个明确的说明,对 于哪些是“心理活动”动词,也没有统一的认识,各家所列的心理动词存 在很大的差异。 7 黄伯荣(1988)将动词分为 6 类,其中一类为表示心理活动的动词, 如:爱、怕、恨、想念、打算、希望、害怕、担心、讨厌等等。刘月华 (1983a)将动词分为动作动词、状态动词、关系动词与能愿动词。其中 状态动词主要表示人或动物的精神、心理和生理状态,表示心理的如: 爱、 恨、喜欢、讨厌、想念、希望 等;表示生理的如: 瞎、饿、病 等。(转 引自[52])。但是我们认为表示生理的这一类不是心理动词,应该将它们 归属于感觉类生理动词。 二十世纪末,一些语言学家已经深入研究心理动词,提出心理动词的 概念。代表人物为李林定(1990)、胡裕树(1995)、袁明君(2000)等 等。 这一阶段,大部分研究者已对心理动词下了定义。如:“心理动词是 指表示喜爱、怨恨、感觉、认知、遗忘等和心理活动密切相关的动词。” [30: 112]。袁明君则指出:所谓心理动词,就是表示人的内心行为或状态 的动词,思维动词并不是真正表示“内心”的活动,仅仅是表示在大脑中 进行的思维活动,不应该认定是心理动词。[83:134] 陈昌来(b,2002)主张心理活动范围最小的仅包括情感类心理动 词,如:爱、喜欢、恨、同情、想、想念、思念等;也有学者认为除了表 情的,心理动词也应该包括表知的,即: 知道、认为、觉得、记得、了解 等属于人类认知活动的动词。 可以说胡裕树、范晓的定义是第一次从内涵和外延上给心理动词作了 一个较为全面的定义:表示情感、意向、认识、感觉、思维等方面的心理 活动或心理状态的动词都是心理动词。[23: 234] 尽管各个论述还存在分歧但是心理词语包括表情和表知两大类,这一 观点为很多研究者所接受。 在越南专门研究心理词语的篇章不多。典型的有黄慧(Hoàng Tu )、 阮才瑾( Nguyễn Tài Cẩn )、阮金坦( Nguyễn Kim Th n )、阮玉簪 8 (Nguyễn Ngọc Trâm)等等。越南语研究界将表示情感心理词语列入动词 一种特殊的小类。 《Ng pháp tiếng Vi t》 (《越南语语法》[100: 81]) 将动词分为很多 小类,其中有“表示感想的动词”一类。各作者认为,这些动词(如 tin- 相信,yêu-爱,biết-认识,nhớ-想念,nghi ngờ-怀疑.)后面必须出现 宾语或其他辅助成分才能够表达完整意义。这些词的前面也能受程度副词 的修饰。 丁文德(Đinh Văn Đức,1986)则把情感心理词看作形容词(vui-快 乐,buồn - 忧愁,yêu- 爱,thương - 心疼,khinh - 轻视,trọng - 尊 重)。这些形容词都由人的主观意识所决定,反映人与事物之间的关系。 然而作者也承认这些描写状态的形容词具有“动”色彩(vui-快乐, buồn-忧愁,thương-心疼,yêu-爱,mong-盼望,nhớ-想念),因此从其 他角度看,可以把它们看成表示感受的动词。(转引自阮玉簪[142]) 阮玉簪指出情感心理词语表示人的心理活动,记载人的内心状态的波动。 她举例说明越南语情感心理词语有 “yêu-爱,ghét-讨厌,tin-相信,buồn-愁 闷.”。 [142: 29] 借鉴前人的研究成果,一些中国硕士生和博士研究生开始深入探究心 理动词。他们从自己的研究角度提出心理动词、心理形容词的概念并将心 理词语进行分类。代表人物为文雅丽、张京鱼等等。 文雅丽(2007) 从“认识过程”“情绪过程”及“意志过程”,结合 动词的语义特征、语法功能等特点将心理词语分为“心理活动动词”“心 理状态动词”及“心理使役动词”三类。心理活动动词如:考虑、认 识.;心理状态动词如:高兴、悲哀、愤怒.;心理使役动词如: 吓、出神. [75]。这可以说是目前在现代汉语心理词语研究中比较全 面而深入的讨论。 9 总之,各专家学者对心理词语所提出的见解还存在不少差别。陈昌来 指出,学术界对心理词语的认识很不一致的原因就在于人们对“心理”活 动所包括的范围看法很不一致。我们认为心理词语应该包括表情和表知两 大类。虽然还存在分歧,但这些有益的探索把心理词语的研究向前推了一 大步,也成为后续研究的重要参照。 1. 语义层面上的研究情况 二十世纪末,心理词语进入深入研究阶段。在前人的研究基础上,很 多博士生、硕士生从语义层面上开始探究心理动词、心理形容词的语义特 征。 部分研究生集中分析一部著作里情感心理词语的词义及其词义发展。典 型的有陈平 2002 年的《古汉语心理动词词义演变研究(以《世说新语》和 《南齐书》为例)》,苗守艳 2005 年的《<列子>心理动词语义研究》 等。 有些研究生依靠义素分析法将心理词语进行分类、并构建语义网络、 指出一个语义网络中词与词之间的语义关系。典型的论述有朱芳毅的 《〈说文解字〉心理动词语义网络研究》、丰竟的《现代汉语心理动词的 语义分析》、赵家新的《现代汉语心理形容词语义网络研究》等等。 各研究大部分都认同心理动词、心理形容词有三项基本的语义特征, 即: A:

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Tiến sĩ đối chiếu nhóm từ tâm lý tình cảm trong tiếng Hán và Việt. Khám phá sắc thái ngôn ngữ, văn hóa đặc trưng.

Luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.

Luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đối chiếu từ ngữ tâm lý tình cảm Hán-Việt trong luận án TS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter