Luận án TS: Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang, Lào để phát triển du lịch
Tận dụng giá trị văn hóa các tộc người ở Luang Prabang, Lào nhằm phát triển du lịch bền vững và thu hút du khách.
Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang
Luang Prabang là trung tâm văn hóa của Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Thành phố lưu giữ di sản tộc người đa dạng. Các cộng đồng dân tộc tạo nên bản sắc riêng. Giá trị văn hóa tộc người trở thành nguồn lực phát triển du lịch. Luận án phân tích cách khai thác nguồn lực này. Mục tiêu là phát triển du lịch bền vững. Đồng thời bảo tồn di sản văn hóa địa phương. Du lịch văn hóa mở ra cơ hội kinh tế mới. Cộng đồng tộc người hưởng lợi trực tiếp. Bản sắc dân tộc trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn.
1.1. Vị trí và bối cảnh văn hóa Luang Prabang
Luang Prabang nằm ở miền Bắc Lào. Thành phố được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Kiến trúc cổ và đền chùa tạo nên không gian đặc biệt. Nhiều tộc người cùng sinh sống tại đây. Mỗi nhóm mang theo phong tục và tín ngưỡng riêng. Sự giao thoa văn hóa diễn ra hàng ngày. Bối cảnh này thu hút khách du lịch quốc tế.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Giá trị văn hóa tộc người đang chịu áp lực hiện đại hóa. Nhiều phong tục có nguy cơ mai một. Du lịch vừa là cơ hội vừa là thách thức. Khai thác đúng cách giúp bảo tồn bản sắc. Khai thác sai cách làm tổn hại di sản. Nghiên cứu chỉ ra hướng đi cân bằng. Đề tài phục vụ phát triển du lịch lâu dài.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu là làm rõ giá trị văn hóa tộc người. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng khai thác du lịch. Phạm vi tập trung tại tỉnh Luang Prabang. Đối tượng là các cộng đồng dân tộc và khách du lịch. Kết quả đề xuất giải pháp phát triển du lịch văn hóa. Giải pháp gắn liền với bảo tồn di sản.
II. Cơ sở lý luận về văn hóa tộc người và phát triển du lịch
Cơ sở lý luận làm nền tảng cho toàn bộ nghiên cứu. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ. Giá trị văn hóa, văn hóa tộc người và du lịch văn hóa liên kết chặt chẽ. Nhiều lý thuyết được vận dụng. Lý thuyết khu vực học giải thích đặc trưng vùng. Lý thuyết du lịch văn hóa làm rõ động cơ khách hàng. Lý thuyết du lịch cộng đồng nhấn mạnh vai trò người dân. Mô hình nghiên cứu được xây dựng từ các lý thuyết này. Mô hình kết nối tính cách, động cơ và ý định du lịch.
2.1. Khái niệm giá trị văn hóa tộc người
Giá trị văn hóa là tinh hoa của một cộng đồng. Văn hóa tộc người gồm ngôn ngữ, tín ngưỡng và phong tục. Nó thể hiện qua lễ hội, trang phục và ẩm thực. Giá trị này được truyền qua nhiều thế hệ. Bản sắc dân tộc tạo nên sức hút riêng. Khách du lịch tìm kiếm trải nghiệm văn hóa chân thực.
2.2. Mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch
Văn hóa là tài nguyên du lịch quan trọng. Du lịch giúp quảng bá giá trị văn hóa. Hai yếu tố hỗ trợ lẫn nhau. Du lịch tạo nguồn thu cho bảo tồn. Văn hóa làm phong phú sản phẩm du lịch. Mối quan hệ này cần được quản lý cẩn thận. Lợi ích phải chia đều cho cộng đồng.
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình dựa trên lý thuyết hành vi có kế hoạch. Mô hình cũng vận dụng lý thuyết hành động hợp lý. Các biến gồm tính cách, động cơ và căng thẳng tâm lý. Tính cách hướng ngoại và cởi mở ảnh hưởng ý định du lịch. Động cơ khám phá thúc đẩy nhu cầu trải nghiệm. Mô hình giải thích quyết định đi du lịch văn hóa.
III. Phương pháp nghiên cứu du lịch văn hóa Luang Prabang
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp chính. Phương pháp định tính khám phá vấn đề sâu. Phương pháp định lượng kiểm định mô hình. Quy trình nghiên cứu được thiết kế chặt chẽ. Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn. Phỏng vấn chuyên sâu cung cấp thông tin định tính. Bảng hỏi thu thập số liệu định lượng. Phân tích thống kê xử lý dữ liệu. Kết quả bảo đảm độ tin cậy cao. Phương pháp hỗn hợp giúp nhìn nhận toàn diện.
3.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính dùng phỏng vấn chuyên sâu. Đối tượng là chuyên gia và người dân địa phương. Câu hỏi tập trung vào giá trị văn hóa tộc người. Kết quả làm rõ các khái niệm nghiên cứu. Phương pháp này phát hiện yếu tố mới. Dữ liệu định tính bổ sung cho mô hình.
3.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng dùng bảng hỏi khảo sát. Thang đo được thiết kế khoa học. Mẫu khảo sát gồm khách du lịch văn hóa. Số liệu thu thập theo quy trình chuẩn. Phân tích nhân tố khám phá kiểm tra thang đo. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett xác nhận độ phù hợp.
3.3. Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê. Phân tích ma trận xoay nhân tố làm rõ cấu trúc. Mô hình hồi quy kiểm định giả thuyết. Các biến tính cách được đo lường chính xác. Căng thẳng tâm lý vì đại dịch Covid-19 được phân tích. Kết quả phản ánh ý định du lịch văn hóa.
IV. Thực trạng khai thác văn hóa tộc người ở Luang Prabang
Luang Prabang đang khai thác mạnh giá trị văn hóa. Nhiều sản phẩm du lịch văn hóa ra đời. Các điểm du lịch tăng nhanh qua từng năm. Lượng khách quốc tế đến Lào ngày càng đông. Cơ sở lưu trú phát triển theo nhu cầu. Khách sạn và nhà nghỉ mở rộng quy mô. Công tác tổ chức và quản lý được chú trọng. Tuy vậy vẫn còn nhiều hạn chế. Sản phẩm du lịch chưa khai thác hết tiềm năng. Bản sắc tộc người cần được tôn vinh nhiều hơn.
4.1. Công tác tổ chức và quản lý du lịch
Chính quyền địa phương quản lý hoạt động du lịch. Các cơ quan phối hợp xây dựng quy hoạch. Quy hoạch định hướng phát triển bền vững. Công tác tổ chức còn nhiều bất cập. Nguồn nhân lực du lịch chưa đủ mạnh. Quản lý di sản cần chặt chẽ hơn.
4.2. Các sản phẩm và hoạt động du lịch tiêu biểu
Lễ hội truyền thống thu hút đông khách. Du khách tham quan đền chùa cổ kính. Chợ đêm bày bán sản phẩm thủ công. Ẩm thực tộc người tạo trải nghiệm độc đáo. Các bản làng mở cửa đón khách du lịch cộng đồng. Hoạt động này mang lại thu nhập cho người dân.
4.3. Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Số lượng điểm du lịch tăng từ năm 2005 đến nay. Khách sạn và nhà nghỉ phát triển nhanh giai đoạn 2018-2022. Hệ thống giao thông được cải thiện. Dịch vụ du lịch ngày càng đa dạng. Hạ tầng vẫn cần đầu tư thêm. Chất lượng dịch vụ phải nâng cao đồng đều.
V. Tác động kinh tế của du lịch văn hóa Luang Prabang
Du lịch văn hóa tạo tác động kinh tế rõ rệt. Nguồn thu từ du lịch tăng đều đặn. Cộng đồng tộc người có thêm việc làm. Thu nhập người dân được cải thiện. Các ngành dịch vụ phát triển theo. Du lịch thúc đẩy thương mại địa phương. Sản phẩm thủ công có thị trường tiêu thụ. Kết quả nghiên cứu mô hình khẳng định mối liên hệ. Động cơ và tính cách ảnh hưởng ý định du lịch. Các yếu tố tâm lý tác động đến quyết định chi tiêu.
5.1. Tác động về mặt kinh tế
Du lịch đóng góp lớn cho kinh tế địa phương. Nguồn thu ngoại tệ tăng theo lượng khách. Việc làm mới được tạo ra cho người dân. Thu nhập hộ gia đình được nâng cao. Các ngành phụ trợ cùng hưởng lợi. Du lịch trở thành động lực phát triển kinh tế.
5.2. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
Mô hình được kiểm định bằng dữ liệu thực tế. Tính cách hướng ngoại tác động tích cực đến ý định du lịch. Động cơ khám phá thúc đẩy nhu cầu trải nghiệm. Căng thẳng tâm lý ảnh hưởng quyết định du lịch. Các giả thuyết được xác nhận. Kết quả có ý nghĩa thống kê cao.
5.3. Vai trò của cộng đồng tộc người
Cộng đồng tộc người là chủ thể du lịch. Người dân tham gia trực tiếp vào dịch vụ. Du lịch cộng đồng gắn kết các nhóm dân tộc. Lợi ích kinh tế được chia sẻ công bằng. Người dân có động lực bảo tồn văn hóa. Sự tham gia của cộng đồng quyết định thành công.
VI. Hàm ý chính sách bảo tồn văn hóa tộc người du lịch
Nghiên cứu đưa ra nhiều khuyến nghị chính sách. Mục tiêu là bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa. Chính sách hướng tới phát triển du lịch bền vững. Bảo tồn di sản phải song hành với khai thác. Cộng đồng tộc người giữ vai trò trung tâm. Nhà nước cần đầu tư cho hạ tầng du lịch. Đào tạo nguồn nhân lực là yêu cầu cấp bách. Sản phẩm du lịch văn hóa cần đa dạng hơn. Quảng bá hình ảnh Luang Prabang ra thế giới. Các giải pháp tạo nền tảng cho tương lai.
6.1. Giải pháp bảo tồn giá trị văn hóa
Di sản văn hóa cần được lập danh mục bảo vệ. Phong tục truyền thống phải được lưu giữ. Thế hệ trẻ cần học về bản sắc dân tộc. Lễ hội và làng nghề được duy trì. Bảo tồn gắn với phát triển du lịch. Nguồn thu du lịch tái đầu tư cho di sản.
6.2. Khuyến nghị phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch phải tôn trọng môi trường. Số lượng khách cần được quản lý hợp lý. Sản phẩm du lịch văn hóa phải đa dạng. Chất lượng dịch vụ được nâng cao. Quảng bá hướng tới thị trường quốc tế. Du lịch bền vững bảo đảm lợi ích lâu dài.
6.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu còn một số hạn chế nhất định. Phạm vi khảo sát giới hạn trong một tỉnh. Mẫu nghiên cứu chưa bao quát hết tộc người. Bối cảnh đại dịch ảnh hưởng kết quả. Nghiên cứu sau cần mở rộng phạm vi. Hướng mới là so sánh nhiều vùng văn hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- Somphanith MANGNOMEK KHAI THÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA CÁC TỘC NGƯỜI Ở LUANG PRABANG (CHDCND LÀO) ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- Somphanith MANGNOMEK KHAI THÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA CÁC TỘC NGƯỜI Ở LUANG PRABANG (CHDCND LÀO) ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. LẠI PHI HÙNG HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM KẾT Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Nghiên cứu sinh Somphanith MANGNOMEK i MỤC LỤC LỜI CAM KẾT .ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG.
v DANH MỤC HÌNH. vi MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Các nghiên cứu liên quan đến giá trị văn hoá. Các nghiên cứu liên quan đến văn hoá tộc người, giá trị văn hoá tộc người để phát triển du lịch. Nhận xét chung về tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài và những khoảng trống đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý luận về khai thác giá trị văn hoá tộc người để phát triển du lịch .Giá trị văn hoá .Văn hoá tộc người, giá trị văn hoá tộc người.
Mối quan hệ giữa giá trị văn hoá tộc người và du lịch. Lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất. Lý thuyết khu vực học. Lý thuyết du lịch văn hoá.
Lý thuyết du lịch cộng đồng. Mô hình nghiên cứu đề xuất. 35 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 38 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu định tính. Mẫu và câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu.
Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Thiết kế thang đo và bảng hỏi. Chọn mẫu và thu nhập số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu. 47 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 51 CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Văn hóa tộc người tại Luang Prabang.
Khái quát về môi trường văn hóa – xã hội tại Luang Prabang. Các giá trị văn hóa tộc người tại Luang Prabang. Thực trạng giá trị văn hóa tộc người tại Luang Prabang. Niềm tin và giá trị văn hóa Luang Prabang.
Hiện trạng khai thác giá trị văn hóa các tộc người tại Luang Prabang để phát triển du lịch. Công tác tổ chức, quản lý. Các sản phẩm – hoạt động du lịch tiêu biểu .3 Kết quả khai thác giá trị văn hóa các tộc người tại Luang Prabang để phát triển du lịch. Tác động về mặt kinh tế.
Quản lý và quy hoạch du lịch. Kết quả nghiên cứu mô hình. Kết quả thống kê mô tả. Kết quả kiểm định mô hình.
97 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 119 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VỀ KHAI THÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÁC TỘC NGƯỜI TẠI LUANG PRABANG ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Thực trạng khai thác giá trị văn hóa tộc người Luang Prabang để phát triển du lịch. Hàm ý chính sách để bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa của các tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch.
Hạn chế của nghiên cứu. 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CM : Cởi mở CTTL : Căng thẳng tâm lý CTTLCS : Căng thẳng tâm lý lo sợ cuộc sống CTTLMB : Căng thẳng tâm lý lo sợ mắc bệnh CHDCND Lào : Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào DC : Dễ chịu DCDL : Động cơ du lịch DCTAMLY : Động cơ tâm lý khám phá và giải trí DCTHOATCSHN : Động cơ thoát khỏi cuộc sống thường ngày TCDC : Tính cách dễ chịu TCTT : Tính cách tận tâm TCHN : Tính cách hướng ngoại TPB : Lý thuyết hành vi có kế hoạch TT : Tận tâm TRA : Lý thuyết hành động hợp lý UNWTO : Tổ chức du lịch thế giới YDDL : Ý định du lịch iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Mô tả các hình thức du lịch cộng đồng. Các nhóm ngữ hệ ở CHDCND Lào. Số lượng các điểm du lịch của toàn tỉnh Luang Prabang từ năm 2005- 2012 .3: Danh sách các điểm du lịch ở thành phố Luang Prabang. Số lượng khách du lịch nước ngoài vào Lào.
Những thay đổi về số lượng khách du lịch ngoại quốc đến Luang Prabang trong những năm gần đây. Số lượng khách sạn, nhà nghỉ ở Luang Prabang từ năm 2018-2022. Kết quả thống kê mô tả Ý định đi du lịch văn hóa. Kết quả thống kê mô tả Căng thẳng tâm lý.
Kết quả thống kê mô tả Động cơ đi du lịch văn hóa. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố Ý định đi du lịch văn hóa. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố Tính cách Hướng ngoại. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố Tính cách Dễ chịu.
Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố tính cách Tận tâm. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố tính cách Nhạy cảm. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố tính cách Cởi mở. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố Căng thẳng tâm lý vì đại dịch Covid-19.
Hệ số KMO và kết quả kiểm định Bartlett với 11 biến CTTL. Kết quả phân tích ma trận xoay với 11 biến CTTL. Hệ số KMO và kết quả kiểm định Bartlett với biến Động cơ đi du lịch văn hóa. Kết quả phân tích ma trận xoay với biến Động cơ đi du lịch văn hóa.
Hệ số KMO và kết quả kiểm định Bartlett với 24 biến. Kết quả phân tích ma trận xoay với 24 biến Động cơ du lịch. Bảng tóm tắt mô hình. Bảng mức độ phù hợp của mô hình: Phân tích phương sai Anova.
Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy .111 v DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu. Scatterplot biến phụ thuộc ý định du lịch tâm linh.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ tuổi và ý định đi du lịch văn hóa. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giới tính và ý định đi du lịch văn hóa. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nghề nghiệp và ý định đi du lịch văn hóa. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa trình độ học vấn và ý định đi du lịch văn hóa.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khu vực sinh sống và ý định đi du lịch văn hóa. 118 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Về mặt lí luận, khai thác các sản phẩm văn hóa đặc thù là một vấn đề được nhiều nghiên cứu đưa ra nhằm tận dụng các giá trị bản địa để phát triển du lịch, và từ đó dùng du lịch để bảo tồn văn hóa bản địa. Satpathy và Mahalik (2010) cho rằng khách du lịch lựa chọn du lịch văn hóa và tâm linh với mục đích chính xuất phát từ niềm tin cá nhân hơn là để giải trí.
Họ đi để tìm hiểu cái mới về văn hóa, trải nghiệm tâm linh, mục đích tôn giáo, thờ cúng, hay để quan sát một số lễ hội liên quan đến đức tin,. khác với khách đi du lịch thông thường chọn điểm đến để nghỉ ngơi, giải trí. Các nhà nghiên cứu như Haq và Wong (2011)xác định khách du lịch văn hóa, tâm linh bằng nhiều tên khác nhau, tùy vào đặc điểm hành vi của họ như: du khách, người hành hương, tôn giáo, người tham dự hội sự kiện/ lễ hội, nhà thám hiểm, khách du lịch văn hoá trải nghiệm,. Một nghiên cứu của Abbate và Di Nuovo (2013) đã cho thấy sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới khi tham gia du lịch văn hóa: trong khi du khách nam thường được thúc đẩy bởi nhu cầu khám phá thì nữ giới lại muốn giao lưu với những người khác.
Cũng trong nghiên cứu ấy đã chỉ ra người trẻ và người già thường chuyên tâm hành hương đến các thánh địa; tuy nhiên, không có sự khác biệt vì lý do phi biên giới. Abbate và Di Nuovo (2013) xác định hai đặc điểm tính cách của khách du lịch văn hóa: thứ nhất, khách được thúc đẩy bởi nhu cầu để khám phá, tính cách tràn đầy năng lượng, và tự tin, nhiệt tình hơn với hoàn cảnh sống; thứ hai, khách được hướng dẫn bởi nhu cầu xã hội hóa đặc trưng bởi sự dễ chịu/ hợp tác. Nghiên cứu về điểm khác nhau trong thái độ và hành vi của khách du lịch văn hóa tại Brazil và Bồ Đào Nha của Campos và Sequeira (2020) đã cho thấy, khách du lịch văn hóa là nữ sẵn sàng chi tiêu cho chuyến đi hơn, họ sẵn sàng mua các quà lưu niệm tại điểm đến, hay tham gia đóng góp vào hòm công đức. Tại Việt Nam, đa phần các nghiên cứu chỉ tập trung vào hành vi khách du lịch nói chung như là nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh Chi và Đặng Anh Tuấn (2020); hành vi tiêu dùng của khách du lịch trong nước Phạm Thị Kiệm (2018); đặc điểm, động cơ đi du lịch và thói quen tiêu dùng của du khách từ một số quốc gia như Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc đến Việt Nam (các đề án được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt năm 2012).
Về đặc điểm khách du lịch tâm linh, nghiên cứu của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn Tuấn (2013) đã chỉ ra thời gian lưu trú, chi tiêu của khách du lịch nội địa. Như vậy, một trong những góc khuyết cần bổ sung về mặt lý luận là nghiên cứu về động cơ du lịch văn hóa của khách du lịch trong nước và nước ngoài để tạo ra nền tảng cho phát triển của các nước có nền kinh tế đang phát triển (chuyển dần từ kém phát triển đi lên). 1 Về mặt thực tiễn, Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào là quốc gia có nền văn hóa lâu đời và phong phú. Ngày nay, các tộc người của Lào vẫn giữ được nhiều nét văn hóa truyền thống độc đáo.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tận dụng giá trị văn hóa các tộc người ở Luang Prabang, Lào nhằm phát triển du lịch bền vững và thu hút du khách.
Luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khai thác giá trị văn hóa tộc người ở Luang Prabang để phát triển du lịch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.