Luận án tiến sĩ: Hợp tác công tư trong ứng phó biến đổi khí hậu - Nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam: giải pháp nâng cao hiệu quả thích ứng, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu
Số trang:
172 trang
Trường:
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
Chuyên ngành:
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu

Hợp tác công tư ppp là phương thức phối hợp giữa Nhà nước và doanh nghiệp. Mô hình này giúp giải quyết các thách thức môi trường cấp bách. Biến đổi khí hậu gây tác động nghiêm trọng đến phát triển kinh tế xã hội. Nhu cầu nguồn vốn cho các công trình hạ tầng phòng chống thiên tai rất lớn. Ngân sách nhà nước hiện nay chưa đáp ứng đủ yêu cầu thực tế. Do đó, việc thu hút nguồn lực xã hội đóng vai trò quyết định. Mô hình ppp kết hợp hiệu quả năng lực tài chính và trình độ công nghệ của tư nhân. Nhà nước giữ vai trò định hướng chính sách và kiểm soát chất lượng dịch vụ công. Quan hệ đối tác này bảo đảm tính bền vững cho các dự án dài hạn. Lợi ích đôi bên tạo động lực duy trì trách nhiệm xã hội và môi trường. Đây là giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả ứng phó biến đổi khí hậu.

1.1. Bản chất và nguyên tắc vận hành mô hình hợp tác công tư ppp

Mô hình hợp tác công tư ppp hoạt động dựa trên thỏa thuận hợp đồng dài hạn. Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm xây dựng và vận hành dự án. Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm giám sát và hỗ trợ thủ tục. Sự hợp tác này hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí đầu tư. Các nguyên tắc cơ bản gồm bình đẳng, minh bạch và chia sẻ trách nhiệm. Hai bên cùng san sẻ rủi ro tài chính và kỹ thuật trong suốt vòng đời dự án. Khu vực tư nhân đem lại công nghệ tiên tiến và năng lực quản trị. Khu vực công đảm bảo hành lang pháp lý và lợi ích cộng đồng. Việc áp dụng mô hình ppp thích ứng khí hậu giúp giảm gánh nặng ngân sách. Công trình công cộng được hoàn thành nhanh hơn và vận hành hiệu quả hơn.

1.2. Phân loại các dự án hợp tác công tư trong giảm nhẹ và thích ứng

Dự án ứng phó biến đổi khí hậu chia thành hai nhóm chính: giảm nhẹ và thích ứng. Nhóm giảm nhẹ tập trung cắt giảm phát thải khí nhà kính. Các dự án tiêu biểu gồm điện gió, điện mặt trời và xử lý rác thải. Nhóm thích ứng tập trung nâng cao khả năng chống chịu của hạ tầng. Các dự án thích ứng gồm đê kè ven biển, hồ chứa nước và cảnh báo sớm thiên tai. Mô hình hợp tác công tư ppp áp dụng linh hoạt cho cả hai lĩnh vực. Hợp đồng BOT, BTO hoặc BT thường được lựa chọn tùy theo tính chất công trình. Dự án giảm nhẹ thường có khả năng thu hồi vốn nhanh hơn từ kinh doanh điện. Dự án thích ứng cần sự hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước để đảm bảo tính khả thi.

II. Thực trạng mô hình ppp thích ứng khí hậu tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai. Nhu cầu vốn đầu tư cho các giải pháp bảo vệ bờ biển và nguồn nước ngày càng cấp thiết. Mô hình ppp thích ứng khí hậu đang được thử nghiệm tại nhiều địa phương trọng điểm. Đồng bằng sông Cửu Long và dải ven biển miền Trung là những khu vực ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, số lượng dự án triển khai thành công vẫn còn hạn chế. Doanh nghiệp tư nhân còn e ngại rủi ro thiên tai và thời gian hoàn vốn kéo dài. Nguồn lực công chưa đủ mạnh để bảo lãnh toàn diện cho các khoản vay lớn. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp đưa ra các điều chỉnh chính sách kịp thời và hiệu quả.

2.1. Đánh giá nhu cầu triển khai mô hình ppp thích ứng khí hậu

Nhu cầu vốn cho các công trình ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam rất lớn. Dự báo giai đoạn tới cần hàng chục tỷ USD để nâng cấp hệ thống đê điều. Hệ thống thoát nước đô thị và hồ chứa thủy lợi cũng cần vốn đầu tư khẩn cấp. Nguồn vốn đầu tư công hiện chỉ đáp ứng khoảng một phần nhỏ nhu cầu thực tế. Khu vực tư nhân sở hữu nguồn lực tài chính dồi dào và kỹ thuật thi công hiện đại. Nhu cầu liên kết công tư ngày càng trở nên cấp bách trên toàn quốc. Các địa phương tích cực tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược cho dự án hạ tầng xanh. Việc xây dựng danh mục dự án ưu tiên giúp định hướng nguồn vốn xã hội hóa hiệu quả.

2.2. Kinh nghiệm quốc tế về huy động nguồn lực công tư ứng phó biến đổi khí hậu

Nhiều quốc gia phát triển đã ứng dụng thành công hợp tác công tư ppp trong bảo vệ môi trường. Hoa Kỳ và các nước Châu Âu áp dụng cơ chế ưu đãi thuế cho dự án xanh. Trung Quốc và Ấn Độ thành lập quỹ chuyên biệt hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp tư nhân. Bài học kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò trung tâm của chính sách bảo lãnh rủi ro. Các nước xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng cho từng loại hình công trình. Thủ tục đấu thầu được tinh giản để rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án. Việt Nam có thể tiếp thu mô hình quỹ đầu tư hỗn hợp từ kinh nghiệm quốc tế. Điều này tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư trong và ngoài nước.

III. Khung pháp lý ppp Việt Nam và cơ chế chia sẻ rủi ro

Khung pháp lý minh bạch là nền tảng cốt lõi thu hút nguồn vốn tư nhân. Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã tạo bước tiến quan trọng. Các quy định pháp luật dần tiệm cận với thông lệ quốc tế về quản trị hợp đồng. Tuy nhiên, các văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực tài nguyên môi trường vẫn cần hoàn thiện. Cơ chế chia sẻ rủi ro ppp đóng vai trò mấu chốt trong việc bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Hợp đồng dự án phải phân định rõ trách nhiệm tài chính khi xảy ra biến cố thiên tai bất khả kháng. Khung pháp lý ppp Việt Nam hoàn thiện sẽ khơi thông dòng vốn dài hạn từ thị trường tài chính.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý ppp Việt Nam cho dự án môi trường

Khung pháp lý ppp Việt Nam cần bổ sung các tiêu chí cụ thể cho dự án môi trường. Các quy định hiện hành cần làm rõ ưu đãi về thuế thu nhập và tiền thuê đất. Quy trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cần được chuẩn hóa. Cơ chế phê duyệt hợp đồng dự án cần minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý. Việc ban hành mẫu hợp đồng chuẩn giúp giảm thiểu tranh chấp pháp lý phát sinh. Nhà nước cần xây dựng danh mục dự án xanh đủ điều kiện áp dụng cơ chế đặc thù. Pháp luật đồng bộ sẽ tạo môi trường đầu tư an toàn và ổn định cho doanh nghiệp.

3.2. Thiết lập cơ chế chia sẻ rủi ro ppp bền vững giữa các bên

Cơ chế chia sẻ rủi ro ppp là yếu tố then chốt giúp duy trì dự án ổn định. Dự án biến đổi khí hậu thường đối mặt với rủi ro thị trường và rủi ro thời tiết. Nhà nước cần cam kết chia sẻ rủi ro sụt giảm doanh thu ngoài dự kiến. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về rủi ro kỹ thuật, chi phí xây dựng và vận hành. Tỷ lệ phân chia lợi ích và rủi ro phải được quy định rõ trong hợp đồng. Sự hỗ trợ từ cơ quan nhà nước giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận tín dụng thương mại. Cơ chế này tạo sự yên tâm cho các tổ chức tài chính quốc tế khi cấp vốn.

IV. Thu hút tài chính khí hậu Việt Nam qua tài chính xanh

Tài chính khí hậu Việt Nam là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy mục tiêu phát thải ròng bằng không. Nguồn lực ngân sách cần kết hợp với dòng vốn đầu tư quốc tế và tư nhân. Phát triển tài chính xanh ppp mở ra kênh huy động vốn hiệu quả cho các dự án hạ tầng. Các ngân hàng thương mại đang mở rộng danh mục tín dụng cho các sáng kiến bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp tham gia dự án xanh được tiếp cận mức lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài. Việc minh bạch hóa thông tin tài chính nâng cao uy tín của dự án trên thị trường vốn. Đây là cơ sở để mở rộng dòng tiền xanh phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.

4.1. Đa dạng hóa nguồn vốn tài chính khí hậu Việt Nam hiện nay

Hệ thống tài chính khí hậu Việt Nam đang tích cực mở rộng các nguồn tài trợ đa phương. Nguồn vốn ODA kết hợp với vốn tư nhân tạo ra mô hình tài chính hỗn hợp hiệu quả. Các quỹ khí hậu toàn cầu cam kết hỗ trợ vốn viện trợ không hoàn lại cho dự án thích ứng. Ngân hàng nhà nước khuyến khích các tổ chức tín dụng ưu tiên nguồn vốn cho năng lượng sạch. Doanh nghiệp tư nhân đẩy mạnh liên doanh để tăng quy mô vốn chủ sở hữu. Sự đa dạng hóa nguồn tài trợ giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn ngân sách. Dự án môi trường nhờ đó có đủ tiềm lực tài chính để triển khai đúng tiến độ.

4.2. Phát triển công cụ tài chính xanh ppp và trái phiếu khí hậu

Công cụ tài chính xanh ppp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu xanh là giải pháp huy động vốn dài hạn với chi phí hợp lý. Các tổ chức tín dụng quốc tế sẵn sàng mua trái phiếu của dự án xử lý chất thải và năng lượng sạch. Tiêu chuẩn đánh giá trái phiếu xanh cần được chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ chi phí phát hành và xác nhận tiêu chuẩn xanh. Việc phát triển thị trường carbon cũng mở ra nguồn thu mới cho các dự án giảm nhẹ. Doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận nhờ bán tín chỉ giảm phát thải.

V. Giải pháp đầu tư tư nhân chuyển dịch năng lượng ppp

Đầu tư tư nhân chuyển dịch năng lượng là trọng tâm trong chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia. Nhu cầu điện năng ngày càng tăng đòi hỏi sự tham gia mạnh mẽ từ các doanh nghiệp độc lập. Nhà nước chuyển đổi vai trò từ trực tiếp đầu tư sang tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi. Cơ chế hợp tác công tư mở đường cho các tập đoàn lớn xây dựng trang trại điện gió ngoài khơi. Lưới điện truyền tải cũng từng bước được xã hội hóa để giải tỏa công suất nguồn điện. Sự đồng hành giữa khu vực công và tư nhân đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Đây là nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi xanh toàn diện.

5.1. Thúc đẩy đầu tư tư nhân chuyển dịch năng lượng và hạ tầng

Chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân chuyển dịch năng lượng cần được triển khai đồng bộ. Nhà nước cần sớm ban hành cơ chế mua bán điện trực tiếp minh bạch. Quy hoạch không gian biển và đất đai phục vụ phát triển hạ tầng cần được công khai. Thủ tục cấp phép đầu tư dự án năng lượng tái tạo cần được đơn giản hóa. Doanh nghiệp tư nhân cam kết nâng cao tỷ lệ nội địa hóa công nghệ chế tạo thiết bị. Mối quan hệ đối tác công tư tạo tiền đề nâng cấp hạ tầng lưới điện thông minh. Hiệu quả truyền tải điện được cải thiện rõ rệt nhờ năng lực công nghệ hiện đại.

5.2. Mở rộng dự án năng lượng tái tạo ppp và giảm phát thải khí nhà kính

Mở rộng các dự án năng lượng tái tạo ppp đóng vai trò nòng cốt nhằm giảm phát thải khí nhà kính. Nguồn điện mặt trời áp mái và điện sinh khối có tiềm năng phát triển rất lớn. Doanh nghiệp chủ động đầu tư hệ thống pin lưu trữ năng lượng để ổn định lưới điện. Nhà nước ban hành biểu giá điện linh hoạt theo cơ chế thị trường cạnh tranh. Các nhà máy nhiệt điện than cũ từng bước được chuyển đổi sang nhiên liệu sạch hơn. Sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên thúc đẩy thực hiện cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu. Việt Nam từng bước xây dựng nền kinh tế phát thải thấp và tự cường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Câu hỏi nghiên cứu
5. Giả thuyết nghiên cứu
6. Nội dung nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
9. Đóng góp mới của luận án
10. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.1.1. Các nghiên cứu chung về hợp tác công tư
1.1.2. Bản chất hợp tác công tư trong các mô hình phát triển kinh tế thị trường
1.1.3. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong phát triển kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu
1.1.4. Thang đo định lượng về hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về hợp tác công tư
1.3.1. Chính sách PPP ở Mỹ
1.3.2. Chính sách PPP ở Châu Âu
1.3.3. Chính sách PPP ở Châu Mỹ La Tinh
1.3.4. Chính sách PPP ở Trung Quốc
1.3.5. Chính sách PPP ở Ấn độ
1.3.6. Bài học cho Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG
2.1. Cách tiếp cận
2.1.1. Tiếp cận đa ngành
2.1.2. Tiếp cận hệ thống
2.1.3. Tiếp cận lịch sử
2.1.4. Tiếp cận về phát triển bền vững
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập thống kê tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp chuyên gia
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
2.2.4. Phương pháp thống kê
2.2.5. Phương pháp khảo sát nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
2.3. Số liệu phục vụ nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1. Một số khái niệm
3.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu
3.1.2. Khái niệm hợp tác công tư
3.2. Một số đặc điểm của hợp tác công tư
3.3. Lợi ích, cơ hội, rủi ro và thách thức của PPP
3.4. Hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.4.1. Đặc trưng của hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.4.2. Các nguyên tắc cơ bản trong áp dụng PPP ứng phó với biến đổi khí hậu
3.4.3. Phân loại PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.5. Vai trò, chức năng Nhà nước thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.5.1. Vai trò của Nhà nước đối với phát triển hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.5.2. Các chức năng cơ bản của quản lý Nhà nước đối với đầu tư theo hình thức PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu
3.6. Vai trò, năng lực cần có của khu vực tư nhân đầu tư theo hình thức PPP ứng phó với biến đổi khí hậu
3.6.1. Vai trò của khu vực tư nhân trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu theo hình thức PPP
3.6.2. Năng lực cần có để tham gia thành công vào PPP của khu vực tư nhân
3.7. Vai trò của các bên liên quan thúc đẩy PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.7.1. Vai trò của người sử dụng dịch vụ
3.7.2. Vai trò của các tổ chức tài trợ vốn
3.7.3. Vai trò của các tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.7.4. Vai trò của các tổ chức hỗ trợ phát triển
3.8. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
3.8.1. Nhóm nhân tố khách quan
3.8.2. Nhóm nhân tố chủ quan
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
4.1. Nhận diện các cơ hội của PPP từ thực trạng đầu tư tư nhân trong ứng phó với biến đổi khí hậu
4.1.1. Chính sách và hành động của Chính phủ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu
4.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu
4.1.3. Các lĩnh vực có tiềm năng thực hiện PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
4.2. Đánh giá thực trạng một số yếu tố và điều kiện đảm bảo hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
4.2.1. Đánh giá thực trạng hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách của Nhà nước
4.2.2. Tổ chức tài trợ vốn
4.3. Đánh giá nhân tố tác động đến nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
4.3.1. Đánh giá và điều chỉnh thang đo - Pilot testing (n=36)
4.3.2. Nghiên cứu chính thức
4.3.3. Kiểm định thang đo khảo sát chính thức
4.3.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu
4.4. Đánh giá chung về thực trạng hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
4.4.1. Những kết quả tích cực
4.4.2. Những hạn chế
4.4.3. Nguyên nhân của hạn chế
5. CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
5.1. Dự báo tình hình chung
5.1.1. Biến đổi khí hậu và tác động
5.1.2. Thách thức
5.2. Quan điểm thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
5.3. Giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
5.3.1. Giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý và các điều kiện để vận dụng các hình thức huy động vốn ngoài ngân sách xây dựng dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
5.3.2. Giải pháp tăng cường cơ chế huy động và chính sách để huy động đầu tư phát triển dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
5.3.3. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá dự án PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu
5.3.4. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực hiện dự án hợp tác công - tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu
5.3.5. Hoàn thiện nội dung giám sát và đánh giá đầu tư theo hình thức PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học về hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HÀ THỊ THUẬN UYÊN VÀ MÔI TRƯỜNKHÍ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG “ HÀ NỘI - 2020 ” luan an BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ------------------------------ HÀ THỊ THUẬN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Văn Hoan GS. Trần Hồng Thái HÀ NỘI, 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực, không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào từ bất kỳ một nguồn nào.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Tác giả Luận án Hà Thị Thuận luan an ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Công ty cổ phần thiết bị Khí tượng thủy văn và Môi trường Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới hai người thầy hướng dẫn khoa học là PGS. Hoàng Văn Hoan và GS.

Trần Hồng Thái đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Các Thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, phòng ban và tập thể người lao động Công ty cổ phần thiết bị Khí tượng thủy văn và Môi trường Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành Luận án. Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án.

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành Luận án của mình. TÁC GIẢ Hà Thị Thuận luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC HÌNH .xi DANH MỤC BẢNG .xii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đóng góp mới của luận án.

Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Tổng quan về tình hình nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu chung về hợp tác công tư.

Bản chất hợp tác công tư trong các mô hình phát triển kinh tế thị trường. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong phát triển kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu. Thang đo định lượng về hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước.

Kinh nghiệm quốc tế về hợp tác công tư. Chính sách PPP ở Mỹ. Chính sách PPP ở Châu Âu. Chính sách PPP ở Châu Mỹ La Tinh.24 luan an iv 1.

Chính sách PPP ở Trung Quốc. Chính sách PPP ở Ấn độ. Bài học cho Việt Nam.27 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG. Cách tiếp cận.

Tiếp cận đa ngành. Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận lịch sử. Tiếp cận về phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thống kê tổng hợp tài liệu. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp phỏng vấn.

Phương pháp thống kê. Phương pháp khảo sát nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Số liệu phục vụ nghiên cứu. 40 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

Một số khái niệm. Khái niệm biến đổi khí hậu. Khái niệm hợp tác công tư. Một số đặc điểm của hợp tác công tư.

Lợi ích, cơ hội, rủi ro và thách thức của PPP. Hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Đặc trưng của hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Các nguyên tắc cơ bản trong áp dụng PPP ứng phó với biến đổi khí hậu.

Phân loại PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Vai trò, chức năng Nhà nước thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Vai trò của Nhà nước đối với phát triển hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Các chức năng cơ bản của quản lý Nhà nước đối với đầu tư theo hình thức PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.

Vai trò, năng lực cần có của khu vực tư nhân đầu tư theo hình thức PPP ứng phó với biến đổi khí hậu. Vai trò của khu vực tư nhân trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu theo hình thức PPP. Năng lực cần có để tham gia thành công vào PPP của khu vực tư nhân. Vai trò của các bên liên quan thúc đẩy PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

Vai trò của người sử dụng dịch vụ. Vai trò của các tổ chức tài trợ vốn. Vai trò của các tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Vai trò của các tổ chức hỗ trợ phát triển.

Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhóm nhân tố khách quan. Nhóm nhân tố chủ quan .64 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM. Nhận diện các cơ hội của PPP từ thực trạng đầu tư tư nhân trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

Chính sách và hành động của Chính phủ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu. Các lĩnh vực có tiềm năng thực hiện PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Đánh giá thực trạng một số yếu tố và điều kiện đảm bảo hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

Đánh giá thực trạng hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách của Nhà nước. Tổ chức tài trợ vốn.95 luan an vi 4. Đánh giá nhân tố tác động đến nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Đánh giá và điều chỉnh thang đo - Pilot testing (n=36).

Nghiên cứu chính thức. Kiểm định thang đo khảo sát chính thức .4 Kiểm định mô hình nghiên cứu. Đánh giá chung về thực trạng hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Những kết quả tích cực.

Những hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế .117 CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM. Dự báo tình hình chung. Biến đổi khí hậu và tác động.

Thách thức. Quan điểm thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý và các điều kiện để vận dụng các hình thức huy động vốn ngoài ngân sách xây dựng dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

Giải pháp tăng cường cơ chế huy động và chính sách để huy động đầu tư phát triển dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá dự án PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực hiện dự án hợp tác công - tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu.135 luan an vii 5. Hoàn thiện nội dung giám sát và đánh giá đầu tư theo hình thức PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu .136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Thị Thuận (2020). Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/nghien-cuu-hop-tac-cong-tu-ung-pho-bien-doi-khi-hau-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam: giải pháp nâng cao hiệu quả thích ứng, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

Luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu hợp tác công tư ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter